thực trạng xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh đồng tháp - Pdf 30


i
NGUYỄN THỊ KIM NÊN
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế ngoại thương
Mã số ngành: 52310106

NGUYỄN XUÂN VINH Tháng 12-2013 iii
LỜI CẢM TẠ
Em xin được gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc tới quý Thầy cô
trường Đại học Cần Thơ nói chung và Quý Thầy cô khoa Kinh tế - quản trị
kinh doanh nói riêng đã dạy dỗ, dìu dắt em trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu tại Nhà trường. Quý Thầy cô đã tận tâm dạy dỗ, truyền đạt những
kiến thức quý báu để em có được hành trang vững vàng bước vào cuộc sống
xây dựng tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Xuân Vinh, người đã dành
nhiều thời gian, công sức chỉ dạy tận tình, hướng dẫn cũng như những ý kiến
đóng góp vô cùng quý báu của Thầy đã giúp em hoàn thành luận văn.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các Cô, Chú, Anh Chị cán bộ công nhân
viên tại Trung tâm giới thiệu việc làm Đồng Tháp đã tận tình quan tâm giúp
đỡ em trong suốt quá trình tìm hiểu và nghiên cứu để em sớm hoàn thành đề
tài luận văn tốt nghiệp của mình. Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến
anh Nguyễn Phú Hiếu (Phó giám đốc TT GTVL), anh Nguyễn Văn Hiệp
(Trưởng phòng tư vấn việc làm) và các Anh, Chị phòng Tư vấn việc làm đã
tạo mọi điều kiện tốt nhất để giúp em có được cái nhìn thực tế hơn về lĩnh vực
xuất khẩu lao động, đã cung cấp số liệu, giải thích cho em hiểu những điều em
còn thắc mắc.



vi
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

3.2.2 Chức năng-Nhiệm vụ của Trung tâm 29
3.2.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 30
3.2.4 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm chủ lực của trung tâm 32
3.2.5 Định hướng phát triển của trung tâm trong thời gian tới 33
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP 34
4.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010- 6 THÁNG ĐẦU 2013 34
4.1.1 Tổng quan tình hình dân số, lao động Việt Nam 34
4.1.2 Thực trạng XKLĐ Việt Nam giai đoạn 2010 – 6 tháng đầu 2013
36
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH
ĐỒNG THÁP TỪ GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU 2013 40
4.2.1 Đặc điểm tình hình chung của Tỉnh Đồng Tháp 40
4.2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động của Tỉnh 41
4.2.3 Đặc điểm lao động xuất khẩu 46
4.2.4 Hình thức xuất khẩu 48
4.2.5 Thị trường xuất khẩu 51
4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2010 – 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 56
4.3.1 Nhân tố khách quan 56
4.3.2. Nhân tố chủ quan 57
4.4 ĐÁNH GIÁ THUẬN LỢI KHÓ KHĂN CỦA HOẠT ĐỘNG XKLĐ
GIAI ĐOẠN 2010 – 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 59
4.4.1 Đánh giá tổng quan về hoạt động XKLĐ của Việt Nam 59

viii
4.4.2 Đánh giá thuận lợi khó khăn của hoạt động XKLĐ trên địa bàn
tỉnh Đồng Tháp 62
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG XUẤT

Bảng 4.2 Cơ cấu lực lượng lao động Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012 34
Bảng 4.3 Số lượng lao động XKLĐ giai đoạn 2010 - 2012 35
Bảng 4.4 Cơ cấu xuất khẩu lao động theo thị trường 37
Bảng 4.5 Số lượng LĐXK giai đoạn 2002-2009 42
Bảng 4.6 Số lượng lao động xuất khẩu tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010-2012 43
Bảng 4.7 Số lượng lao động xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2012-2013 45
Bảng 4.8 Cơ cấu XKLĐ theo giới tính tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010 - 2013 46
Bảng 4.9 Cơ cấu XKLĐ theo doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2013 48
Bảng 4.10 Cơ cấu XKLĐ theo ngành nghề giai đoạn 2010 -2013 49
Bảng 4.11 Cơ cấu XKLĐ theo địa bàn giai đoạn 2010 - 2012 50
Bảng 4.12 Cơ cấu XKLĐ theo thị trường gia đoạn 2004-2009 51
Bảng 4.13 Thị trường LĐXK giai đoạn 2010-2013 52

x
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Tăng trưởng GDP tỉnh Đồng Tháp 2010 - 2012 19
Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế Đồng Tháp 2010, 2011, 2012 20
Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức TT GTVL Đồng Tháp 29
Hình 4.1 Số lượng LĐXK 6 tháng đầu năm 2012, 2013 38
Hình 4.2 Cơ cấu XKLĐ theo thị trưởng 5 tháng đầu năm 2013 38

TX: Thị xã
TP: Thành phố
TTLĐNN: Trung tâm lao động ngoài nước.
XKLĐ: Xuất khẩu lao động
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Xu hướng tòan cầu hóa nền kinh tế tạo tiền đề cho thời đại hội nhập và
phát triển tạo nên những bước chuyển biến mới về kinh tế cho thế giới nói
chung và nước ta nói riêng. Đặc biệt, sau khi gia nhập vào Tổ chức Thương
mại Thế giới WTO, Việt Nam có sự tăng trưởng rõ rệt về kinh tế. Sự định
hướng đúng đắn của Nhà nước đã tạo nên những bứơc tiến mạnh mẽ cũng như
xây dựng được nhiều mối quan hệ kinh tế quốc tế. Một trong những mối quan
hệ kinh tế này là việc hợp tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài, hay còn gọi là xuất khẩu lao động (XKLĐ). Hoạt động XKLĐ của
Việt Nam đang ngày càng mở rộng đến nhiều quốc gia và các vùng lãnh thổ
trên toàn thế giới, đáp ứng một phần nhu cầu về nguồn lao động của các nước,
với đủ các loại hình lao động khác nhau.
Xuất khẩu lao động được xem là một trong những chiến lược quan trọng,
lâu dài, góp phần giải quyết việc làm và phát triển kinh tế - xã hội trong nước.
Bên cạnh đó, xuất khẩu lao động còn góp phần tăng thu nhập cải thiện đời
sống người lao động và gia đình họ, là biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác hợp
tác quốc tế, tăng nguồn thu ngoại tệ, đào tạo và nâng cao trình độ cho người
lao động về chuyên môn-khoa học kỹ thuật, ngoại ngữ, làm quen với lối sống,
tác phong công nghiệp và đấu thầu quốc tế, nâng cao năng suất lao động xã
hội và hạn chế thất nghiệp ở trong nước.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng xuất khẩu lao động của tỉnh Đồng
Tháp từ năm 2010 đến 06 tháng đầu năm 2013.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thuận lợi khó khăn của hoạt động xuất khẩu
lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn từ năm 2010 đến 6
tháng đầu nằm 2013.
- Mục tiêu 3: Đề ra những giải pháp để nâng cao hoạt động xuất khẩu
lao động cho tỉnh Đồng Tháp trong thời gian tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Trung tâm giới thiệu việc làm Đồng
Tháp, tọa lạc tại số 4/Nguyễn Thái Học, Phường An Hòa, TP Cao Lãnh, Tỉnh
Đồng Tháp.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Luận văn trình bày dựa trên số liệu thu thập được trong 03 năm
2010-2012 và 06 tháng đầu năm 2013 của Trung tâm giới thiệu việc làm
Đồng Tháp.
Luận văn thực hiện trong khoảng thời gian từ 12/08/2013 đến
18/11/2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung vào lĩnh vực xuất khẩu lao động của tỉnh Đồng
Tháp, đối tượng nghiên cứu là hoạt động xuất khẩu lao động ra nước ngoài
3
trong những năm gần đây bằng các hình thức và không trái với pháp luật Việt
Nam và pháp luật của nước sở tại.
biên giới của một quốc gia (Nguyễn Lương Đoàn, 2003, ttrang 7).
Thị trường lao động quốc tế là nơi diễn ra quan hệ mua bán sức lao
động trên quốc tế. Người cung cấp và lượng nhu cầu sức lao động không
thuộc về cùng một quốc gia, sức lao động vượt qua biên giới giữa các quốc gia
(Nguyễn Văn Ngữ, 2012, trang 4).

5
2.1.1.5 Khái niêm nguồn nhân lực, di dân quốc tế
Theo Liên hiệp quốc (UN) thì nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức,
kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới
sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước. Theo Tổ chức lao động quốc tế
(ILO) thì nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ
tuổi có khả năng tham gia lao động.
Di dân là quá trình di chuyển của con người qua biên giới của vùng lãnh
thổ này sang vùng lãnh thổ khác kèm theo hiện tượng di chuyển chỗ ở thường
trú hoặc thay đổi tạm thời. Nếu sự di chuyển đó diễn ra trong phạm vi từng
nước thì gọi là di dân nội địa, còn nếu sự di chuyển đó vượt ra khỏi phạm vi
mỗi nước và mang tính chất liên quốc gia thì gọi là di dân quốc tế (Tô Xuân
Dân và Vũ Chí Lộc, 1997, trang 96-107).
- Tính tất yếu của di cư lao động quốc tế.
, do sự mất cân đối giữa cung - cầu về việc làm trong mỗi quốc
gia dẫn đến di cư quốc tế.
Hai là, sự chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa các quốc gia trong
cùng khu vực và trên thế giới.
Ba là, chênh lệch về mức tăng dân số giữa các quốc gia.
, do tác động của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế.
2.1.2 Sự hình thành và phát triển của thị trường hàng hoá sức lao

diện cho bên các nước có nhiều việc lam, đi thuê lao động. Điều này cũng
đồng nghĩa với việc đã hình thành lên một loại thị trường, đó là thị trường
hành hóa lao động quốc tế.
Khi lao động được hai bên mang ra thỏa thuận, trao đổi, thuê mướn, lúc
này sức lao động trở thành một loại hàng hóa như những loại hàng hóa hữu
hình bình thường khác. Như vậy, sức lao động cũng là một loại hàng hóa khi
nó được đem ra trao đổi, mua bán thuê mướn và khi đã là một loại hành hóa
thì hành hóa sức lao động cũng phải tuân theo quy luật khách quan của thị
trường: Quy luật cung - cầu, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh như những
loại hàng hóa hữu hình khác.
Qua sự phân tích ở trên cho ta thấy: Để có thể hình thành thị trường lao
động xuất khẩu trước hết phải xuất phát từ những nhu cầu trao đổi hoặc thuê
mướn lao động giữa bên cho thuê lao động và bên đi thuê lao động. Thực chất,
khi xuất hiện nhu cầu trao đổi, thuê mướn lao động giữa các quốc gia này và
quốc gia khác, là đã hình thành lên hai yếu tố cơ bản của thị trường, đó là cung
và cầu về lao động. Như vậy thì thị trường hàng hóa sức lao động quốc tế đã
hình thành từ đây.
2.1.3 Các hình thức xuất khẩu lao động
a) Chia theo hàng hóa sức lao động
Xuất khẩu lao động có nghề: là loại lao động trước khi ra nước ngoài
làm việc thì đã được đào tạo thành thạo một loại nghề nào đó và khi số lao
động này ra nước ngoại làm việc có thể bắt tay ngay vào công việc mà không
phải bỏ ra thời gian và chi phí để đào tạo nữa.
Xuất khẩu lao động không có nghề: là loại lao động mà khi ra nước
ngoài làm việc chưa được đào tạo một loại nghề nào cả. Loại lao động này
7
thích hợp với những công việc dơn giản, không cần trình độ chuyên môn hoặc

8
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động
2.1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan
Điều kiện kinh tế chính trị, tình hình dân số_ nguồn lao động của nước
tiếp nhận lao động. Các nước tiếp nhận lao động thường là các nước có nền
kinh tế phát triển hoặc tương đối phát triển nhưng trong quá trình phát triển
kinh tế của mình họ lại thiếu hụt nghiêm trọng lực lượng lao động cho một
hoặc một vài lĩnh vực nào đó. Vì thế họ có nhu cầu tiếp nhận thêm lao động từ
nước khác. Sự thiếu hụt lao động càng lớn trong khi máy móc chưa thể thay
thế hết được con người thì nhu cầu thuê thêm lao động nước ngoài là điều tất
yếu.
Ngoài ra, xuất khẩu lao động còn chịu nhiều tác động từ sự phát triển
kinh tế có ổn định hay không của nước tiếp nhận. Nếu nền kinh tế có những
biến động xấu bất ngờ xảy ra thì hoạt động xuất khẩu lao động cũng sẽ gặp rất
nhiều khó khăn.
Chính trị cũng ảnh hưởng tới xuất khẩu lao động. Nếu nước tiếp nhận có
tình hình chính trị không ổn đình thì họ có thể cũng không có nhu cầu tiếp
nhận thêm lao động và nước xuất khẩu lao động cũng không muốn đưa người
lao động của mình tới đó.
Sự cạnh tranh của các nước xuất khẩu lao động khác.
Điều kiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc giữa quốc gia xuất khẩu
lao động và quốc gia tiếp nhận.
Sự điều chỉnh, thay đổi chính sách, luật pháp của nước tiếp nhận lao
động sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cung ứng lao động. Ngoài ra, còn

việc làm quốc gia, nếu không nói là chủ yếu trong chiến lược giải quyết việc
làm, đây là một công cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà
nước ta về việc hoàn thành công cuộc Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
đến năm 2020. Theo ILO, tính đến năm 2012 có 197 triệu người trên thế giới
thất nghiệp và thiếu việc làm. Trong đó, các nước thuộc khối G7 có khoảng 45
triệu lao động thất nghiệp. Điều đó đã gây nên tình trạng giảm sút tăng trưởng
kinh tế cao. Để khắc phục tình trạng này, các nước đã sử dụng giải pháp xuất
khẩu lao động.
Bên cạnh những đóng góp trên, xuất khẩu lao động còn đem lại nguồn
thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc
tế do vậy rút ngắn khoảng cách giàu - nghèo giữa nước phát triển và nước
đang phát triển.
Xuất khẩu lao động cũng là một kênh đem lại một nguồn thu nhập quan
trọng cho đất nước. Theo ước tính, số lao động xuất khẩu năm 2012 đã gửi về
cho gia đình khoảng 1,7 tỷ USD, bình quân mỗi lao động khoảng 21.165 USD
hay 1.763,78 USD một tháng, cao gấp nhiều lần so với lao động trong nước.
Một tỷ bảy USD tuy nhỏ hơn nhiều so với Philippines (số tiền gửi qua kênh
chuyển tiền chính thức là trên 7 tỷ USD, còn theo ước tính của ADB tính thêm
cả kênh chuyển tiền không chính thức thì tổng số lên đến 14 – 21 tỷ USD,
chiếm 32% GDP của nước này), nhưng đã chiếm khoảng 3,3% GDP của cả
nước và tương đương với nguồn vốn ODA giải ngân trong năm.
10
- 
Đối với một nước hơn 86 triệu dân, với trên một nửa là số người trong
độ tuổi lao động, nhưng số người thất nghiệp năm 2012 ở thành thị lên đến
3,21% và ở nông thôn lên đến trên 1,39%, thì xuất khẩu lao động là một kênh
giải quyết việc làm cho người lao động rất có ý nghĩa. Trong mấy năm gần
11
- Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động là đã tham gia hiệu quả vào
chương trình quốc gia giải quyết việc làm đồng thời thực hiện một phần thoả
thuận hợp tác giữa hai chính phủ.
- Doanh nghiệp xuất khẩu lao động làm ăn có hiệu quả sẽ thực hiện nghĩa
vụ với ngân sách Nhà nước.
Tuy nhiên một vấn đề bức xúc đang đặt ra trong giai đoạn hiện nay đó là
tình trạng ngày càng có nhiều lao động không thực hiện hợp đồng đã ký.Việc
này có thể gây ảnh hưởng lớn đối với uy tín của doanh nghiệp cũng như sự ổn
định trên thị trường hiện tại và tiềm năng.
2.1.5.4 Với bản thân người lao động
- Người đi xuất khẩu lao động có điều kiện giúp gia đình thoát khỏi đói
nghèo cải thiện mức sống của bản thân và gia đình.
- Người lao động có thể tiếp thu kỹ năng làm việc, quản lý, tích luỹ trình
độ tay nghề và kinh nghiệm thực tiễn để tự tạo việc làm sau khi về nước.
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao
động
Người ta dùng rất nhiều các tiêu thức khác nhau để đánh giá hiệu quả
của hoạt động xuất khẩu lao động. Bài viết sử dụng hai chỉ tiêu cơ bản sau:
a) Hiệu quả về kinh tế
Là những lợi ích vật chất mà các chủ thể của nước xuất khẩu lao động
(nhà nước, doanh nghiệp xuất khẩu lao động, ngừơi lao động) nhận được
thông qua hoạt động xuất khẩu lao động. Cụ thể như sau:
+ Với người lao động: đó là thu nhập sau thuế và các hàng hoá có giá trị
có thể gửi về nước.
+ Doanh nghiệp xuất khẩu lao động: là lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu
lao động.
+ Nhà nước: là nguồn ngoại tệ thu về.

quy định tại nơi làm việc cũng như các quy định trong hợp đồng lao động.
2.1.8 Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về xuất khẩu lao
động
2.1.7.1 Quan điểm XKLĐ
Đảng và Nhà nước ta luôn cho rằng, phát triển hợp tác quốc tế trong
việc tổ chức đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài là một hoạt động kinh tế - xã hội nhằm góp phần phát triển nguồn nhân
lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người
lao động, tăng nguồn thu cho đất nước và tăng cường quan hệ hợp tác với các
nước trên thế giới. Song song với quan điểm này, Chính phủ cũng đó ban
hành nhiều văn bản quy định cụ thể về hoạt động xuất khẩu lao động như bộ
luật lao động, nghị định, thông tư hay các công văn hướng dẫn thi hành…
Quan điểm về xuất khẩu lao động được thủ tướng Phan Văn Khải khẳng định
trong một hội nghị về xuất khẩu lao động quy tụ hơn 350 đại biểu của các bộ,
13
các ngành trên cả nước và 5 đại sứ tại các nước có người Việt Nam, rằng
“XKLĐ và chuyên gia là một chiến lược quan trọng trước mắt và lâu dài”.
Qua những quan điểm như trên cho thấy rằng, mặc dù đây là một hoạt
động còn non trẻ, nhưng trong tương lai với sự quan tâm của Đảng và Nhà
nước cùng các cấp chính quyền, hoạt động này sẽ mang lại nhiều thành tựu to
lớn, góp phần đáng kể trong công cuộc Công Nghiệp Hóa đất nước.
2.1.7.2 Chính sách XKLĐ
Nhằm đưa những quan điểm trên vào thực tiễn, Chính phủ sử dụng
nhiều chính sách khuyến khích nhằm tạo cho hoạt động xuất khẩu lao động
những con đường phát triển thuận lợi nhất. Mới đây, thông qua nghị định
81/2003/NĐ-CP, Chính phủ đã có quyết định về việc thành lập quỹ hỗ trợ
xuất khẩu lao động, theo đó quỹ này sẽ hỗ trợ chi phí cho việc phát triển thị

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp để phân tích. Các số liệu này được thu
thập từ Trung tâm giới thiệu việc làm Đồng Tháp, các website của các Sở,
Ban, Ngành có liên quan; báo, đài, các phương tiện truyền thông và số liệu từ
website Tổng cục thống kê,…
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả: Là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số
liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản
ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả tình hình xuất khẩu
lao động của Đồng Tháp trong thời gian nghiên cứu.
2.2.2.2 Phương pháp so sánh
Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh số lượng lao động xuất
khẩu cũng như cơ cấu xuất khẩu lao động qua các năm nhằm đánh giá tình
hình xuất khẩu lao động của tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn từ 2010 đến
06 tháng đầu năm 2013.
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu
gốc).
+ So sánh bằng số tuyệt đối: dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh
là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc. Để thấy được quy mô và số
lượng của xu hướng phát triển. Chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực
hiện và kế hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.
y = y
1
– y
0
Trong đó:
y


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status