1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KT - QTKD
TRẦN THỊ YẾN LINH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU
THỦY SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY
SẢN
SÓC TRĂNG – STAPIMEX
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế Ngoại thương
Mã số ngành: 52340120
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Yến Linh
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, đề tài không trùng với
bất kỳ đề tài hay các bài nghiên cứu khoa học nào trước đây. Tôi xin chịu trách
nhiệm về lời cam đoan của mình. Ngày 1 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Yến Linh
Thủ trưởng đơn vị
5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn: Bùi Thi Kim Thanh
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Kinh Tế học
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học Cần Thơ
Tên học viên: Trần Thị Yến Linh
Mã số sinh viên: 4105213
Chuyên ngành: Kinh tế Ngoại thương
Tên đề tài: Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần Thủy
sản Sóc Trăng - STAPIMEX giai đoạn 2010 đến 6 tháng 2013
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2. Về hình thức:
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn va tính cấp thiết của đề tài:
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục đích nghiên cứu):
6. Các nhận xét khác:
7. Kết luận:
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Giáo viên
.
7
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan . i
Lời cảm tạ i
Nhận xét của cơ quan thực tập iii
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iv
Nhận xét của giáo viên phản biện v
Mục lục vi
Danh mục bảng x
Danh mục hình xi
Danh mục viết tắt xiii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. SỰ CÂN THIẾT CỦA ĐỂ TÀI .1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .2
1.2.1. Mục tiêu chung .2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .3
1.3.1. Thời gian nghiên cứu .3
1.3.2. Không gian nghiên cứu .3
1 3.3. Đối tượng nghiên cứu .3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .5
3.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CẢU CÔNG
TY CỔ PHẨN THỦY SẢN SÓC TRĂNG - STAPIMEX GIAI ĐOẠN 2010 -
2013 25
3.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh thủy sản của công ty giai đoạn 2010 - 2013. 25
3.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 27
3.2.3. Định hướng kế hoạch phát triển của công ty trong thời gian tới 31
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẨN THỦY SẢN SÓC TRĂNG - STAPIMEX GIAI ĐOẠN 2010 - 2013 33
4.1. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM TRONG GIAI
ĐOẠN 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 33
4.1.1. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản 33
4.1.2. Tình hình xuất khẩu tôm ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012 và 6 tháng đầu
năm 2013 35
4.1.2.1. Thì trường xuất khẩu tôm Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012 36
4.1.2.2. Khó khăn và thách thức 37
4.2. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
STAPIMEX GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 40
4.2.1. Kim ngạch xuất khẩu và sản lượng xuất khẩu thủy sản 40
4.2.2. Cơ cấu mặt hàng thủy sản của công ty 42
4.2.2.1. Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu theo sản lượng của công ty
STAPIMEX giai đoạn 2010 - 2012 42
4.2.2.2. Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu theo giá trị xuất khẩu của công ty
9
STAPIMEX giai đoạn 2010 - 2012 44
4.2.3. Hình thức xuất khẩu thủy sản 46
4.2.4. Phương thức thanh toán xuất khẩu 48
4.2.5. Thị trường xuất khẩu 49
4.2.5.1. Thị trường Mỹ 51
4.2.5.2. Thị trường Nhật 53
4.2.5.3. Thị trường Canada 56
5.2. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 85
10
5.2.1. Ma trận SWOT 85
5.2.2. Các giải pháp 89
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
6.1. KẾT LUẬN 93
6.2. KIẾN NGHỊ 94
6.2.1. Đối với nhà nước 94
6.2.2. Đối với xí nghiệp 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 98 11
DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang
Bảng 3.1: Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty STAPIMEX giai
đoạn 2010-2012 27
Bảng 3.2: So sánh mức tăng doanh thu và chi phí của công ty STAPIMEX giai
đoạn 2010 -2012 30
Bảng 4.1: Sản lượng và giá trị xuất khẩu của Tôm Việt Nam giai đoạn 2010-
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 36
Bảng 4.2: Giá trị xuất khẩu tôm Việt Nam sang các thị trường giai đoan 2010-
2012 và 6T/2013 37
Bảng 4.3: Cơ cấu mặt hàng tôm xuất khẩu theo giá trị xuất khẩu của công ty
2010-2012 28
Hình 4.1: Tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản 2010-2012 34
Hình 4.2: Kim ngạch xuất khẩu và sản lượng xuất khẩu thủy sản của
STAPIMEX giai đoạn 2010-2012 41
Hình 4.3: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty STAPIMEX giai
đoạn 6/2012 đến 6/2013 42
Hình 4.4: Cơ cấu mặt hàng Tôm xuất khẩu theo sản lượng của công ty
STAPIMEX giai đoạn 2010-2012 43
Hình 4.5: Cơ cấu mặt hàng Tôm xuất khẩu theo sản lượng của công ty
STAPIMEX giai đoạn 6/2012-6/2013 45
Hình 4.6: Bảng Cơ cấu mặt hàng tôm xuất khẩu theo giá trị xuất khẩu của công
ty STAPIMEX giai đoạn 2010-2012 46
Hình 4.7: Cơ cấu phương thức thanh toán xuất khẩu của công ty STAPIMEX
hiện nay 49
Hình 4.8: Sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản STAPIMEX sang thị trường
Mỹ giai đoạn 2010-2012 53
Hình 4.9: Sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản STAPIMEX sang thị trường
Nhật Bản giai đoạn 2010-2012 56
Hình 4.10: Sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản STAPIMEX sang thị trường
Canada giai đoạn 2010-2012 59
Hình 4.11: Sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường
EU giai đoạn 2010-2012 62
13
Hình 4.12: Sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của STAPIMEX sang Hàn
Quốc gia đoạn 2010-2012 64
Hình 4.13: Sản lượng xuất khẩu thủy sản của công ty STAPIMEX sang các nước
giai đoạn 2010-2012 65
Hình 4.14: Giá trị xuất khẩu thủy sản của công ty STAPIMEX sang các nước giai
đoạn 2010-2012 66
Hình 4.15: Cơ cấu số công nhân có trình độ học vấn có HĐLĐ năm 2013 70
BHYT Bảo hiểm y tế
CP Cổ Phần
ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
DN Doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
GTXK Giá trị xuất khẩu
HĐQT Hội đồng quản trị
KCN Khu công nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
XK, NK Xuất khẩu, nhập khẩu
Tiếng Anh
BAP (Best Aquaculture Practices Standard) tiêu chuẩn về ATVSTP
cần thiết để XK sản phẩm vào thị trường EU, Mỹ.
BRC Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của Hiệp hội bán lẻ vương quốc
Anh.
BSI (Bristish Standards Isntitution) Viện tiêu chuẩn Anh.
CAIA Liên minh Nuôi trồng Thủy sản Canađa
COGSI (Coalition of Gulf Shrimp Industries)
D/A (Documents against acceptance) Nhờ thu trả chậm
D/P (Documents against Payment) Nhờ thu trả ngay
DOC (United States Department of Commerce ) Bộ Thương mại Hoa
Kỳ
EMS/ AHPNS: ( Early Mortality Syndrome) Hội chứng hoại tử gan tụy trên tôm
nuôi
EU (Europe Union) Liên minh Châu Âu.
FDA (Food and Drufg Admimstration) Cơ quan quản lý thực phẩm và
dược phẩm Mỹ.
15
GMP (Good Manufacturing Practice) Tiêu chuẩn thực hành tốt sản
gần 2,9 tỷ USD, tăng 0,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là điều kiện không
thể tốt hơn để hàng thủy sản Việt Nam tiếp tục thâm nhập vào thị trường thế
giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, áp dụng công nghệ tiên tiến đẩy mạnh
công nghiệp hóa và tăng cường năng lực của ngành thủy sản. Ngoài ra, những
ưu đãi về thế quan, xuất xứ và những thuận lợi về đối xử công bằng, bình
đẳng khi tranh chấp thương mại, sẽ là bàn đạp để xuất khẩu thủy sản Việt
Nam có khả năng cạnh tranh khách quan và phát triển lên một tầm cao mới.
Nhìn nhận sự tăng trưởng của xuất khẩu thủy sản 6 tháng đầu năm 2013, phải
kể đến sự đóng góp không nhỏ của top 10 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
Việt Nam. Trong đó, có Công ty Cổ phần thủy sản Sóc Trăng - STAPIMEX.
Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng STAPIMEX là một trong những
công ty xuất khẩu hàng đầu của tỉnh Sóc Trăng, nơi có vùng có diện tích nuôi
trồng và đánh bắt thủy hải sản lớn trong nước và đã đem lại lợi ích vô cùng to
lớn cho con người, bên cạnh những thành công và thuận lợi nhất định thì xuất
khẩu thủy sản ở công ty cũng gặp không ích khó khăn và rủi ro. Tỷ trọng xuất
khẩu thủy sản của công ty vẫn còn rất thấp so với cả nước và hiện nay nhiều
công ty thủy sản phải đối mặt với những thử thách như thuế quan, các rào cản
thương mại, chống bán phá giá, yêu cầu về chất lượng ngày càng cao, rào cản
về kỹ thuật, Những yếu tố đó đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của
xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp. Với mục tiêu đẩy mạnh quá trình công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước về xuất khẩu, tận dụng mọi nguồn lực sẵn
có đồng thời thúc đẩy việc tham gia hội nhập thương mai quốc tế thì việc
nâng cao và phát triển hoạt động xuất khẩu hàng hóa là một vấn đề hết sức
cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Đảng và nhà nước ta khẳng định “xuất
khẩu là động lực cho công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước” luôn coi trọng
17
thúc đẩy kinh tế theo hướng xuất khẩu. Nắm được sự thiết yếu và vai trò chủ
đạo của xuất nhập khẩu thủy sản trong nền kinh tế hiện nay, cùng với việc
tích lũy được những kiến thức đã học và những thông tin thu thập được qua
quá trình thực tập tại công ty Cổ phần thủy sản Sóc Trăng – STAPIMEX, em
18
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng -
STAPIMEX.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
“Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty
Cổ phần Thủy sản Sóc Trăng” Tác giả Trần Văn Tựu, Lớp Tài Chính
Doanh Nghiệp K2006, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh để phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thủy sản Sóc Trăng qua các năm từ năm
2007 đến năm 2009, sử dụng ma trận SWOT để đánh giá chung về những mặt
đạt được cũng như những hạn chế, cơ hội và đe dọa của hoạt động sản xuất,
kinh doanh của Công ty nhằm đề ra một số giải pháp giúp Công ty nâng cao
năng lực cạnh tranh và có những phản ứng kịp thời trước sự thay đổi của môi
trường cạnh tranh. Từ đó, người đọc có thể thấy được tính cạnh tranh trong
phương thức kinh doanh của Công ty và hiệu quả đạt được từ phương thức
trên đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Ngoài ra, người đọc
còn có thể thấy được mức độ rủi ro và phù hợp của phương thức kinh doanh
của Công ty trong giai đoạn hiện nay.
“Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần Xuất
nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ CASEAMEX giai đoạn 2010 – 2012”. Tác
giả Đỗ Ngô Loan Đài, lớp Ngoại Thương K35 – Khoa KT-QTKD, trường
ĐHCT. Đề tài tập trung phân tích hoạt động XK thủy sản của Công ty Cổ
phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ - CASEAMEX giai đoạn 2010 –
2012 dựa vào phương pháp chênh lệch để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty như khối lựợng, giá bán, chất lượng
sản phẩm, vấn đề nguồn nguyên liệu,… kết hợp với phân tích điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty nhằm đưa ra những giải pháp
giúp Công ty đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản trong thời gian tới như: giải pháp
về nguồn nguyên liệu (tổ chức mạng lưới thu mua, xây dựng vùng nguyên
sản xuất, phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa.
- Xuất khẩu đóng góp vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển.
- Tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác có cơ hội phát triển thuận
lợi. Đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành
nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu, gây phản ứng dây chuyền giúp các
ngành kinh tế khác phát triển theo, kết quả là tăng tổng sản phẩm xã hội và
nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sản xuất phát triển và ổn
định. Đồng thời mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao
năng lực sản xuất trong nước.
- Thông qua xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải luôn
luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất kinh doanh, thúc đẩy
sản xuất, mở rộng thị trường.
- Tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng
có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối của đất nước, làm cho sản lượng sản
xuất của quốc gia sẽ tăng thông qua mở rộng với thị trường quốc tế.
- Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm,
cải thiện và nâng cao mức sống của người dân.
21
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại, tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước trên thế giới
2.1.2.2 Nhiệm vụ của xuất khẩu
- Ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước.
- Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối
lượng và kim ngạch xuất khẩu.
- Tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng
những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số
lượng, có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao.
- Thông qua xuất khẩu mở rộng quan hệ đối ngoại, khai thác có hiệu
đối với các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện XK trực tiếp,
chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh
doanh xuất nhập khẩu. Các doanh nghiệp có thể thực hiện XK gián tiếp thông
qua các hình thức như các công ty quản lý XK, thông qua khách hàng nước
ngoài, qua ủy thác XK, qua môi giới XK, qua hãng buôn XK.
Ưu điểm: Hình thức này an toàn hơn cho nhà XK, giảm chi phí
marketing và sự cạnh tranh trực tiếp. Nhưng phải chia sẻ lợi nhuận, khó nắm
bắt được nhu cầu thị trường và bị phụ thuộc vào đơn vị trung gian. Người
trung gian giúp cho người xuất khẩu tiết kiệm được thời gian, chi phí, giảm
bớt nhiều việc liên quan đến tiêu thụ hàng. Ngoài ra người trung gian còn có
thể giúp cho người XK tín dụng trong ngắn hạn và trung hạn bởi vì trung gian
có quan hệ với công ty vận tải, ngân hàng…
Nhược điểm: Lợi nhuận bị chia sẽ do tổn phí, doanh nghiệp XK mất
mối quan hệ trực tiếp với thị trường, thông tin nhiều khi không chính xác.
2.1.4 Các vấn đề cơ bản về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
2.1.4.1 Khái niệm về doanh thu
Theo quy định của Bộ Tài chính, chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp
bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính và doanh thu từ hoạt động
khác.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính
Là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ
các khoản thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (chứng từ hợp
lệ), thuế GTGT, thuế XK và được khách hàng chấp nhận thanh toán. Doanh
thu từ hoạt động kinh doanh chính thể hiện qua hai chỉ tiêu:
- Tổng doanh thu bán hàng.
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ +
Các khoản hoàn nhập (hoàn nhập dự phòng giảm giá tồn kho, dự phòng giảm
giá chứng khoán, dự phòng các khoản phải thu khó đòi).
Doanh thu từ các hoạt động khác
- Doanh thu từ hoạt động tài chính.
cách chính xác và khách quan tình hình chi phí phát sinh trong kỳ, qua đó
thấy được tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay
không, có phù hợp với nhu cầu kinh doanh và những nguyên tắc quản lý kinh
tế tài chính và mang lại hiệu quả kinh tế hay không. Đồng thời qua phân tích
tìm ra những tồn tại để từ đó có những giải pháp thích hợp nhằm quản lý và
sử dụng chi phí một cách có hiệu quả.
+ Phân tích chi phí phải đặt trong mối quan hệ giữa chi phí với doanh
thu.
24
2.1.4.3 Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, phản ánh đầy đủ mặt lượng và mặt chất hoạt động của doanh
nghiệp trong việc sử dụng các yếu tố cơ bản như lao động, vật tư và tài sản cố
định. Lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường. Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng khuyến khích nâng cao
hiệu quả kinh tế của mọi đơn vị, là nguồn vốn để tái sản xuất và phát triển.
Cách xác định lợi nhuận từ các loại hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo quy định của Nhà Nước, lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa
doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh (tiền bán sản phẩm – chiết khấu
thanh toán giảm giá và hàng bán trả lại) trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (giá
thành công xưởng + chi phí bán hàng + chi phí quản lí) và các khoản thuế
(thuế VAT + thuế nhập khẩu) theo luật định.
Các nguồn hình thành lợi nhuận
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính (góp vốn liên doanh,
đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản,…).
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động bất thường (thanh lý tài sản cố
định, nhượng bán tài sản cố đinh, vi phạm hợp đồng).
- Lợi nhuận thu được từ tất cả các hoạt động kinh doanh.
- Khi phân tích chung các loại lợi nhuận này là dùng phương pháp
đề ra chiến lược hợp lí cho công ty trong hoạt động xuất khẩu.
Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế nhằm rút ra những
kết luận đánh giá hiệu quả kinh doanh XK trong những trường hợp đặt biệt có
thể so sánh những chỉ tiêu để phản ánh những hiên tượng kinh tế khác nhau
nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Khái niệm về các phương pháp phân tích:
Phương pháp so sánh:
Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Được sử dụng để xem xét các chỉ
tiêu dựa trên việc so sánh các số liệu thực hiện kỳ báo cáo với số liệu cùng kỳ
năm trước hoặc các năm trước. Mục đích của việc so sánh này là để thấy được
sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua những thời kỳ khác nhau
và xu thế phát triển của chúng trong tương lai.
Điều kiện thực hiện so sánh: Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện
tiên quyết là các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh
được về không gian và thời gian.
Về thời gian: các chỉ tiêu được chọn trong đề tài theo cùng năm và
đồng nhất trên cả 3 mặt: