ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
PHÂN TÍCH, VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT SỐ LIỆU
ĐỌC ÁTLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM
Tháng 5 năm 2011
Lưu hành nội bộ
PHẦN I:
NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU SÁCH GIÁO KHOA– ĐỊA LÝ 12
Bài 1: Bảng số liệu về nhiệt độ, lượng mưa, cân bằng ẩm các địa phương:
Địa điểm Nhiệt độ
TB tháng
1
Nhiệt độ
TB tháng
7
Nhiệt độ
TB năm
Lượng mưa Cân
bằng ẩm
Hà Nội 13.3 27 23.5 1676 +687
Huế 19.7 29.4 25.1 2868 +1868
TP Hồ Chí Minh 25.8 27.1 27.1 1931 +245
Nhận xét về nhiệt:
Nhiệt độ TB nước ta mọi nơi đều cao ( > 20
0
C)
Nhiệt độ TB năm tăng dần từ Bắc vào Nam
Biên độ nhiệt năm giảm dần từ B vào N
Do : Góc nhập xạ tăng dần, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
Nhận xét về mưa:
Lượng mưa nước ta lớn (> 1500mm)
- Tập trung ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi( ĐBSH- Tây Bắc- Tây Nguyên)
- Đồng bằng phiá bắc có mật độ cao hơn phía Nam
Giải pháp :
+ Phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước trên cơ sở có chích sách chuyển cư phù hợp
+Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đầu tư phát triển CN ở trung du, miền núi, phát triển CN nông
thôn….
Bài 6: Cơ cấu lao động theo ngành ( Bảng 17.2)
- Tỷ trọng KVI giảm nhưng vẫn còn cao
- KVII tăng chậm
- Tỷ trọng Khu vực SXVC giảm, dịch vụ tăng
Cho thấy nguồn lao động ở nước ta chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH của nền kinh tế nhưng còn chậm
Bài 7: Cơ cấu nguồn lao động theo thành phần kinh tế (Bảng 17.3 )
- Tỷ trọng lao động trong KV nhà nước giảm và chiếm tỷ trọng nhỏ nhất
- Tỷ trọng lao động ở khu vực ngoài nhà nước tăng và chiếm tỷ trọng khá lớn
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng chậm và đóng vai trò thứ yếu
Cho thấy : Nguồn lao động nước ta chuyển dịch theo hướng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, kinh tế
mở.
Bài 8: Nhận xét cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn( Bảng 17.4)
- Phần lớn lao động nước ta ở nông thôn
- Lao động ở thành thị tăng chậm
Do : Đô thị hoá diễn ra chậm
Bài 9: Nhận xét về tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm
Năm 2005 Cả nước Nông thôn Thành thị
Thất nghiệp 2.1 1.1 5.3
Thiếu việc làm 8.1 9.3 4.5
- Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm còn cao
- Thất nghiệp chủ yếu tập trung ở thành thị
- Thiếu việc làm chủ yếu ở nông thôn
Bài 10:Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị cả nước ( Bảng 18.1)
- Tỷ lệ dân thành thị có tăng nhưng còn chậm ( chiếm 26,9%)
7673.9 4.7 9496.2 3.7
Thuỷ sản
26498.9 16.2 63549.2 24.8
Tổng số:
163313.3 100.0 256387.8 100.0
- Tổng giá trị KVI tăng 1,6 lần
- Tỉ trọng ngành NN giảm nhưng vẫn còn cao
- Tỉ trọng ngành thuỷ sản tăng nhanh
- Phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Bài 16: Nhận xét về cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn :
- Tỉ trọng hộ Nông-lâm-thuỷ sản giảm nhưng còn cao
- Tỉ trọng hộ CN-XD, dịch vụ và hộ khác tăng
- Cho thấy cơ cấu kinh tế nông thôn nước ta ngày càng đa dạng ( đa ngành)
Bài 17: Nhận xét về sự phát triển của một số loại trang trại ở ĐNB, ĐBSCL ( trang 92)
Cả nước Đông Nam Bộ ĐB SôngCửu Long
Tổng số 113730 14054 12.4 54425 47.9
Trang trại trồng cây hàng năm 32611 1509 4.6 24425 74.9
Trang trại trồng cây CN lâu năm 18206 8188 45.0 175 1.0
Trang trại chăn nuôi 16708 3003 18.0 1937 11.6
Trang trại nuôi trồng thuỷ sản 34202 747 2.2 25147 73.5
Trang trại các loại khác 12003 607 5.1 2741 22.8
- ĐB SCL là vùng có số trang trại nhiều, chiếm tỉ lệ cao trong cả nước ( 47.9%)
- Trang trại trồng cây hằng năm chủ yếu ở ĐBSCL chiếm 74,9% của cả nước
- Trang trại trồng CCN lâu năm lại tập trung chủ yếu ở ĐNB
- Trang trại nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu ở ĐBSCL, chiếm73.5 của cả nước
- ĐBSCL cũng là vùng có nhiều trang trại khác : trồng cây ăn quả, lâm nghiệp và kinh doanh tổng hợp ,
chiếm 22,8% cả nước
Giải thích : ĐBSCL có điều kiện nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây ăn quả, và các cây trồng ngắn ngày khác.
Trong khi ĐNB thuận lợi chủ yếu là trồng CCN
Cả hai vùng đều sớm phát triển nền NN hàng hoá.
6.119,8
5.692,9
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích lúa so với diện tích cây lương thực ở Đồng bằng sông Hồng qua các
năm.Nhận xét về tình hình sản xuât lúa ở ĐBSH
Vẽ biểu đồ cột ( 3 cột trong đó có Lúa và cây lương thực khác). Nếu vẽ 3 đường tròn , phải xử lý số liệu
- Về diện tích, lúa ở ĐBSH chiếm đến trên 88% trong cây lương thực
- Về sản lượng , lúa ở ĐBSH chiếm đến hơn 90% trong cây lương thực
- Lúa là cây lương thực chính ở ĐBSH do có điều kiện phát triển thuận lợi.
Bài 21: Bảng 23.2 Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm .
Bảng xử lý số liệu
Năm cây công nghiệp hàng năm cây công nghiệp lâu năm
1975
54.9% 45.1%
1980
59.2 40.8
1985
56.1 43.9
1990
45.2 54.8
1995
44.3 55.7
2000
34.9 65.1
2005
34.5 65.5
Tổng DT trồng cây CN tăng nhanh ( 6,5 lần). Trong đóDT CCN hằng năm tăng 4,1 lần, CCN lâu năm tăng gấp
9,5 lần .Tỷ trọng DT cây CN hàng năm giảm, CCN lâu năm tăng.
Cho thấy nước ta đã khai thác các tiềm năng trồng CCN lâu năm(đất ba dan, khí hậu, nguồn nước và nhu cầu thị
trường để hình thành các vùng chuyên canh CCN lâu năm.
Bài 22: Sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản ( Bảng 24.1)Sản lượng khai thác tăng 3,9 lần. Trong đó khai thác
Trâu 34.5% 65.1% 10.4%
Bò 65.5% 34.9% 89.6%
Bài 29: Nhận xét về giá trị SXCN theo thành phần kinh tế ở ĐNBộ
Giá trị SXCN tăng gấp 4 lần
Tỉ trọng khu vực nhà nước giảm nhanh ( từ 38.8% xuống còn 24.1%)
Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh và chiếm ưu thế ( 52,5%)
Đây là vùng có sức thu hút vốn đầu tư nước ngoài khá mạnh
PHẦN II
10 BÀI THỰC HÀNH ĐỊA LÝ 12- ÔN THI TỐT NGHIỆP
Bài 1 . Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta các năm (1990 - 2006)
Năm 1990 1995 1999 2003 2006
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
6042
19225
6765
24963
7653
31393
7452
34568
7324
35849
a. Hãy tính năng suất lúa của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên.
b. Nhận xét sự biến động năng suất lúa của nước ta từ năm 1990 đến 2006. Giải thích rõ nguyên nhân.
Trả lời :
Tính năng suất lúa
Năm 1990 1995 1999 2003 2006
Năng suất
Năm
Sản lượng
1990 1995 1998 2000 2005 2007
Đánh bắt 728,5 1195,
3
1357 1660,
9
1987,
9
2074,5
Nuôi trồng 162,1 389,1 425 589,6 1478 2123,3
a. Vẽ biểu đồ (cột đôi) so sánh sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng của nước ta, từ 1990 – 2007.
b. Nhận xét và giải thích.
Trả lời :. Vẽ biểu đồ cột Mỗi năm có 2 cột
b. Nhận xét và giải thích.
- Sản lượng thủy sản của nước ta từ 1990 đến 2007 đều tăng, cụ thể:
+ Sản lượng đánh bắt tăng: ……. nghìn tấn (hoặc tăng bao nhiêu lần )
+ Sản lượng nuôi trồng tăng: ……. nghìn tấn. (hoặc tăng bao nhiêu lần )
+ Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn đánh bắt.
- Do:
+ Đầu tư trang thiết bị, ngư cụ hiện đại, đóng mới các tàu thuyền công suất lớn, phát triển đánh bắt xa bờ.
+ Mở rộng diện tích nuôi trồng, đưa nhiều giống thủy sản mới vào nuôi trồng cho hiệu quả cao.
+ CN chế biến phát triển mạnh, thị trường tiêu thụ rộng lớn…
Bài 4 :
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta thời kì 1990- 2005 (Đơn vị %)
Năm
Nguồn
1990 1995 2000 2005
Thủy điện 72.3 53.8 38.3 30.1
= 1 đơn vị bán kính
r
2000
=
273666
1,2
195567
=
đơn vị bán kính
r
2005
=
393031
1,4
195567
=
đơn vị bán kính
Kết quả có thể trình bày theo bảng sau:
Năm Giá trị GDP Bán kính đường tròn
1995 1,0 1,0
2000 1,4 1,2
2005 2,0 1,4
b. Vẽ 3 biểu đồ tròn cho 3 năm 1995, 2000, 2005
1. Nhận xét và giải thích
a. Nhận xét: Cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch khá rõ rệt: Tỉ trọng khu vực II tăng (từ 29,9 %
lên 40,2 %, tăng 10,3 %). Tỉ trọng khu vực I và khu vực III giảm . Trong đó khu vực I giảm mạnh
hơn (khu vực I giảm 6,8 %, khu vực III giảm 3,5 %)
b. Giải thích
Sự chuyển dịch như trên phù hợp với xu thế chung. Ở các nước đang phát triển như nước ta, sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực sản xuất vật chất, tức là chuyển dịch từ khu vực I
Huế 9.7
Đà Nẵng 7.8
Quy Nhơn 6.7
TP. Hồ Chí Minh 1.3
b) Nhận xét
- Nhiệt độ TB tháng I và ,nhiệt độ TB năm tăng dần từ Bắc vào Nam. (Sự chênh lệch nhiệt độ từ Bắc vào
Nam rõ nhất là tháng I. Lạng Sơn 13.3
0
C và TP Hồ Chí Minh 25.8
0
C chênh nhau 12.5
0
C)
- Nhiệt độ trung bình tháng VII ít có sự chênh lệch hơn. TP. Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình thấp hơn
Hà Nội. Huế và Đà Nẵng.
- Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam
Giải thích:
- Có sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam vì càng gần xích đạo thì bề mặt Trái Đất càng nhận được lượng
bức xạ Mặt Trời lớn hơn do góc chiếu của tia sáng Mặt trời lớn . khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên
thiên đỉnh dài hơn.
-Miền Bắc do có gió mùa Đông Bắc nên có nhiệt độ TB tháng I và nhiệt độ TB năm thấp hơn các địa điểm
khác.
- Tháng VII nhiệt độ TB của TP. Hồ Chí Minh thấp hơn các địa điểm khác vì có mưa lớn.
Bài 7 Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng nước ta các năm
Năm 1943 1995 2003 2006
Tổng diện tích 14,3 9,3 12,1 12,9
Tính độ che phủ rừng của nước ta trong các năm nêu trên (lấy diện tích nước ta làm tròn là 33 triệu ha).
Nhận xét về sự biến động độ che phủ rừng của nước ta trong thời gian trên.
1.Tính độ che phủ rừng của nước ta: Độ che phủ rừng được tính bằng:
nghiệp nhiệt đới.
Trả lời :
a. Tính tốc độ tăng trưởng và vẽ biểu đồ
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 bằng 100%)
Năm Tổng số Lương
thực
Rau đậu Cây
công
nghiệp
Cây ăn
quả
Cây
khác
1990 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
1995 133,4 126,5 143,3 181,5 110,9 122,0
2000 183,2 165,7 182,1 325,5 121,4 132,1
2005 217,5 191,8 256,8 382,3 158,0 142,3
- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
b. Nhận xét
- Giai đoạn từ năm 1990 đến 2005 giá trị sản xuất của ngành trồng trọt tăng 117,5 %. Tuy nhiên, tốc độ tăng
trưởng của từng nhóm cây trồng có sự khác nhau:
+ Cây công nghiệp tăng nhanh nhất 282,3 %.
+ Tiếp theo là nhóm cây rau đậu và cây lương thực.
+ Nhóm cây ăn quả và cây khác tăng chậm nhất
- Trong cơ cấu của ngành trồng trọt cũng có sự thay đổi:
+ Tỉ trọng nhóm cây công nghiệp và rau đậu tăng (cây công nghiệp tăng 10,4 %, cây rau đậu tăng 1,3 %)
+ Tỉ trọng nhóm cây lương thực, cây ăn quả và cây khác giảm (cây lương thực giảm 8 %, cây ăn quả
giảm 2,7 % và cây khác giảm1,4 %)
- Sự thay đổi trên phán ánh trong sản xuất lương thực, thực phẩm, đã có xu hướng đa dạng hóa, các loại
rau đậu được đẩy mạnh sản xuất. Sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh nhất, gắn liền với việc mở rộng
Cây CN
hàng năm
201,1 371,7 600,7 542,0 716,7 778,1 860,3
Cây CN
lâu năm
172,8 256,0 470,3 902,3 1 451,3 1 491,5 1 593,1
1. Vẽ biểu đồ thể hiện biến động diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta giai
đoạn 1975-2005.
2. Nhận xét và nêu nguyên nhân sự phát triển của cây công nghiệp nước ta trong thời gian qua.
Trả lời :
Vẽ biểu đồ cột
2. Nhận xét: Nhìn chung tổng diện tích cây công nghiệp nước ta tăng, trong đó diện tích cây công nghiệp hàng
năm và diện tích cây công nghiệp lâu năm đều tăng, nhưng tốc độ tăng không đều:
+ Tổng diện tích cây công nghiệp tăng 6,56 lần.
+ Cây công nghiệp hàng năm tăng chậm và không ổn định (tăng 4,27 lần)
+ Cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh và tăng liên tục (tăng 9,22 lần)
- Những nhân tố tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của cây công nghiệp nước ta:
+ Nước ta có tiềm năng phát triển cây công nghiệp (đất, khí hậu…)
+ Có nguồn lao động dồi dào.
+ Việc đảm bảo lương thực giúp chuyển một phần diện tích cây lương thực sang trồng cây công nghiệp.
+ Những chính sách khuyến khích phát triển cây công nghiệp của nhà nước.
+ Sự hoàn thiện của công nghiệp chế biến.
+ Thị trường xuất khẩu được mở rộng.
PHẦN III
ĐỌC ÁTLAT ĐỊA LÝ VN
Đọc bản đồ khí hậu : ( trang 9)
- Nhiệt độ tất cả các nơi đều cao trên 20
0
C
- Phía Bắc có biên độ nhiệt cao hơn phía Nam
- Các vùng KT, GDP của các vùng:
o Nước ta có 7 vùng kinh tế :
o ĐBSH và ĐNB là 2 vùng có thu nhập bình quân /người cao ( trên 15 triệu đồng/người/năm; Tây
Nguyên, TDMN phía Bắc có mức thu nhập thấp.
Đọc bản đồ Nông nghiệp ( trang 18)
- ĐBSH và ĐBSCL là 2 vùng trọng điểm sản xuất lương thực của cả nước. ĐBSCL chiếm trên 50% DT
và trên 50% SL lúa của cả nước.
- 3 vùng trồng CCN chủ yếu : ĐNB,TN,TDMN
o Đông nam Bộ : Cao su(Đồng nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh)
• Cà phê, tiêu(Đồng Nai, Bình Phước)
• Điều (Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Phước)
• Mía (Tây Ninh)
o Tây Nguyên :
• Cà Phê( Đắc Lắc, Gia Lai, Lâm Đồng, Đắc Nông)
• Cao su( Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông)
• Tiêu ( Gia Lai, Đắc Lắc.Đắc Nông)
• Chè (Lâm Đồng, Gia Lai)….
o TDMN :
• Chè ( Phú Thọ, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang)
• Đỗ tương( Hà Giang, Điện Biên)
- Giá trị sản xuât NN tăng khá nhanh (năm 2007 tăng gấp 2,1 lần năm 2000)
- Tỷ trọng ngành NN giảm nhưng vẫn còn cao
- Tỷ trọng ngành thuỷ sản tăng nhanh . Năm 2007 chiếm ¼ giá trị của KVI.
Đọc bản đồ trồng cây lương thực (lúa) - trang 19
- Giá trị sản xuất cây lương thực tăng nhanh( năm 2007 tăng 1,3 lần so với năm 2005)
- Tỷ trọng giá trị sản xuất cây lương thực giảm nhưng vẫn còn cao; tỷ trọng giá trị sản xuất cây khác tăng.
- Diện tích gieo trrồng lúa có giảm nhưng không đáng kể
- Nhờ năng suất cao nên sản lượng lúa tăng nhanh. Năm 2005 đạt 32,5 tr tấn đến năm 2007 đạt gần 36 tr
tấn
- Lúa được trồng chủ yếu ở ĐBSCL và ĐBSH. Các địa phương sản xuất lúa nhiều: An Giang, Đồng Tháp,
Về cơ cấu thành phần : Tỷ trọng CN khu vực nhà nước giảm, khu vực ngoài nhà nước tăng, khu vực CN có vốn
đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất và đang chiếm ưu thế.
Về tăng trưởng CN 2000- 2007:
2000-2003 tăng 1,84 %
Từ 2003 về sau tăng bình quân 1,2 % năm
ĐNB và ĐBSH chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản xuất CN cả nước.
Về phân bố :
ĐNB và ĐBSH là 2 vùng có công nghiệp tập trung nhất . Phía Bắc Hà Nội là Trung tâm CN lớn nhất nước, là
trung tâm và toả đi các hướng ; Phía Nam : TPHCM là trung tâm lớn nhất có quan hệ CN với các trung tâm
khác như : Thủ Dầu Một, Biên Hoà, Vũng Tàu tạo nên đa giác CN; DHMT chỉ có các trung tâm CN nhỏ cấp
địa phương; TN, TDMN CN phân tán chủ yếu là các điểm khai thác khoáng sản.
Đọc bản đồ CN năng lượng – Trang 22
So với năm 2000,sản lượng than năm 2007 tăng gấp 3,7 lần
So với năm 2000, sản lượng điện năm 2007 tăng 2,7 lần
Sản lượng dầu không có sự thay đổi lớn
Các nhà máy nhiệt điện phía Bắc chủ yếu chạy bằng than
Các nhà máy nhiệt điện phía Nam chủ yếu chạy bằng dầu và tuốc bin khí
Hệ thống đường dây 500KV xuyên suốt Bắc Nam
Đọc bản đồ giao thông – trang 23
Tuyến Bắc- Nam :
+ Quốc lộ IA ( Lạng Sơn-Cà Mau)
+ Quốc lộ 14B ( Đà Nẵng- Bình Phước)
Mạng lưới phía Bắc : Hà Nội là đầu mối giao thông toả đi các hướng:
+ Quốc lộ 5 đi Hải Phòng
+ Quốc Lộ 3 : đi Cao Bằng
+ Quốc lộ 2 : đi Hà Giang
+ Quốc lộ 6 : đi Hoà Bình- Sơn La
Tuyến Đông tây :
Bắc Trung Bộ
+ Quốc lộ 7 ( Nghệ An- biên giới Lào)