Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Càng ngày ngời ta càng thấy rõ sự giàu mạnh của một quốc gia trong bối
cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế khởi nguồn từ sự giàu mạnh của các
doanh nghiệp, doanh nghiệp đang ngày càng đóng góp to lớn cho sự giàu mạnh
của mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, ta đang thực hiện công cuộc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc thì sự đóng góp của doanh nghiệp là hết sức to lớn,
trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ngày chiếm một vị trí quan trọng. Theo
thống kê, ở Việt Nam hiện nay số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm một
tỷ lệ lớn, khoảng 80-90% trong tổng số doanh nghiệp của Việt Nam, và xu h-
ớng doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ có chiều hớng gia tăng khi luật doanh nghiệp
đã và đang phát huy tác dụng.
Cha lúc nào và cha bao giờ, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế lại đang
trở thành vấn đề nóng hổi và bức xúc đến nh vậy đối với nền kinh tế Việt Nam
nói chung và doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng. Thời hạn tham gia tham gia
thực hiện các hiệp định AFTA, Hiệp định thơng mại Việt-Mỹ đang đến rất gần,
xa hơn một chút là APEC và WTO thì việc đặt doanh nghiệp vừa và nhỏ vào
trung tâm của sự phát triển là một đòi hỏi khách quan. Mặt khác các doanh
nghiệp vừa và nhỏ cha đợc quan tâm thoả đáng tơng ứng với vai trò của nó, tác
động từ nhà nớc đối với nó còn nhiều bất cập. Trớc hết là việc thực hiện các luật
và chính sách còn nhiều bất cập và cha có một chiến lợc trọng tâm và lộ trình
thích hợp cho chiến lợc đó đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sau đó là đến tệ
quan liêu và tham nhũng cũng nh sự thiếu hụt về thị truờng. Do vậy, để xây
dựng thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta trong bối cảnh mới của
kinh tế khu vực và thế giới đòi hỏi chúng ta phải đề ra chiến lợc phát triển kinh
doanh hợp lý tạo điều kiện hình thành và phát triển cho doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam.
Trớc tình hình đó với sự hớng dẫn của thầy giáo Nguyễn Quang Chơng
em đã chọn đề tài Chiến lợc phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Kết cấu của tiểu luận gồm 3 phần :
Inđônêxia
Xingapo
Thái Lan
Hàn Quốc
Nhật Bản
EU
dới 100
dới 100
dới 100
dới 300 trong CN, XD
dới 200 trong TM&DV
dới 100 trong bán buôn
dới 50 trong bán lẻ
dới 250
dới 0.6 tỷ Rupi
dới 499 triệu USD
dới 200 Bath
dới 0.6 triệu USD
dới 0,25 triệu USD
dới 10 triệu yên
dới 100 triệu yên
dới 27 triệu ECU
Nguồn: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam NXVB
CTQG, tr2.
Theo các tiêu chuẩn ngân hàng thế giới (WB) và IFC, các doanh nghiệp
đợc phân chia theo qui mô nh sau :
-Doanh nghiệp vô cùng nhỏ(Micro-enterprise): Có đến 10 lao động, tổng
tài sản không quá 100.000 USD và tổng doanh thu hàng năm không quá
100.000 USD.
-Doanh nghiệp nhỏ (Small-enterprise): Có không quá 50 lao động, có
doanh nghiệp lớn với t cách là tham gia vào các sản phẩm đầu t.
+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong phú
trong nền kinh tế nh các dịch vụ trong quá trình phân phối và thơng mại hoá,
dịch vụ sinh hoạt và giải trí, dịch vụ t vấn và hỗ trợ.
+ Trực tiếp tham gia chế biến các sản phẩm cho ngời tiêu dùng cuối cùng
với t cách là nhà sản xuất toàn bộ.
Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các doanh nghiệp vừa
và nhỏ có lợi thế về tính linh hoạt. Có thể nói tính linh hoạt là đặc tính trội của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả năng thay
đổi mặt hàng, chuyển hớng kinh doanh thậm chí cả địa điểm kinh doanh đợc
coi là mặt mạnh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2. Về nguồn lực vật chất
Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài
nguyên, đất đai và công nghệ. Sự hữu hạn về nguồn lực này là do tôn chỉ và
nguồn gốc hình thành doanh nghiệp. Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong các
quan hệ với thị trờng tài chính tiền tệ, quá trình tự tích luỹ thờng đóng vai trò
quyết định của từng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nhận thức về vấn đề này các quốc gia đang tích cựu hỗ trợ các doanh
nghiệp vừa và nhỏ để họ có thể tham gia tốt hơn trong các tổ chức hỗ trợ để
khắc phục sự hạn hẹp này.
2.3. Về năng lực quản lý điều hành
Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, quy mô... các quản trị gia
doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hết các
mặt của hoạt động kinh doanh. Thông thờng họ đợc coi là nhà quản trị doanh
nghiệp hơn là nhà quản lý chuyên sâu.. Chính vì vậy mà nhiều kỹ năng, nghiệp
vụ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn rất thấp so với yêu cầu.
2.4. Về tính phụ thuộc hay bị động
Do các đặc trng kể trên nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị thụ động
3.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra việc làm chủ yếu ở Việt Nam
Thực tế những năm qua cho thấy toàn bộ các doanh nghiệp vừa và nhỏ
mà là nguồn chủ yếu tạo ra hầu hết công ăn việc làm cho tất cả các lĩnh vực. Ví
dụ trong ngành công nghiệp ta có Biểu đồ :
Biểu đồ 1 : Phân bổ lao động trong nghành công nghiệp theo qui mô DN
Nguồn : Kết quả điều tra toàn bộ doanh nghiệp năm 1998, NXB Thống Kê Hà Nội
Cụ thể từ số liệu của tổng cục thống kê cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ
tuyển dụng gần 1 triệu lao động chiếm 49% lực lợng lao động trên phạm vi cả
nớc, ở duyên hải miền Trung số lao động làm việc tại các doanh nghiệp vừa và
nhỏ so với số lao động trong tất cả các lĩnh vực chiếm cao nhất trong cả nớc
(67%), Đông Nam Bộ có tỷ lệ thấp nhất (44%) so với mức trung bình của cả n-
ớc.
Cụ thể từ năm 1996 đến nay số lao động làm việc trong khu vực kinh tế
t nhân chỉ giảm trong năm 1997, còn lại đều tăng. So sánh với tổng lao động
toàn xã hội thì khu vực này chiếm 11% qua các năm, riêng năm 200 là 12%.
Năm 2000 số lợng lao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân là 463844
ngời, so với năm 1999 tăng 778681 ngời (tăng 20.14%). Từ năm 1996 đến năm
2000, tốc độ tăng lao động ở doanh nghiệp bình quân là 2.01%/năm, số lao
động làm việc trong doanh nghiệp tăng thêm 48745 ngời (tăng 137.57%).
Trong khu vực kinh tế t nhân, lao động trong công nghiệp chiếm tỷ trọng
cao nhất 2712228 ngời, chiếm 45.67%, lao động trong ngành khai thác 786792
5
DN nhỏ
8%
Hộ KD cá thể
38%
DN vừa
3%
DN lớn
1%
lao động: doanh nghiệp vừa và nhỏ đã sử dụng gần 1/2 lực lợng sản xuất lao
động phi nông nghiệp (49%) trong cả nớc, và tại một số vùng nó đã sử dụng
tuyệt đại đa số lực lợng sản xuất lao động phi nông nghiệp. Ngoài lao động ra
doanh nghiệp vừa và nhỏ còn sử dụng nguồn tài chính của dân c trong vùng,
nguồn nguyên liệu trong vùng để hoạt động sản xuất kinh doanh.
II) Thực trạng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
hiện nay
1. Qui mô của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Về mặt số lợng , các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ áp đảo trong
tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đối với khu vực quốc doanh ở Việt Nam có khoảng 80% DNNN thuộc
loại có quy mô vừa và nhỏ, chỉ trừ 20% DNNN có quy mô lớn , đó là các tổng
công ty và một số DNNN thuộc loại lớn trong khu vực kinh tế t nhân.
- Còn đối với khu vực ngoài quốc doanh ta có bảng:
Bảng 2: Số các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh và số lao
động tơng ứng
Số doanh nghiệp Số lao động
1997 1998 Tỷ lệ
(98/97)
1997 1998 Tỷ lệ
(98/97)
Tổng số 5122 5620 9.7 39 47 20.8
Miền Bắc 657 713 8.5 46 67 44.6
Miền Trung 218 336 54.1 35 39 11.9
Miền Nam 4253 4571 7.5 38 36 -4.5
Nguồn : VCCI, 6/1999
Theo bảng 2 ta thấy số doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh là rất
lớn, nó chiếm hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Xét theo chỉ tiêu
nhỏ
DN t nhân 2022 2019 2071 2069 5673 5616
Công ty TNHH 1049 1011 2386 2319 4974 4824
Công ty cổ phần 178 158 217 160 785 691
DN nhà nớc 356 226 215 136 1568 988
Tổng 3.605 3.414 4.889 4.684 13.000 12.119
Nguồn: Vụ doanh nghiệp-Bộ kế hoạch và đầu t.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chúng ta biết khối doanh nghiệp t nhân (loại hình chủ yếu của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ) ở Việt Nam đợc tổ chức dới 3 hình thức hợp pháp:
doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và các công ty cổ phần đang
tăng lên mạnh mẽ về mặt số lợng và quy mô vốn. Vì vậy trong số gần 41000
doanh nghiệp mới thành lập từ năm 1991 1998 có gần 34000 là doanh
nghiệp vừa và nhỏ, trong đó doanh nghiệp t nhân là 26021, công ty trách nhiệm
hữu hạn là 10000 chiếm 83%.
Bảng 4: Số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo ngành kinh tế
1993 1994 1995 1996 1997 1998
Tổng số 6808 10881 15249 18894 25002 26021
%tăng so với
năm trớc
- 59.8 40.1 23.9 32.2 4.1
TM 1835 3894 7645 12696 73639 12753
%tăng so với
năm trớc
- 112.2 96.3 66.1 7.4 -65
SX 3322 4392 5006 5767 5122 5620
%tăng so với
năm trớc
- 32.2 14.0 15.2 -11.2 9.7
2. Cơ cấu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh ở Việt
Nam
2.1 Cơ cấu theo loại hình
Ta có biểu đồ :
Biểu đồ 2 : Doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ chia theo loại hình doanh nghiệp
Cty TNHH
21%
DN tư nhân
22%
Cty Hợp doanh
1%
DNQD
1%
Khác
2%
Hộ KD
53%
Nguồn : VCCI, Báo cáo điều tra doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ năm 2001
Theo Bảng 3 cơ cấu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới đợc thành lập
đợc phân bổ vào 3 loại hình. Xét năm 2000, đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ:
- Doanh nghiệp t nhân : 5.616 doanh nghiệp chiếm 40,45%.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: 4.824 doanh nghiệp chiếm 43,3%.
- Công ty cổ phần t nhân: 691 doanh nghiệp chiếm 6,25%.
- Doanh nghiệp nhà nớc : 988 doanh nghiệp chiếm 10%.
Còn tính chung đến thời điểm đầu năm 2000 tổng số doanh nghiệp vừa
và nhỏ ngoài quốc doanh là 40.100 .Trong đó :
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Doanh nghiệp t nhân : 23497 doanh nghiệp chiếm 58,6%.
2662 2692 1.1 2843 3105 9.2
Dệt may 311 314 1.1 377 224 -19
Da giầy 46 47 2.2 74 6 -12.2
Sản phẩm gỗ 426 428 0.5 470 407 -13.4
Sản phẩm giấy 93 95 2.2 113 126 11.5
Hoá chất 58 58 0.0 125 100 -20
Cao su và nhựa 94 95 1.1 161 149 -7.5
Phi kim loại 647 654 1.1 687 657 -4.4
Sản phẩm khác 576 576 2.1 108 544 409.7
Nguồn : VCCI. 6/1999
Trong năm 2000, có 14.417 doanh nghiệp thuộc khu vực t nhân đợc
thành lập, trong đó trên 95% là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ cấu nghề nh
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sau: 31% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thơng nghiệp, sửa chữa ô tô xe
máy đồ dùng gia đình; 14% trong ngành xây dựng; 20% trong lĩnh vực dịch vụ;
15% trong lĩnh vực chế biến; 4% trong lĩnh vực công nghiệp lâm nghiệp. Trong
các ngành: nhà hàng khách sạn, sản xuất phân phối điện nớc, vận tải bu đIện
kho bãi mỗi ngành chiếm 3%; Thuỷ sản khai thác mỗi ngành 2%; dịch vụ t vấn,
khoa học-công nghệ mỗi ngành 1%; còn lại nằm ở các ngành giáo dục, trợ cấp
xã hội....
Theo số liệu của cục thống kê:
+ Các doanh nghiệp t nhân hoạt động chủ yếu trong các ngành thơng
nghiệp, sửa chữa ô tô xe máy chiếm khoảng 43% tổng số doanh nghiệp t nhân;
tiếp theo là hai ngành công nghiệp chế biến và đánh bắt cá, nuôi trồng thuỷ sản
mỗi ngành chiếm trên 2% .
+ Các công ty trách nhiệm hữu hạn: 50% hoạt động trong lĩnh vực thơng
nghiệp, sửa chữa ô tô xe máy; công nghiệp chế biến là 25%; hoạt động xây
dựng là 14%.
+ Công ty cổ phần: hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến chiếm
1994 2323.57 159.46 789.29 49625.56 40103.46
1995 4796.52 203.85 810.10 19492.17 66895.05
1996 3301.78 178.54 817.9 10977.51 26856.05
1997 2017.00 182.27 1032.37 10412.09 11688.26
TB 2979.95 184.64 919.17 17525.9 15863.24
Nguồn: Báo cáo ngiên cứu hoàn thiện chính sách kinh tế vĩ mô và đổi
mới các thủ tục hành chính nhằm thúc đâỷ sự phát triển của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam . Tháng 9/1999
Cụ thể là tổng vốn đăng ký của các loại hình doanh nghiệp từ năm 1997
đến hết tháng 9 năm 2001 đạt 50795.142 tỷ đồng, trong đó DNNN chiếm
11470.175 tỷ đồng, chiếm 22.58%, công ty TNHH 29064.16 tỷ đồng, chiếm
57.21% và công ty CF 10260.77 tỷ đồng, chiếm 20.20%.
Năm 2000 tổng vốn thực tế sử dụng của DNTN là 110071.8 tỷ đồng tăng
38.46% so với năm 1999, trong đó công ty TNHH tăng 40.07%, DNTN tăng
37.64%, công ty CF tăng 36.79%
3.2. Thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Vốn tự có và nguồn phi chính thức:
Vốn tự có của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng tạo ra từ nguồn vốn
riêng của các nghiệp chủ, của cổ đông, bạn bè, họ hàng.... Nguồn vốn này thờng
chiếm khoảng 5 10% vốn luân chuyển.
Còn nguồn vốn phi chính thức thì theo nghiên cứu của viện nghiên cứu và
quản lý kinh tế trung ơng thì 75% doanh nghiệp vừa và nhỏ có số vốn dới 50
triệu đồng, chỉ có khoảng 1/3 số doanh nghiệp nhỏ vay đợc vốn, trong đó chỉ có
20% vay đợc từ ngân hàng còn lại khoảng 80% là nguồn vốn phi chính thức.
Nguồn vốn phi chính thức đợc tìm kiếm từ cho vay nặng lãi, vay bạn bè, vay
ngời thân.... Tuy nhiên phạm vi và quy mô nguồn vốn không lớn, chủ doanh
nghiệp buộc phải cân nhắc các nhận xét của cá nhân ngời giúp đỡ tài chính, gây
nên mối quan hệ có tính chất cá nhân, thậm chí còn có thể va chạm đến sự độc
lập kinh doanh.
Nguồn tài chính chính thức:
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nghiệp vụ thu mua tài chính:
Theo số liệu thống kê của MPDF cho đến nay doanh nghiệp vừa và nhỏ
vốn là đối tợng chính của các nghiệp vụ tài chính. Cụ thể các doanh nghiệp vừa
và nhỏ đã chiếm 76% tổng số hợp đồng thuê tài chính đã ký, và 66% tổng số
tiền của hợp đồng thuê tài chính (xem thêm số liệu trong bảng 8)
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 8: Hợp đồng thuê tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đối tợng thụ hởng Số lợng hợp đồng Số tiền trong hợp đồng
DNTN vừa và nhỏ 54 7880000
DNNN 12 1960000
DN liên doanh và có vốn
đầu t nớc ngoài
5 1950000
Tổng 71 11490000
Nguồn: Nghiên cứu chuyên đề số 8 của MPDF
Đối với nghiệp vụ này thì phạm vi của hợp đồng thuê khá rộng từ 7000
USD đến 1.5 triệu USD, mức trung bình hầu hết là 180000 USD. Quy mô hợp
đồng trung bình đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là 140000 USD - đây là con
số tơng đối lớn so với lợng vốn trung bình của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam (từ 30000 120000 USD). Mặt khác thời hạn trung bình thuê là 38
tháng lâu hơn so với các khoản vay ngân hàng hiện nay, trong đó, thời gian
trung bình đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ là 39 tháng. Ngoài ra nghiệp vụ
thuê mau tài chính này rất có lợi và thiết thực đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam hiện nay, thể hiện ở những mặt sau:
+ Tỷ lệ đổ vỡ của các hợp đồng là rất thấp. Trong số 71 các hợp đồng
thuê mua tài chính đã đợc ký chỉ có mọt hợp đồng bị đổ vỡ.
+ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào các hợp đồng thuê mua
đang tỏ ra là những doanh nghiệp có độ tin cậy cao, vì đến nay trong số 54