phân tích hiệu quả sản xuất mô hình lúa 2 vụ ở huyện ngã năm, tỉnh sóc trăng - Pdf 30

Trang i TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH DƢƠNG THỊ NHƢ Ý PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT MÔ HÌNH
LÚA 2 VỤ Ở HUYỆN NGÃ NĂM, TỈNH
SÓC TRĂNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số ngành: 52620115


LÚA 2 VỤ Ở HUYỆN NGÃ NĂM, TỈNH
SÓC TRĂNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số ngành: 52620115
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

TRẦN THỤY ÁI ĐÔNG Tháng 9 - 2013

DƢƠNG THỊ NHƢ Ý Trang iv LỜI CAM KẾT
  
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không
trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào khác.
TP.Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện DƢƠNG THỊ NHƢ Ý

TP.Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Thủ trƣởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang vi MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 3
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 3
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƢƠNG 2 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Hộ nông dân và kinh tế hộ 5

3.1.2.2 Khí hậu thời tiết, thủy văn 19
3.1.2.3 Tài nguyên đất đai 20
3.1.2.4 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất 21
3.1.2.5 Đặc điểm địa hình 22
3.1.2.6 Tài nguyên nƣớc 23
3.1.3 Dân số và nguồn lực 23
3.1.3.1 Dân số và phân bố dân cƣ 23
3.1.3.2 Tình hình sử dụng nguồn lao động 24
3.1.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Ngã năm 24
3.1.5 Thực trạng sản xuất lúa năm 2008-2012 huyện Ngã Năm 26
3.1.5.1 Lịch thời vụ 27
3.1.5.2 Cơ cấu giống 28
3.1.5.3 Các yếu tố tác động đến sản xuất 28
3.1.5.4 Tình hình cơ giới hóa khâu thu hoạch 28
3.1.5.5 Thuận lợi khó khăn 28
CHƢƠNG 4 30
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ
HUYỆN NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG 30
Trang viii 4.1 TÌNH HÌNH CHUNG THEO MẪU ĐIỀU TRA 30
4.1.1 Thông tin chung về nông hộ 30
4.1.1.1 Một số thông tin sơ lƣợc về nông hộ 30
4.1.1.2 Diện tích canh tác và nhân lực tham gia sản xuất của nông hộ 30
4.1.1.3 Tuổi của chủ hộ sản xuất 31
4.1.1.4 Trình độ văn hóa 32
4.1.2 Kinh nghiệm và trình độ kỷ thuật của nông hộ 32
4.1.2.1 Kinh nghiệm 32
4.1.2.2 Trình độ kỷ thuật 33

LÚA Ở HUYỆN NGÃ NĂM 60
CHƢƠNG 5 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
5.1 KẾT LUẬN 63
5.2 KIẾN NGHỊ 63
5.2.1 Đối với nông hộ 63
5.2.2 Đối với doanh nghiệp 64
5.2.3 Đối với chính quyền địa phƣơng 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang x DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai 22
Bảng 3.2 Dân số, mật số dân số huyện năm 2010 24
Bảng 3.3 Tình hình sản xuất lúa cả năm của huyện giai đoạn năm 2008-2012 27
Bảng 4.1 Thông tin sơ lƣợc về nông hộ sản xuất lúa 30
Bảng 4.2 Đặc điểm về nhân khẩu của hộ 30
Bảng 4.3 Tuổi của hộ sản xuất lúa trên địa bàn huyện Ngã Năm 31
Bảng 4.4 Trình độ học vấn của chủ hộ 32
Bảng 4.5 Số năm kinh nghiệm của hộ 33
Bảng 4.6 Thực trạng sử dụng giống lúa trong mẫu 34
Bảng 4.7 Lý do chọn giống của nông hộ 35
Bảng 4.8 Nơi mua lúa giống của nông hộ 35
Bảng 4.9 Ngƣời mua lúa của nông hộ 37
Bảng 4.10 Các nguồn thông tin chính về giá lúa của nông hộ 37
Bảng 4.11 Hình thức thanh toán khi mua giống lúa 38

54
Bảng 4.27 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất vụ Hè thu 57

Trang xii DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Các nguồn thông tin chính về giá lúa của nông hộ 38
Hình 4.2 Hình thức thanh toán khi mua giống lúa 39
Trang xiii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- NN&PTNT : nông nghiệp và phát triển nông thôn
- ĐBSCL : đồng bằng sông cửu long
- Thuốc BVTV : thuốc bảo vệ thực vật
- LĐGĐ : lao động gia đình
- SXNN : sản xuất nông nghiệp
- KHKT : khoa học kỷ thuật
- HTX : hợp tác xã
nghiệp lạc hậu nhờ các cuộc khoa học kỷ thuật đã tác động mạnh mẽ đối với nền
nông nghiệp đã đƣa nƣớc ta trở thành nƣớc đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu
gạo. Đặt biệt là ở huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng phần lớn đất đai của huyện là
đất nông nghiệp, và thu nhập chính của ngƣời dân là nghề trồng lúa. Trong thời
gian qua ngƣời dân gặp nhiều khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ nông sản
do nguồn nguyên liệu đầu vào ngày càng tăng , tình tình giá cả biến động về đầu
ra khi đến vụ thu hoạch hoặc đến vụ thu hoạch xong vẫn chƣa tìm đƣợc đầu ra
cho sản phẩm. Đáng ngại hơn cây lúa là một cây trồng chiếm tỷ lệ cao của tỉnh
và đóng vai trò lớn trong việc tạo ra thu nhập cho ngƣời dân, vì thế việc tiêu thụ
đầu ra cao cũng rất quan trọng và khó khăn do quá nhiều ngƣời thu hoạch nên
tình trạng bị ép giá xảy ra đối với ngƣời dân.
Sóc Trăng là một trong những tỉnh trọng điểm sản xuất nông nghiệp của
vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long ( ĐBSCL) và cả nƣớc, có tiềm năng đa dạng
và nhiều lợi thế phát huy về nền nông nghiệp lúa nƣớc. Sóc Trăng nằm ở cửa
nam sông hậu, nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Hậu Giang, Thành
Phố Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau. Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
gió mùa nên thuận lợi cho việc phát triển lúa nƣớc. Lúa là một cây trồng chủ yếu
của nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng. Nó giữ vai trò quan trọng trong việc tao ra thu
nhập chính trong gia đình của ngƣời dân. Tỉnh có nhiều thế mạnh về nông
nghiệp, thủy hải sản, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Trong quá trình hội nhập
kinh tế thế giới, nhu cầu lúa gạo nhiều hơn, đa dạng hơn về chất lƣợng và chủng
Trang 2 loại tạo thị trƣờng tiêu thụ ngày càng rộng và nhiều cơ hội hơn cho ngành sản
xuất lúa gạo của vùng ĐBSCL nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng.
Bên cạnh những mặt thuận lợi ; hiện nay, tình hình sản xuất lúa cũng gặp
không ít khó khăn về tính đa dạng của giống lúa, chất lƣợng lúa, dịch bệnh phân
bón…đã ảnh hƣởng không nhỏ đến sản lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng lúa gạo xuất
khẩu của Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung và của tỉnh Sóc Trăng nói riêng.

Trong quá trình sản xuất lúa của nông hộ tai huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc
Trăng đã sử dụng yếu tố đầu vào nào? Sử dụng nhƣ thế nào? Mang lại hiệu quả
nhƣ thế nào?
Các thông tin thị trƣờng đầu ra của sản phẩm sản xuất đƣợc thể hiện nhƣ
thế nào?
Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất của nông hộ gặp
phải?
Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến năng suất lúa của nông hộ?
Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa năm 2012-
2013 tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng?
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Về thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu 2 vụ lúa là vụ Đông Xuân năm 2012-2013, vụ Hè Thu
năm 2013 tại nông hộ huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Đề tài đƣợc thực hiện từ
ngày 12/ 8/2013 – 18/11/2013.
1.3.2 Về không gian nghiên cứu
Địa bàn huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.3 Về đối tƣợng nghiên cứu
Các hộ sản xuất lúa ở huyện ngã năm, tỉnh Sóc Trăng.
1.4 Lƣợc khảo tài liệu
Nguyễn Thị Thu An (2006), “phân tích hiệu quả của việc ứng dụng khoa
học kỷ thuật vào sản xuất lúa nông hộ xã Phú Tâm, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc
Trăng”. Mục tiêu của đề tài phân tích hiệu quả sản xuất khi nông dân áp dụng
khoa học kỷ thuật vào sản xuất lúa và xác định những điều kiện thuận lợi và khó
khăn trong quá trình sản xuất trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp liên quan
đến việc ứng dụng khoa học kỷ thuật mới đối với nông hộ.
Nguyễn Phƣơng Trang (2008), đã so sánh hiệu quả của hai mô hình sản
xuất chuyên canh lúa và mô hình sản xuất luân canh lúa-màu của nông hộ xã
Nguyễn Thanh Trung, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long”, Đề tài trên cho thấy
tác giả cho thấy đƣợc hai mô hình luân canh lúa với mô hình luân canh lúa-màu

sản xuất nông nghiệp với mục đích chung phục vụ nhu cầu các thành viên trong
gia đình để sở hữu chung và thụ hƣỡng các thành quả sản xuất của hộ gia đình.
Hộ nông dân (hay nông hộ) là những đơn vị kinh tế tự chủ, là những cơ sở
kinh doanh trong nền kinh tế hàng hóa, điều kiện và cách làm ăn của mỗi nông
hộ là khác nhau.
Trong cứu trúc nội tại của hộ, các thành viên cùng huyết tộc là chủ thể
đích thực của hộ, Do đó có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sỡ hữu, quản lý, sử
dụng các yếu tố sản xuất. Có sự thống nhất giữa quá trình phân phối, trao đổi và
tiêu dùng trong một đơn vị kinh tế, do đó hộ cùng lúc có thể thực hiện đƣợc
nhiều chức năng mà các đơn vị khác không thực hiện đƣợc.
2.1.1.2 kinh tế hộ
Kinh tế hộ là một loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh của hộ gia đình.
Quá trình phát triển của kinh tế hộ gắn liền với quá trình phát triển của hộ đang
hoạt động.
Kinh tế nông hộ là nền sản xuất nhỏ mang tính tự cấp, tự túc hoặc có sản
xuất hàng hóa với năng suất lao động thấp nhƣng có vai trò phát triển trong quá
trình sản xuất nông nghiệp ở các nƣớc đang phát triển.
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của hộ gia
đình trong nông – lâm – ngƣ nghiệp. Các hoạt động sản xuất nông nghiệp nhằm
mục đích phục vụ cho nhu cầu thành viên của hộ.
2.1.2 Đặc điểm và tầm quan trọng của kinh tế hộ
a) Đặc điểm
Kinh tế hộ có những đặc tính riêng biệt với quá trình tiến triển của hộ qua
các giai đoạn lịch sử. Cũng do những đặc tính riêng biệt này của nó mà có thể
cho rằng hộ là đơn vị kinh tế xã hội đặc biệt.
Trang 6 Có quy mô sản xuất nhỏ lẻ, trình độ công tác lạc hậu, trình độ khai thác tự
nhiên thấp và có xu hƣớng ngày càng nhỏ hơn do sự gia tăng dân số rất nhanh

,…,x
n)

Q: Biểu thị số lƣợng một sản phẩm nhất định đƣợc sản xuất ra tại một
thời kỳ nhất định.
x
1
,x
2
là lƣợng một yếu tố đầu vào nào đó đã đƣợc sử dụng trong quá
trình sản xuất.
Hàm sản xuất diển tả lƣợng đầu ra tối đa về mặt vật chất hay từng sự
phối hợp của những yếu tố đầu vào nhất định về vật chất, có liên quan đến trình
độ công nghệ cụ thể.
Trang 7 2.1.3.2 Các yếu tố đầu vào của nông nghiệp
Theo Đinh Phi Hổ (2003), các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp bao
gồm: đất đai, lao động, vốn và khoa học – công nghệ.
a) Đất đai
Đất đai là tƣ liệu sản xuất đặc biệt nếu sử dụng hợp lý thì chất lƣợng
của đất tăng lên. Đất đai là một yếu tố đầu vào rất quan trọng và không thể thay
thế trong sản xuất nông nghiệp.
Đất đai có giới hạn về mặt diện tích.
Ruộng đất có vị trí cố định.
b) Nguồn lao động
Nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ những ngƣời tham gia
vào sản xuất nông nghiệp. Nguồn lao động nông nghiệp đƣợc thể hiện về cả mặt
số lƣợng và chất lƣợng.

không phải bằng cách trực tiếp mà là gián tiếp thông qua đát, cây trồng, vật nuôi.
d) Khoa học – công nghệ
Khoa học: là hệ thống tri thức gồm những quy luật về tự nhiên, xã hội và
kinh tế, và xã hộ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Công nghệ: là tập hợp những công cụ và phƣơng pháp dùng để tác động
vào các nguồn lực nhằm nâng cao nâng lực trong sản xuất nông nghiệp.
2.1.4 Một số khái niêm trong nông nghiệp
2.1.4.1 Khái niệm đa dạng hóa cây trồng
Đa dạng hóa cây trồng trong nông nghiệp là hệ thống cây trồng đƣợc bố
trí một cách tối ƣu trong một diện tích đất canh tác phù hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, từng khu vực nhằm phòng tránh rủi ro trong
sản xuất. Vì sản phẩm nông nghiệp mang tính rủi ro cao do phụ thuộc vào thời
tiết, đồng thời đa dạng hóa cây trồng cũng là hình thức giảm rủi ro về thị trƣờng,
khó bị tồn động khi vào vụ thu hoạch. Góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời
sống ngƣời dân, bảo vệ môi trƣờng tiến đến bảo vệ một nền nông nghiệp bền
vững.
2.1.4.2 Các khái niệm cơ bản
 Độc canh: là một hình thức khi gieo trồng một loại cây trồng trên
một mảnh đất nhằm thu đƣợc càng nhiều lợi nhuận càng nhiều, càng tốt. Độc
canh thƣờng mang lại cho ngƣời nông dân một số bất lợi nhƣ sau:
- Thƣờng gặp rủi ro về thiên tai, dịch bệnh
- Gia đình đông ngƣời ăn, ít ngƣời làm
- Thiếu vốn, thiếu tƣ liệu sản xuất
- Lãng phí nguồn tài nguyên đất, dễ bị thoái hóa đất
- Thƣờng bị ép giá khi vào mùa vì số lƣợng nhiều mang tính đồng
loạt
- Những hậu quả chủ yếu của độc canh:
Trang 9
thuận lợi trong suốt chu kỳ hàng năm dƣới dạng biểu đồ, nó có thể sử dụng các
việc nhƣ:
- Thời vụ ở địa phƣơng.
- Khí hậu (lƣợng mƣa và nhiệt độ).
Trang 10 - Thứ tự gieo trồng hoa màu.
- Chăn nuôi gia súc.
- Nuôi trồng thủy sản.
- Các hoạt động sản xuất của hộ.
- Nhu cầu lao động.
2.1.5 Hiệu quả tài chính
2.1.5.1 Khái niệm
Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện
các mục tiêu hoạt động và chi phí bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất
định.
Hiệu quả tài chính hay hiệu quả sản xuất – kinh doanh là hiệu quả kinh tế
xét trong phạm vi một doanh nghiệp, một đơn vị sản xuất. Hiệu quả tài chính
phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận đƣợc và chi phí
mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đƣợc lợi ích kinh tế.
Hiệu quả tài chính phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của xã hội
trong sản xuất thông qua việc so sánh kết quả đạt đƣợc với chi phí bỏ ra để đạt
đƣợc kết quả đó.
2.1.5.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính
Tổng giá trị sản phẩm (TVP) là toàn bộ giá trị mà nông hộ thu đƣợc trên
đơn vị diện tích đất canh tác từ việc tiêu thụ sản phẩm. Nó phụ thuộc vào tổng
sản lƣơng thu hoạch và giá bán sản phẩm.
Công thức tính tổng giá trị sản phẩm:
Tổng giá trị sản phẩm (TVP)

Tổng Thu nhập: “ Thu nhập là phần thu nhập mà hộ gia đình nhận đƣợc bao
gồm lợi nhuận và chi phí cơ hội của lao động gia đình”.
Tổng thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí cơ hội LĐGĐ
Trong bài các yếu tố trên đƣợc tính trên 1.000m
2
.
Doanh thu/chi phí (DT/CP) Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tƣ thì
chủ thể đầu tƣ sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu
DT/CP =
Chi phí
Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Thể hiện một đồng doanh thu thu đƣợc sẽ
có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận
LN/DT =
Doanh thu
Thu nhập trên chi phí chưa có LĐGĐ(TN/CPchưa có LĐGĐ): Thể hiện một
đồng chi phí chƣa có lao động gia đình bỏ ra sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng thu
nhập.
Thu nhập
TN/CP chƣa có LĐGĐ =
CP chƣa có LĐGĐ
Lợi nhuận/ngày công gia đình: Chỉ tiêu này đánh giá mức hiệu quả của việc
sử dụng ngày công nhàn rỗi của gia đình.
Trang 12 Hiệu quả lao động = lợi nhuận/tổng lao động: Chỉ tiêu nay nói lên lợi nhuận
do sử dụng một ngày công tạo ra (kể cả lao động gia đình và lao động thuê
mƣớn).

những giống có thời gian sinh trƣởng kéo dài đến 270 ngày.

Trích đoạn Khái quát về cây lúa Phƣơng pháp thu thập số liệu Khái quát về địa bàn Sóc Trăng Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất Đối với chính quyền địa phƣơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status