1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD
NGUYỄN THỊ CẨM TÚ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
CỦA NÔNG HỘ THAM GIA MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VỤ ĐÔNG XUÂN
2012-2013 TẠI XÃ ĐÔNG BÌNH,
HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Tháng 12-Năm 2013 3
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tại Trƣờng Đại học Cần Thơ, em đã đƣợc quý
Thầy Cô của trƣờng nói chung và quý Thầy Cô của Khoa Kinh tế & Quản Trị
Kinh Doanh nói riêng truyền đạt nhiều kiến thức xã hội và kiến thức chuyên
môn vô cùng quý giá cả về lý thuyết và thực tiễn. Những kiến thức hữu ích đó
sẽ là hành trang giúp em trƣởng thành và tự tin bƣớc vào cuộc sống.
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trƣờng Đại học
Cần Thơ và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn
sâu sắc. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Ngọc Lam đã tạo
điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ, cũng nhƣ bổ sung cho em những kiến
thức còn thiếu sót trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề
tài tốt nghiệp này.
Em xin cám ơn các chú, anh trong phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện huyện Thới lai và các chú, các anh ở UBNN xã Đông Bình
đã nhiệt tình cung cấp những thông tin, số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài
để em hoàn thành tốt luận văn của mình.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô, các Anh Chị và các bạn đƣợc
nhiều sức khỏe và công tác tốt.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, Ngày tháng 12 năm 2013
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP 5
1.3.3 Phạm vi nội dung và đối tƣợng nghiên cứu . Error! Bookmark not defined.
1.4 Lƣợc khảo tài liệu có liên quan Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2 :PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined.
2.1 Phƣơng pháp luận Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Các chỉ tiêu tài chính Error! Bookmark not defined.
2.1.3 Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để phân tích số liệuError! Bookmark not defined.3
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 20
3.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên 20
3.1.1 Vị trí địa lí 20
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 20
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Khái quát chung Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Dân số Error! Bookmark not defined.
3.2.3 Lao động Error! Bookmark not defined.2
3.2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Thới lai, thành phố cần Thơ Error! Bookmark not defined.
3.3 Tình hình thực hiện mô hình CĐML tại đại bàn nghiên cứuError! Bookmark not defined.
3.3.1 Tình hình sản xuất lúa trong mô hình CĐML tại huyện Thới Lai – thành
phố Cần Thơ Error! Bookmark not defined.6
3.3.2 Tình hình thực hiện mô hình CĐML tại xã Đông BìnhError! Bookmark not defined.7 7
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
CỦA NÔNG HỘ TRONG MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ NGOÀI
MÔ HÌNH VỤ ĐÔNG XUÂN 2012 - 2013 TẠI XÃ ĐÔNG BÌNH 30
8
6.2.1 Đối với nông dân Error! Bookmark not defined.
6.2.2 Đối với chính quyền địa phƣơng Error! Bookmark not defined.
6.2.3 Đối với nhà nƣớc Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 1: KIỂM ĐỊNH TRỊ TRUNG BÌNH (T-TEST)Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ HỒI QUY 75
PHỤ LỤC 3 : BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ (VỤ ĐÔNG
XUÂN 2012-2013) 77
DANH MỤC BẢNG
nông hộ trong và ngoài mô hình CĐML Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.16: Kết quả ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp MLE hàm lợi nhuận của
nông hộ trong và ngoài mô hình CĐML Error! Bookmark not defined. DANH MỤC HÌNH 10
Trang
Hình 4.1: Nguồn thông tin KHKT của nông hộ Error! Bookmark not
defined.
Hình 4.2 Đối tƣợng thu mua của nông hộ Error! Bookmark not defined.
Hình 4.3: Tổng chi phí sản xuất của nông hộ trong và ngoài mô hình CĐML
Error! Bookmark not defined.
Hình 4.4: So sánh chi phí đầu vào của 2 mô hình Error! Bookmark not
defined.
Hình 4.5: So sánh lƣợng phân bón giữa hai mô hình Error! Bookmark not
defined.
CHƢƠNG 1 12
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thành phố Cần Thơ với tổng diện tích đất tự nhiên hiện nay là 140.096
ha trong đó khoảng 110.000 ha là đất nông nghiệp (70%). Cây lúa hiện nay
đang là ngành sản xuất hàng hóa chủ yếu của thành phố với nguồn năng lƣợng
đầu vào chiếm khoảng 78% và chiếm 80% diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
Với gần 90.000 ha đất trồng lúa, hàng năm canh tác trên 200.000 ha ( quay
vòng 2,3 – 2,6 lần/năm), sản lƣợng bình quân trên 1 ha đất hàng năm
14tấn/ha/năm, giữ vững đƣợc đà tăng trƣởng về năng xuất, sản lƣợng trong
giai đoạn qua. Những năm qua, ngành Nông nghiệp đã triển khai nhiều
chƣơng trình, dự án nhằm định hƣớng giúp nông dân sản xuất theo hƣớng bền
vững, ứng dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất
lƣợng, cải thiện thu nhập nông dân. Theo đó, nhiều chƣơng trình hỗ trợ cho
nông dân lần lƣợt ra đời nhƣ: chƣơng trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM),
hiểu thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng mô hình trong sản xuất. Từ đó
đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình, góp phần nâng cao thu
nhập và lợi nhuận cho ngƣời nông dân.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ trong mô hình cánh đồng
mẫu lớn (CĐML) và những nông hộ nằm ngoài mô hình vụ Đông Xuân năm
2012 - 2013 tại xã Đông Bình, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, từ đó tìm
ra giải pháp giúp nông hộ nâng cao hiệu quả sản xuất.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích thực trạng sản xuất lúa của nông hộ tại xã
Đông Bình, huyệnThới Lai, thành phố Cần Thơ.
- Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích và so sánh hiệu quả sản xuất lúa vụ Đông
Xuân 2012-2013 của nông hộ trong mô hình CĐML và những nông hộ nằm
ngoài mô hình tại địa bàn nghiên cứu.
- Mục tiêu cụ thể 3: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất và lợi
nhuận của nông hộ trong mô hình CĐML và những nông hộ nằm ngoài mô
hình tại tại địa bàn nghiên cứu
- Mục tiêu cụ thể 4: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất lúa cho các nông hộ tham gia mô hình CĐML tại địa bàn nghiên cứu.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại Xã Đông Bình, huyện Thới Lai, thành phố
Cần Thơ vì đây là xã có diện tích tham gia mô hình CĐML lớn nhất trong địa
bàn huyện, và là xã tiêu biểu đại diện cho toàn huyện về việc ứng dụng mô
hình CĐML.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu thứ cấp của đề tài đƣợc thu thập từ năm 2010 đến hết quí 2 năm
2013.
Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập dựa trên bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp
Nguyễn Hữu Đặng (2012), “Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hƣởng
tới hiệu quả kỹ thuật của nông hộ trồng lúa ở đồng bằng sông cửu Long, Việt
Nam”, kỷ yếu khoa học, Đại học Cần Thơ. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là
ƣớc lƣợng hiệu quả kỹ thuật, sự thay đổi của hiệu quả kỹ thuật trong giai
đoạn 2008-2011; Và xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật của
nông hộ trồng lúa để từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
của nông hộ trồng lúa tại đồng bằng sông cửu long nói chung. Tác giả đã sử
dụng phƣơng pháp phân tích tham số để ƣớc lƣợng các tham số trong hàm
hiệu quả kỹ thuật. Kết quả năng suất của các nông hộ trồng lúa đƣợc khảo sát
tang 8.1% trong giai đoạn 2008-2011 trong khi lƣợng sử dụng các yếu tố đầu
vào giảm đáng kể, đặc biệt là lƣợng giống (giảm 19,6%), phân đạm (giảm
13,1%), và lao động (giảm 11,7%). Kết quả ƣớc lƣợng hiệu quả kỹ thuật 15
(hàm sản xuất biên) cà các yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả kỹ thuật (hàm sản
xuất biên) và các yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả kỹ thuật (hàm phi hiệu quả
kỹ thuật), hệ số gama (γ) bằng 0,89 (~ 1) cho thấy, mô hình tồn tại các yếu tố
phi hiệu quả kỹ thuật (Battese and Corra, 1977), hoạt động sản suất của hộ
không chỉ ảnh hƣởng bởi việc sử dụng các yếu tố đầu vào mà còn bị ảnh
hƣởng bởi các yếu tố về kinh tế - xã hội hay còn gọi là các yếu tố phi hiệu
quả kỹ thuật. Bằng phƣơng pháp “khả năng cao nhất” (MLE) cho thấy, hiệu
quả kỹ thuật trung bình của các hộ sản xuất lúa của toàn bộ mẫu khảo sát
trong giai đoạn 2008-2011 là 88,96% so với sảnlƣợng tối đa, hầu hết các hộ
đều đạt hiệu quả kỹ thuật từ 70% trở lên. Bên cạnh đó, kết quả ƣớc lƣợng
hàm phi hiệu quả kỹ thuật cho thấy tầm quan trọng của tập huấn kỹ thuật,
vai trò của hiệp hội cũng nhờ tín dụng nông nghiệp đóng góp tích cực vào cải
thiện hiệu quả kỹ thuật của hộ, hệ số âm của các yếu tố này trong hàm phi
hiệu quả kỹ thuật phản ảnh tác động tích cực đến hiệu quả kỹ thuật. Ngƣợc
biệt ở mức ý nghĩa 1%. Từ đó cho thấy khi tham gia mô hình cánh đồng mẫu
lớn thì nông hộ sẽ giảm đƣợc chi phí đầu vào và tăng năng suất cũng nhƣ lợi
nhuận so với nông hộ nằm ngoài mô hình.
Trần Hữu vĩnh (2012) , “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ Đông Xuân
2011 – 2012 tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long”. Mục tiêu tổng quát của đề
tài là phân tích tình hình sản xuất và hiệu quả sản xuất lúa của nông dân tại
huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long; nhận định một số thuận lợi, khó khăn từ hoạt
động sản xuất lúa để đề ra các giải pháp giúp nông dân tăng hiệu quả sản xuất.
Ngoài ra, đề tài còn so sánh hiệu quả sản xuất của hai mô hình sản xuất lúa
chính trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long là mô hình lúa IR50404 và
mô hình lúa chất lƣợng cao gồm OM4900, Jasmine 85, OM5451 và TN 100.
Từ đó, giúp nông dân đánh giá và lựa chọn mô hình sản xuất lúa đạt hiệu quả
sản xuất tốt nhất. Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp phân tích bằng hàm sản
xuất Cobb – Douglas để phân tích hiệu quả sản xuất. Kết quả cho thấy các yếu
tố đầu vào nhƣ: Tổng diện tích lúa, mật độ gieo sạ, lƣợng phân đạm nguyên
chất, lƣợng phân lân nguyên chất, số ngày công lao động và chi phí thuốc
BVTV ảnh hƣởng đến năng suất lúa của nông dân; sử dụng phƣơng pháp phân
tích nhân tố bằng hồi quy để phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất
lúa. Kết quả cho thấy có 01 nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất lúa của nông dân
ở huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long, đó là loại giống; ngoài ra tác giả còn sử
dụng kiểm định t – test và kiểm định ANOVA bằng phần mềm SPSS để kiểm
định sự khác nhau về năng suất, chi phí, tổng thu nhập và thu nhập ròng của
mô hình lúa IR50404 và mô hình lúa chất lƣợng cao. Kết quả cho thấy mô
hình lúa IR50404 có năng suất cao hơn mô hình lúa chất lƣợng cao, chi phí
đầu vào sử dụng cho 2 mô hình không chênh lệch nhiều; tuy nhiên, tổng thu
nhập và thu nhập ròng của mô hình lúa chất lƣợng cao cao hơn mô hình lúa
IR50404.
Nông hộ tiến hành sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp,… để phục vụ cuộc
sống đƣợc gọi là kinh tế nông hộ. Kinh tế nông hộ là loại hình sản xuất có hiệu
quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong
sản xuất nông nghiệp. Kinh tế hộ phát triển tạo ra sản lƣợng hàng hóa đa dạng,
có chất lƣợng, giá trị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình
nông dân, cải thiện mọi mặt đời sống ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho
công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngay từ kinh tế hộ.
Vai trò kinh tế hộ: Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức tổ chức
kinh tế cơ sở của nông nghiệp và nông thôn. Các thành viên trong nông hộ gắn
bó với nhau chặt chẽ trƣớc tiên bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, dựa trên
cơ sở huyết thống, ngoài ra còn do truyền thống qua nhiều đời, do phong tục
tập quán, tâm lí đạo đức gia đình, dòng họ. Về kinh tế, các thành viên trong
nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lí và quan 18
hệ phân phối, mà cốt lõi của nó là quan hệ lợi ích kinh tế. Các thành viên trong
nông hộ có cùng mục đích và cùng lợi ích chung là làm cho hộ mình ngày
càng phát triển, ngày càng giàu có. Trong mỗi nông hộ thƣờng bố mẹ vừa là
chủ hộ, vừa là ngƣời tổ chức việc hiệp tác và phân công lao động gia đình, vừa
là ngƣời lao động trực tiếp. Các thành viên trong hộ cùng lao động, gần gũi
nhau về khả năng, trình độ, tình hình và hoàn cảnh, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc phân công và hiệp tác lao động một cách hợp lí.
2.1.1.4 Hiệu quả sản xuất
Hiệu quả là kết quả sản xuất đạt cao nhất, trong đó gồm ba yếu tố mà
Pauly.1970 và Culyer.1985 đã rút ra nhận xét nhƣ sau: (1) Không sử dụng
nguồn lực lãng phí, (2) Sản xuất với chi phí thấp nhất, (3) Sản xuất để đáp ứng
nhu cầu của con ngƣời. Muốn đạt hiệu quả sản xuất cần quan tâm một số vấn
2
,…x
n
là các nguồn lực đầu vào trong quá trình sản xuất. 19
c. Hàm sản xuất Cobb – Douglas
Hàm sản xuất Cobb – Douglas có dạng:
Y =
0
x
1
1
x
2
2
…x
n
n
Hay lnY = ln
0
+
1
lnx
1
+
2
đƣợc bà con gieo trồng hiện nay là Jasmine 85, OM5451, OM4900,
OM4218,…
b. IPM
IPM (Quản lý dịch hại tổng hợp) là một hệ thống quản lý dịch hại mà
trong khung cảnh cụ thể của môi trƣờng và những biến động quần thể của các
loài gây hại, sử dụng tất cả các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể đƣợc,
nhằm duy trì mật độ của các loài gây hại ở dƣới mức gây ra những thiệt hại
kinh tế.
Nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
Trồng và chăm sóc cây khỏe.
Thăm đồng thƣờng xuyên- Kiểm tra đồng ruộng thƣờng xuyên, nắm
đƣợc diễn biến về sinh trƣởng phát triển của cây trồng; dịch hại; thời tiết, đất,
nƣớc để có biện pháp xử lý kịp thời.
Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng.
Phòng trừ dịch hại. 20
Bảo vệ thiên địch.
c. Ba giảm ba tăng
- Ba giảm:
+ Giảm lƣợng giống gieo trồng trên đơn vị diện tích.
Sử dụng hạt giống chất lƣợng cao, độ thuần cao, sạch sâu bệnh, tỷ lệ
nẩy mầm tốt. Trƣớc lúc ngâm ủ làm sạch tạp chất, phơi lại nắng nhẹ để tăng
sức nẩy mầm cho hạt giống.
Ngâm ủ phải đúng kỹ thuật làm tăng tỷ lệ nẩy mầm.
Gieo đều và đúng kỹ thuật theo từng thời vụ.
+ Giảm thuốc nông dƣợc phòng trừ sâu bệnh.
Đối với cây trồng nói chung cây lúa nói riêng nếu sử dụng thuốc nông
Đơn vị tính: Kg/1000m
2
Khoản mục
Lƣợng phân khuyến cáo
Phân đạm
9
Phân lân
5
Phân Kali
4
Nguồn: Trạm khuyến nông huyện Thới Lai, năm 2013
- Ba tăng
+ Tăng năng suất
Do áp dụng đúng kỹ thuật gieo trồng, đầu tƣ phân bón, chăm sóc tốt
đúng quy trình kỹ thuật nên năng suất lúa đƣợc tăng lên.
+ Tăng chất lƣợng sản phẩm
Sản phẩm không có dƣ lƣợng thuốc nông dƣợc, mẫu mã hàng hoá
sáng đẹp
+ Tăng hiệu quả kinh tế
Do giảm đƣợc lƣợng giống gieo, giảm sử dụng thuốc nông dƣợc và sử
dụng phân bón hợp lý nên năng suất của cây trồng đƣợc tăng lên và đạt đƣợc
lợi nhuận cao.
d. Một phải năm giảm
- Một phải: Phải sử dụng giống tốt, giống xác nhận.
- Năm giảm gồm có:
Giảm giống : Áp dụng mật độ sạ hợp lý 80 - 100 kg lúa giống/ ha và
áp dụng công cụ gieo sạ theo hàng.
Giảm lƣợng phân đạm: ứng dụng biện pháp bón phân đạm theo bảng
Chi phí lao động = Chi phí gieo sạ + Chi phí dậm + Chi phí làm cỏ + Chi phí
bón phân + Chi phí phun thuốc BVTV + Chi phí phơi sấy
* Lợi nhuận (LN):
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất.
Lợi nhuận chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố chủ quan và
khách quan. Vì vậy việc tính lợi nhuận trong sản xuất sẽ bằng tất cả các khoản
doanh thu của ngƣời sản xuất trừ đi tất cả các khoản chi phí mà ngƣời sản xuất
đã bỏ ra để phục vụ cho việc sản xuất.
Chi phí
giống
Đơn giá giống
Lƣợng giống sử dụng
trên một đơn vị diện tích
=
x
Chi phí
thuốc
Đơn giá thuốc
Lƣợng thuốc sử dụng
trên một đơn vị diện tích
=
x
Chi phí
* Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT):
Thể hiện trong 1 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản
ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh thu
* Lợi nhuận trên tổng ngày công lao động (LN/NCLĐ):
Chỉ tiêu này nói lên lợi nhuận do sử dụng một ngày công lao động.
2.1.3 Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để phân tích số liệu
Doanh thu
DT/CP =
Chi phí
Lợi nhuận
LN/CP =
Chi phí
Lợi nhuận
LN/DT =
Doanh thu
Lợi nhuận
LN/NCLĐ =
Ngày công lao động 24
2.1.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phƣơng pháp đo lƣờng, mô tả và trình
nghĩa nhƣ sau:
L(θ) = P(x
i
θ, M)
Điều kiện đặt ra cho những mô hình chúng ta sẽ xem xét cho những mẫu
x
i
là:
- Tập giá trị x
i
đƣợc xác định.
- Sự phân bố của mỗi mẫu có khả năng xảy ra là nhƣ nhau. 25
- Mỗi mẫu đƣợc lấy độc lập với những mẫu trƣớc đó.
Trong MLE chúng ta tìm kiếm tham số mẫu θ làm cho hàm trên đạt giá
trị cực đại. Hay là phải tìm một vectơ của những tham số θ mới đƣợc phát
sinh từ bộ dữ liệu đã cho.
* Ƣớc lƣợng hợp lý cực đại trên mẫu quan sát
Nếu x là biến ngẫu nhiên với hàm phân bố:
f
x[i]
(θ
1
, θ
2
, , θ
K
N
i
KixDD
fL
1
21
, ,,lnln
MLE của θ
1
, θ
2
, , θ
K
đạt đƣợc khi L
D
(θ) hay
D
là lớn nhất, chúng ta đã
So sánh tương đối: Mục đích của phƣơng pháp này là so sánh hai chỉ
tiêu cùng loại hay khác nhau nhƣng có mối quan hệ nhau để đánh giá sự tăng
lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian.
So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là biểu hiện mức độ chung
nhất về mặt lƣợng của các đơn vị bằng cách sang bằng mọi chênh lệch trị số