TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN HỒNG THẢO
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
TRONG SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU
CỦA CÁC NÔNG HỘ TẠI HUYỆN TRI TÔN
TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115 Tháng 8 – 2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
em cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Ngân ngƣời đã hƣớng dẫn, chỉ dạy, sửa chữa
và truyền đạt kinh nghiệm cũng nhƣ tận tình giúp đỡ em để hoàn thiện bài
nghiên cứu này.
Em xin cảm ơn các ban ngành, các anh chị trong phòng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, Chi cục thống kê, phòng Tài chính và Kế hoạch của
huyện Tri Tôn đã giúp đỡ em nhiệt tình trong việc thu thập số liệu. Em xin
cảm ơn các cô chú nông dân đã tạo điều kiện tốt cho em trong việc phỏng vấn.
Em xin cảm ơn các bạn cùng khóa, cùng lớp đã giúp đỡ hƣớng dẫn em
trong việc thu thập và xử lý số liệu, để em có thể hoàn thành tốt bài nghiên
cứu của mình.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Ngƣời thực hiện
Phan Hồng Thảo
ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm ….
Ngƣời thực hiện
Phan Hồng Thảo
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
1.3.1. Không gian nghiên cứu 2
1.3.2. Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu 3
1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 5
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1. Hộ nông dân và kinh tế nông hộ 5
2.1.2. Sản xuất và các yếu tố đầu vào 6
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.2.1. Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu 8
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu 8
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu 9
CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 12
3.1. KHÁI QUÁT VỀ TỈNH AN GIANG 12
3.1.1. Vị trí địa lý 12
3.1.2. Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch 14
3.1.3. Giao thông 15
3.2. KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN TRI TÔN 15
3.2.1. Vị trí địa lý 15
3.2.2. Tình hình kinh tế xã hội huyện trong 9 tháng đầu năm 2013 16
v
3.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU 2013 TẠI HUYỆN
TRI TÔN
16
3.3.1. Diện tích 16
3.3.2. Năng suất 17
3.3.3. Sản lƣợng 20
3.3.4. Kết luận 20
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất ở An Giang tính đến năm 2010 14
Bảng 3.2: Diện tích-năng suất-sản lƣợng lúa vụ hè thu huyện Tri Tôn từ năm
2010-2013 19
Bảng 3.3: Đặc điểm nhân khẩu của hộ 21
Bảng 3.4 Trình độ học vấn chủ hộ 21
Bảng 3.5: Số năm kinh nghiệm trồng lúa của nông hộ 22
Bảng 3.6: Tình hình tham gia tập huấn của nông hộ 23
Bảng 3.7: Lý do chọn giống của các nông hộ 26
Bảng 3.8: Nơi mua giống lúa của nông hộ 27
Bảng 3.9: Thông tin – kỹ thuật canh tác 28
Bảng 4.1: Các khoản mục chi phí của sản xuất lúa 31
Bảng 4.2: Năng suất và giá bán lúa của nông hộ. 334
Bảng 4.3: Doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của nông hộ. 35
Bảng 4.4: Các tỷ số tài chính của nông hộ 37
Bảng 4.5: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lúa vụ hè thu
tại huyện Tri Tôn-An Giang. 40
Bảng 4.6: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của nông hộ
trồng lúa vụ hè thu tại huyện Tri Tôn-An Giang 42
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Ngƣời tập huấn cho nông dân 24
Hình 3.2: Các loại giống nông dân thƣờng sử dụng trong vụ hè thu 2013 trên
địa bàn nghiên cứu. 25
1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam từ một nƣớc có nền nông nghiệp lạc hậu, đất nƣớc luôn trong
hoàn cảnh thiếu lƣơng thực, nhƣng từ khoảng 3 thập kỉ gần đây cách mạng
khoa học kỹ thuật đã tác động mạnh mẽ đối với nông nghiệp và đƣa nƣớc
ta trở thành nƣớc đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo. Tuy nhiên ngành
sản xuất lúa gạo của Việt Nam nói chung và các tỉnh đồng bằng sông Cửu
Long (ĐBSCL) nói riêng có sức cạnh tranh thấp so với các nƣớc trong khu
vực và trên thế giới. Kinh nghiệm sản xuất của ngƣời nông dân thì không
thiếu nhƣng vấn đề làm thế nào để giảm giá thành sản phẩm, tiết kiệm
nguyên liệu đầu vào, nhân lực mà lợi ích mang lại ngày càng tăng là yêu
cầu bức thiết đối với ngƣời sản xuất nông nghiệp nói chung và ngƣời
trồng lúa nói riêng.
An Giang là một trong những tỉnh trọng điểm sản xuất nông nghiệp
của vùng ĐBSCL và của cả nƣớc, có tiềm năng lớn và đa dạng với nhiều
lợi thế để phát triển nền nông nghiệp hàng hoá theo hƣớng công nghiệp
hoá hiện đại hoá. Trong những năm gần đây, kinh tế nông nghiệp của An
Giang đạt mức tăng trƣởng cao và ổn định. GDP bình quân đầu ngƣời năm
2012 là 1.779,2USD/ngƣời/năm. Năm 2012 Tốc độ tăng trƣởng kinh tế đạt
8,45%, sản lƣợng lúa đạt 3,08 triệu tấn. Là một trong những tỉnh dẫn đầu
cả nƣớc trong sản xuất lúa gạo.
Tri Tôn là một huyện vùng núi giáp biên giới Campuchia của tỉnh An
Giang. Ngƣời dân ở đây sinh sống chủ yếu dựa vào việc sản xuất nông
nghiệp nhƣ trồng hoa màu, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và đặc biệt là
nghề trồng lúa. Sản xuất lúa là ngành nghề chính và là nguồn thu nhập
chính nuôi sống ngƣời dân nơi đây. Trong những năm gần đây do tiến bộ
của khoa học kỹ thuật và sự áp dụng kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ
của nông hộ tại huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
+ Đề xuất các giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả tài chính trong sản xuất
lúa của nông hộ tại huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Trong quá trình sản xuất, sản xuất lúa của nông hộ tại huyện Tri Tôn,
tỉnh An Giang đã sử dụng những yếu tố đầu vào nào. Tổng chi phí sản xuất
trên 1.000 m
2
lúa là bao nhiêu. Khâu nào trong quá trình sản xuất sử dụng
nhiều chi phí nhất. Sản xuất lúa của nông hộ có thu đƣợc lợi nhuận không. Tỷ
suất lợi nhuận đạt đƣợc của nông hộ có nhƣ mong muốn. Những yếu tố nào
ảnh hƣởng đến năng suất lúa và lợi nhuận trong sản xuất lúa của nông hộ. Cần
có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả tài chính trong sản xuất lúa của
nông hộ tại huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Số liệu đƣợc thu thập tại các xã Tà Đảnh; xã Núi Tô; xã Lƣơng An Trà;
xã Tân Tuyến, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
3
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu vụ lúa Hè Thu 2013 tại huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
Với thời gian nghiên cứu từ 8/2013 đến 11/2013.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các hộ sản xuất lúa vụ Hè Thu ở
huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Theo nghiên cứu của Phạm Lê Thông, Huỳnh Thị Đan Xuân và Trần Thị
Thu Duyên (2011) So sánh hiệu quả kinh tế của vụ lúa Hè Thu và Thu Đông ở
trồng lúa tại huyện Châu Thành, Sóc Trăng của Nguyễn Trƣờng Thạnh
(2013). Bài nghiên cứu đã sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả nhƣ: lập
bảng biểu, tính toán các số đo mô tả, số trung bình, số trung vị, phƣơng sai,
tần số,…Dùng phƣơng pháp so sánh, phân tích tổng hợp và suy luận dựa trên
những số liệu thống kê thu thập đƣợc để nghiên cứu đặc điểm của nông hộ
trong mẫu điều tra và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình sản xuất
lúa từ khâu đầu vào đến khâu tiêu thụ. Kết quả cho thấy cơ cấu chi phí của
sản xuất lúa phần lớn tập trung vào phân bón, thuốc nông dƣợc và thu hoạch,
do đó nếu nông dân biết sử dụng phân bón, thuốc nông dƣợc hợp lí và đƣợc
cơ giới hóa trong khâu thu hoạch sẽ làm giảm chi phí sản xuất và nâng cao
thu nhập. 5
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Hộ nông dân và kinh tế nông hộ
2.1.1. Hộ nông dân
Theo Trần Quốc Khánh (2005), hộ nông dân là hình thức tổ chức sản
xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngƣ nghiệp, bao gồm một nhóm ngƣời có
cùng huyết thống hoặc quan hệ huyết thống sống chung trong một mái nhà, có
chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với
mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong nông hộ.
Hộ nông dân là một trong các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
trong nông, lâm, ngƣ nghiệp, lấy sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp là hoạt động
chính. Hộ nông dân có lịch sử hình thành và phát triển từ rất lâu đời. Hiện nay,
ở Việt Nam hộ nông dân vẫn là chủ thể kinh tế chủ yếu trong nông nghiệp
nông thôn.
Để biểu thị mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào và đầu ra các nhà kinh tế
thƣờng thể hiện bằng hàm sản xuất.
Một hàm sản xuất đƣợc xác định nhƣ sau:
Q = f (x
1
,x
2
,x
3
,…,x
n
)
Q: Biểu thị số lƣợng một sản phẩm nhất định đƣợc sản xuất ra tại một
thời kỳ nhất định.
x
1
và x
2
là lƣợng của một số yếu tố đầu vào nào đó đã đƣợc sử dụng
trong quá trình sản xuất.
Hàm sản xuất diễn tả lƣợng đầu ra tối đa về vật chất đối với mỗi hay
từng sự phối hợp của những yếu tố đầu vào nhất định về vật chất, có liên quan
đến trình độ công nghệ cụ thể.
2.1.2.2 Các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp
Theo Đinh Phi Hổ (2003) các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp bao
gồm đất đai, lao động, vốn khoa học – công nghệ.
Đất đai:
Đất đai là tƣ liệu sản xuất đặc biệt vì chất lƣợng đất có thể tăng lên
nếu sử dụng và khai thác hợp lý. Đất đai là yếu tố đầu vào quan trọng và
không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp.
hình thái ban đầu và chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm sản xuất ra).
2.1.3 Một số khái niệm chỉ tiêu trong sản xuất lúa của nông hộ.
Năng suất
Năng suất lúa là lƣợng lúa thu đƣợc trên một đơn vị diện tích, nó chính là
kết quả của quá trình sản xuất lúa. Năng suất lúa đƣợc tính bằng cách lấy sản
lƣợng lúa thu hoạch đƣợc chia cho tổng diện tích thu hoạch. Đơn vị tính
thƣờng là kg/1.000m
2
hay tấn/ha.
Sản lƣợng
Sản lƣợng lúa là số lúa mà nông hộ thu đƣợc sau khi thu hoạch toàn bộ
diện tích lúa. Sản lƣợng lúa đƣợc tính bằng cách lấy năng suất lúa nhân cho
toàn bộ diện tích thu hoạch.
Doanh thu
Doanh thu trong sản xuất lúa đƣợc tính bằng cách lấy sản lƣợng lúa nhân
với đơn giá mà nông dân bán đƣợc 1kg lúa. Đơn giá lúa chính là giá bán lúa
trên thị trƣờng tính đến thời điểm nông dân bán đƣợc sản phẩm.
8
Chi phí
Chi phí sản xuất lúa là toàn bộ chi phí chi trả cho các yếu tố đầu vào nhƣ
giống, phân bón, thuốc BVTV, chi phí thuê lao động từ khâu làm đất đến thu
hoạch, Chi phí sản xuất lúa đƣợc tính thành tiền. Đơn vị là 1.000đ.
Lợi nhuận
Lợi nhuận trong sản xuất lúa của nông hộ đƣợc xem là phần tổng doanh
thu từ việc bán lúa trừ đi tổng chi phí mà nông dân bỏ ra sản xuất lúa trên phần
diện tích đất ruộng của họ. Đơn vị tính là 1.000đ.
Thu nhập
Thu nhập trong sản xuất lúa của nông hộ là phần tổng doanh thu từ việc
Điều tra bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp nông hộ. Điều tra thông
tin về tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào (đất đai, phân bón, lao động, vốn,
kỹ thuật), các khoản mục chi phí (chi phí thuê đất, làm đất, giống, phân bón,
thuốc BVTV, lao động thuê, lao động gia đình, thu hoạch) thu nhập và lợi
nhuận.
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu
- Đối với mục tiêu 1: thì bài nghiên cứu cần dùng phƣơng pháp thông
kê, mô tả, tổng hợp các số liệu thứ cấp thu thập đƣợc từ phòng nông nghiệp để
phân tích về diện tích trồng lúa, năng suất, sản lƣợng lúa của toàn huyện Tri
Tôn trong giai đoạn 2010-2013. Các số liệu sơ cấp thu đƣợc trong điều tra
mẫu trực tiếp từ các nông hộ theo các chỉ tiêu đặc điểm về nhân khẩu, diện
tích đất sản xuất lúa đƣợc phân tích theo số lớn nhất, số nhỏ nhất, số trung
bình, độ lệch chuẩn. Các số liệu đầu vào còn lại đƣợc thống kê tính toán bằng
số tuyệt đối, số tƣơng đối.
- Đối với mục tiêu thứ 2: sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để thống
kê, tính toán các khoản mục chi phí, thu nhập, lợi nhuận và các chỉ tiêu phân
tích hiệu quả tài tính. Các số liệu thu nhập, lợi nhuận, chi phí sẽ đƣợc tính toán
theo số trung bình cộng, số lớn nhất, số nhỏ nhất, độ lệch chuẩn. Các tỷ số tài
chính sẽ đƣợc tính toán theo số lớn nhất, số nhỏ nhất, số trung bình.
Các chỉ số tài chính gồm:
Chi phí là tất cả những hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
để tiêu thụ sản phẩm hay toàn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất ra một chi phí nhất
định.
Tổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất + Chi phí khác
Lợi nhuận là bộ phận giá trị còn lại của tổng giá trị sản phẩm thu đƣợc
(TVP) trừ đi tổng chi phí sản xuất (TC). Đây là chỉ tiêu quan trọng để phân
tích hiệu quả tài chính trong sản xuất.
Lợi nhuận= Tổng giá trị sản phẩm (TVP) – Tổng chi phí (TC)
Thu nhập là phần thu nhập mà hộ gia đình nhận đƣợc bao gồm lợi nhuận
và chi phí cơ hội của lao động gia đình.
Nhằm phân tích đánh giá mức ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối
với năng suất ta thiết lập hàm sản xuất Cobb-Douglas:
Y = AL
α
K
β
Trong đó:
Y: là sản lƣợng
A: là năng suất toàn bộ nhân tố
Lợi Nhuận
Doanh Thu
LN/DT =
TN/CP chƣa có LĐGĐ =
Thu Nhập
Chi Phí chƣa có LĐGĐ
Doanh thu
Chi phí
DT/CP =
Lợi Nhuận
Chi Phí
11
L: là lao động
K: là nguồn vốn
α và β là các hệ số co dãn theo sản lƣợng lần lƣợt của lao động và vốn;
chúng cố định và do công nghệ quyết định
Chuyển thành mô hình kinh tế lƣợng:
7
+ α
8
lnX
8
Y: là biến phụ thuộc với Y là năng suất lúa của nông hộ (kg/1.000m
2
)
α : các hệ số cần đƣợc ƣớc lƣợng trong mô hình
X1: mật độ gieo sạ tốt nhất sẽ cho năng suất cao nhất, mật độ có ảnh
hƣởng đến năng suất, đƣợc tính là (kg/1.000 m
2
)
X2: số lƣợng N nguyên chất (kg/1.000 m
2
)
X3: số lƣợng P nguyên chất (kg/1.000 m
2
)
X4: số lƣợng K nguyên chất (kg/1.000 m
2
)
Các loại phân nguyên chất trên đƣợc tính bằng: lƣợng phân hỗn hợp mà
nông hộ sử dụng nhân cho %N, %P, %K có trong các loại phân hổn hợp đó.
X5: chi phí thuốc nông dƣợc đƣợc tính bằng tổng các chi phí cho các loại
thuốc cỏ, thuốc sâu, thuốc bệnh và thuốc dƣỡng. Do vậy, đơn vị tính là (ngàn
đồng/1.000m2). Biến số này đƣợc sử dụng để thay thế cho các biến số về nồng
độ nguyên chất của các loại thuốc mà việc tính toán chúng hầu nhƣ không thể
thực hiện đƣợc do nông dân sử dụng quá nhiều loại thuốc khác nhau và đơn vị
Đông Nam giáp tỉnh Đồng Tháp, ngăn cách bởi sông Tiền và rạch Cái Tàu
Thƣợng, chiều dài đƣờng ranh giới là 107,6 km.
Tiếp giáp với Vƣơng Quốc Campuchia với đƣờng biên giới dài 104 km.
Vì thế tỉnh An Giang là trung tâm kinh tế thƣơng mại giữa 3 thành phố lớn là
TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Phnompenh; là cửa ngõ giao thƣơng có từ lâu
đời giữa vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), TP Hồ Chí Minh với các
nƣớc tiểu vùng Mekong: Campuchia - Thái Lan và Lào.
Lãnh thổ An Giang bao gồm hai vùng: dãy cù lao nằm giữa sông Tiền -
sông Hậu, bao gồm các huyện: An Phú, Phú Tân, Chợ Mới, thị xã Tân Châu;
dãy đất nằm dọc bên hữu ngạn sông Hậu, thuộc vùng Tứ giác Long Xuyên,
bao gồm các huyện: Châu Phú, Châu Thành, Tịnh Biên, Tri Tôn, Thoại
Sơn, thành phố Châu Đốc và thành phố Long Xuyên.
Khí hậu:
An Giang nằm trong vùng gần trung tâm xích đạo nên mang đậm tính
chất của kiểu khí hậu xích đạo, chịu ảnh hƣởng của gió mùa Tây Nam và gió
mùa Đông Bắc. Nên các quá trình diễn biến của nhiệt độ cũng nhƣ lƣợng mƣa
đều giống với khí hậu xích đạo. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở An Giang
không những cao mà còn rất ổn định.
Lƣợng bức xạ tƣơng đối lớn, tổng nhiệt độ trung bình hằng năm là
10.000
0
C. Số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2.520 giờ, cao kỷ lục so
với cả nƣớc. Nhiệt độ trung bình năm 27ºC, cao nhất 35ºC - 36ºC vào tháng 4
- 5, thấp nhất từ 20ºC - 21ºC vào tháng 12 và tháng 1. Lƣợng mƣa trung bình
1.400 – 1.500mm. Độ ẩm trung bình 75 – 80%, khí hậu cơ bản thuận lợi cho
phát triển nông nghiệp. Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm thấp. Vào mùa
13
khô, biên độ nhiệt từ 1,5 - 3
các huyện Tịnh Biên, Tri Tôn. Phía tây tỉnh, chạy song song với biên giới là
kênh Vĩnh Tế, đƣợc đào năm 1.823 nối từ Châu Đốc đến Hà Tiên…
Diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 92% trên tổng
diện tích tự nhiên của tỉnh An Giang. Đất phi nông nghiệp chiếm 7,5% và đất
chƣa sử dụng chiếm 0,5%.
14
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất ở An Giang tính đến năm 2010
Diện tích đất (ha)
Cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
325.140
92
Đất phi nông nghiệp
26.760
7,50
Đất chƣa sử dụng
1.700
0,50
Tổng
353.600
100
Nguồn: http://sonongnghiep.angiang.gov.vn
Sông ngòi:
An Giang nằm ở thƣợng nguồn sông Cửu Long, đoạn hạ lƣu của sông
Mê Kông, có nhiều sông lớn chảy qua. Ngoài ra, tỉnh còn có một hệ thống
rạch tự nhiên và các kênh đào nằm rải rác khắp nơi, tạo thành mạng lƣới giao
thông thủy lợi chằng chịt với mật độ sông ngòi là 0,72 km/km