Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ĐỨC TUẤN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN LẠNG GIANG,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. VĂN BÁ THANH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và hoàn toàn chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã đƣợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Tuấn
UBND huyện Lạng Giang, Phòng Lao động - Thƣơng binh xã hội, Phòng
Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Trạm Khuyến nông huyện; Các đồng
nghiệp, bạn bè, gia đình và ngƣời thân đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu khoa học để hoàn thiện luận văn này.
Nếu không có những giúp đỡ trên thì sự cố gắng của bản thân tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu sẽ không thu đƣợc kết quả nhƣ hiện nay.
Luận văn này mới chỉ là kết quả bƣớc đầu, bản thân tôi sẽ phải cố gắng
nhiều hơn nữa để không phụ công giúp đỡ của mọi ngƣời.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Tuấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu 32
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu 33
2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu 36
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH
BẮC GIANG 38
3.1. Đặc điểm địa bàn 38
3.1.1. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 38
3.1.2. Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Lạng Giang 42
3.1.3. Thực trạng sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 50
3.2. Kết quả nghiên cứu 53
3.2.1. Thực trạng nguồn lực tham gia và việc áp dụng khoa học kỹ
thuật vào các mô hình sản xuất tại Lạng Giang 53
3.2.2. Khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp 61
3.2.3. Chính sách hỗ trợ sản xuất lúa của địa phƣơng 63
3.2.4. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai ứng dụng khoa
học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa 66
3.2.4.1. Đối với nông dân 66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3.2.4.2. Đối với cán bộ 67
3.3. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang 68
3.3.1. Đặc điểm của hộ trồng lúa ở huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 68
3.3.2. Hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa trên địa bàn huyện 75
3.3.3. Đánh giá chung về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa ở huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 77
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ
NN & PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
VNĐ Việt Nam đồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế huyện Lạng Giang giai đoạn
2007-2020 48
Bảng 3.2. Đánh giá về cơ sở hạ tầng 63
Bảng 3.3. Đánh giá về thị trƣờng cung cấp các yếu tố đầu vào 64
Bảng 3.4. Số lao động của các hộ trồng lúa 68
Bảng 3.5. Trình độ học vấn của các chủ hộ 69
Bảng 3.6. Kinh nghiệm trồng lúa của hộ 69
Bảng 3.7. Diện tích đất canh tác của các hộ 70
Bảng 3.8. Khả năng tiếp cận vốn của các hộ 71
Bảng 3.9. Nguồn vốn vay của các hộ nông dân trồng lúa 71
Bảng 3.10. Tổng hợp các hộ tham gia tập huấn kỹ thuật 72
Bảng 3.11. Tổng hợp các hộ tham gia các hiệp hội 73
Bảng 3.12. Giới tính của các chủ hộ 74
Bảng 3.13. Sản lƣợng bình quân của hộ 75
Bảng 3.14. Chi phí sản xuất 75
Bảng 3.15. Kết quả ƣớc lƣợng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhờ thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nƣớc ta nói chung và sản
xuất nông nghiệp nói riêng đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc và đã đạt
đƣợc những thành tựu quan trọng. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế đạt khá cao
(6-8%/năm) và tốc độ tăng trƣởng của ngành nông nghiệp cũng đạt khá
(4-4.5%) trong suốt một thời gian dài. Sự phát triển của nền kinh tế và của
ngành nông nghiệp một cách vững chắc là nền tảng cho sự ổn định về chính
trị và xã hội đã cải thiện cuộc sống của ngƣời dân. Phát triển nông nghiệp
trong thời gian qua đã đƣa nƣớc ta từ một nƣớc phải nhập khẩu hầu hết các
mặt hàng nông sản thiết yếu để đáp ứng nhu cầu trong nƣớc trở thành một
nƣớc xuất khẩu lớn trên thế giới: đứng thứ 2 về xuất khẩu gạo, đứng đầu về
xuất khẩu cà phê vối và hạt tiêu, đứng thứ 3 về xuất khẩu cao su thiên nhiên
ngoài ra Việt Nam còn sản xuất, chế biến và xuất khẩu một số mặt hàng nông
sản khác. Tuy đã đạt đƣợc những thành tựu rất quan trọng trong thời gian vừa
qua, song về cơ bản nƣớc ta vẫn là một nƣớc nông nghiệp đặc trƣng bởi nền
sản xuất nhỏ, năng xuất lao động thấp và khả năng cạnh tranh của các mặt
hàng nông sản không cao. Ngành nông nghiệp mặc dù tạo ra công ăn việc làm
cho trên 70% số lao động của cả nƣớc nhƣng lại cho thu nhập thấp và có độ
rủi ro cao nên nguy cơ tái nghèo ở vùng nông thôn là khá cao. Cũng vì những
lý do trên, phát triển nông nghiệp và nông thôn vẫn đƣợc coi là lĩnh vực ƣu
tiên của Đảng và Nhà nƣớc.
T¹i huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, phần lớn thu nhập của ngƣời
dân trong huyện là từ các sản phẩm nông nghiệp, trong đó chủ yếu là từ cây
lúa, và phần lớn những ngƣời trong độ tuổi lao động của huyện là lao động
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật. Qua đó nâng cao năng suất lúa và
thu nhập cho ngƣời trồng lúa trong huyện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá, phân tích hiệu quả kỹ thuật và
xác định những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa
tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu
quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa
của các hộ nông dân tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đánh giá, phân tích thực trạng, xác định đƣợc tố ảnh hƣởng đến hiệu
quả kỹ thuật trong sản xuất lúa.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của hộ
trồng lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng
Phân tích hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật
trong sản suất lúa của các hộ nông dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về nội dung
Nghiên cứu những nội dung, lý luận, thực trạng hiệu quả kỹ thuật và
các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật trong sản suất lúa của các hộ
nông dân.
Đánh giá hiệu quả kỹ thuật và các chính sách hỗ trợ cho các yếu tố đầu
vào trong sản xuất lúa đang đƣợc áp dụng trong thực tế hiện nay.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái quát chung về hiệu quả kỹ thuật
1.1.1.1. Hiệu quả: Bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, có quan hệ
mật thiết với nhau nhƣ một thể thống nhất, không tách rời nhau. Chúng là tiền
đề của nhau và phạm trù thống nhất.
* Các khái niệm cơ bản liên quan
Phần này đề cập đến một số thuật ngữ thƣờng đƣợc sử dụng trong phân
tích hiệu quả kỹ thuật.
- Hiệu quả: là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ƣu tiên các nguồn lực
sao cho đạt kết quả cao nhất. Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: (1) không sử dụng
nguồnlực lãng phí, (2) sản xuất với chi phí thấp nhất, (3) sản xuất để đáp ứng
nhu cầu của con ngƣời.
- Hiệu quả sản xuất đƣợc đo lƣờng bằng sự so sánh kết quả sản xuất
kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó. Hiệu quả sản xuất trong nông
nghiệp đƣợc tính nhƣ sau:
Hiệu quả sản xuất = Thu nhập trên một đơn vị diện tích - Tổng chi phí
sản xuất trên một đơn vị diện tích. Trong đó:
Thu nhập trên một đơn vị diện tích = Giá bán × Sản lƣợng trên một đơn
vị diện tích.
Tổng chi phí trên một đơn vị diện tích là tổng các chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất trên một đơn vị diện tích. Mà chi phí trong sản xuất
lúa bao gồm: Chi phí chuẩn bị đất, chi phí giống, chi phí gieo cấy, chi phí
phân bón, chi phí thuốc trừ sâu, diệt cỏ, chi phí chăm sóc, chi phí nhiên liệu,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
lƣợng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị,nguyên vật liệu )
đƣợc gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ
lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí
kinh doanh thực tế phải chi ra đƣợc gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và
"Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị ngƣời ta còn hình thành tỷ lệ giữa
sản lƣợng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền" Khái niệm
hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao
động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tƣ, còn hiệu quả tính bằng giá
trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí.
Một khái niệm đƣợc nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nƣớc quan tâm
chú ý và sử dụng phổ biến đó là: hiệu quả kinh tế của một số hiện tƣợng (hoặc
một qúa trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt đƣợc mục tiêu đã xác định. Đây là khái niệm tƣơng đối đầy
đủ phản ánh đƣợc tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế nhƣ đã trình bày ở trên, chúng ta có thể
hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên
vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt đƣợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định.
* Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của
hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả
kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lƣợng của
các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động,
thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt đƣợc mục tiêu
cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - mục
tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
với hiệu quả sử dụng đất, với việc tận dụng tối đa các điều kiện của khí hậu -
thời tiết. Gắn liền với việc tác động chủ quan của con ngƣời thông qua việc áp
dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
Thực chất của việc áp dụng biện pháp kỹ thuật tiến bộ là đầu tƣ bổ
sung trên một đơn vị diện tích. Thông thƣờng các yếu tố đầu tƣ bổ sung có
chất lƣợng cao hơn, hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả hơn các yếu tố đầu
tƣ đã sử dụng trƣớc đó. Sự tác động này có thể thông qua trực tiếp việc nâng
cao số lƣợng và chất lƣợng các yếu tố đầu tƣ bổ sung, hoặc có thể tác động
gián tiếp thông qua bố trí cơ cấu mùa vụ hợp lý hơn hay là áp dụng phƣơng
pháp phù hợp hơn.
Kết quả của việc áp dụng các tiến bộ có thể biểu hiện bằng sản phẩm
hữu hình hoặc sản phẩm vô hình nhằm đạt hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất,
bao gồm:
+ Số lƣợng, chất lƣợng và giá trị sản phẩm tăng lên.
+ Chi phí trên một đơn vị sản phẩm giảm xuống.
+ Cải thiện điều kiện lao động cho nông dân.
+ Cải thiện đời sống cho ngƣời lao động.
+ Cải tạo môi trƣờng, môi sinh.
Các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp bao gồm các yếu tố rất đa
dạng và phức tạp. Ngay trong từng yếu tố, tính phong phú và phức tạp cũng
lớn, việc lựa chọn những kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp cũng cần
phải cân nhắc kỹ.
- Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt
đƣợc các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thƣờng là: Giải
quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động trong phạm vi toàn xã hội hay
phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm
nghiệm và thực hành - đƣợc quyết định để phát triển cáccách thức khai thác
một cách kinh tế các vật liệu và năng lực thiên nhiên vì lợi ích của con ngƣời".
Theo Sam Florman, 1976:”Kỹ thuật là nghệ thuật hoặc khoa học của
việc ra quyết định thực tế"
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
- Kỹ thuật canh tác: Trong nông nghiệp kỹ thuật canh tác là một quy
trình từ lúc bắt đầu sạ đến thu hoạch, nhằm đạt đƣợc mục tiêu thu đƣợc năng
suất cao nhất có thể. Quy trình đó thông qua các khâu từ làm đất, gieo sạ,
chăm sóc, thu hoạch, phơi sấy, chế biến và bảo quản.
- Kỹ thuật với chức năng khoa học ứng dụng
Hầu hết mọi ngƣời đều đồng ý kỹ thuật là ứng dụng khoa học và toán học
vào thực tế, và quan tâm đến việc chuyển đổi khoa học cơ bản vào công nghệ.
Từ đó, từ công nghệ sang sản phẩm hữu dụng hơn là mở rộng khoa học cơ bản.
Các kỹ sƣ thuần túy thƣờng chỉ quan tâm đến thực tế, cũng nhƣ các nhà
khoa học thuần túy thƣờng chỉ quan tâm đến việc khám phá các tri thức mới.
Nhƣng trong thực tế, các nhà khoa học thực tiễn và các kỹ sƣ đều đóng góp
rất lớn vào quá trình biến những thành tựu khoa học thành thực tiễn. Họ có
vai trò chuyển những ý tƣởng thành các sản phẩm hay ứng dụng thực tế.
Các đề án kỹ thuật nào đƣợc thực thi cũng phải hoàn toàn đáp án đƣợc
các yêu cầu của cộng đồng, với mục đích làm cho cuộc sống con ngƣời khoe
mạnh và tiên nghi, đầy đủ hơn.
Và trong nông nghiệp thì hiệu quả kỹ thuật đƣợc thể hiện rõ nhất là giống
cây trồng năng suất cao, giống gia súc đã đƣợc cải tạo,…nhƣng công nghệ lại
đƣợc thể hiện ở khâu vốn đầu tƣ nghĩa là máy móc, hệ thống tƣới tiêu,…
Các nhà kinh tế cho rằng công nghệ là một tập hợp những kỹ thuật sẵn
có hoặc trình độ kiến thức về mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và sản
lƣợng đầu ra bằng vật chất nhất định. Đổi mới công nghệ là cải tiến trình độ
Hiệu quả kỹ thuật là số lƣợng sản phẩm có thể đạt đƣợc trên một đơn vị
chi phí đầu vào, hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất nông nghiệp trong những
điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp.
Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn lực đƣợc thể hiện thông
qua mối quan hệ giữa đầu vào với nhau và giữa các sản phẩm khi nông dân ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
quyết định sản xuất. Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật
và công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, kỹ năng của ngƣời sản xuất
cũng nhƣ môi trƣờng xã hội khác mà trong đó kỹ thuật đƣợc áp dụng.
1.1.2. Cơ sở lý luận về sản xuất nông nghiệp
1.1.2.1. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành sản xuất ra đời đầu tiên, gắn liền với sự tồn
tại và phát triển của xã hội loài ngƣời. Sản xuất nông nghiệp theo nghĩa hẹp
bao gồm hai ngành chính trồng trọt và chăn nuôi, còn theo nghĩa rộng, hoạt
động sản xuất nông nghiệp ngoài trồng trọt và chăn nuôi còn bao gồm cả các
ngành lâm - ngƣ nghiệp.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất có những đặc điểm riêng biệt,
“tuyệt đối không thể bỏ qua” đƣợc. Những đặc điểm đó có ảnh hƣởng rất lớn
đến công tác quản lý cũng nhƣ việc đề ra các chính sách, giải pháp kinh tế đối
với nông nghiệp.
Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sinh vật (cây
trồng, vật nuôi), chúng sinh trƣởng và phát triển theo những quy luật sinh vật
riêng và chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên (quy luật vận động của
thời tiết, khí hậu…). Do đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là những cây
trồng, vật nuôi nên sản phẩm nông nghiệp là những sản phẩm tƣơi sống có
hàm lƣợng nƣớc cao nên chóng bị hỏng, gây tổn thất sau thu hoạch rất lớn.
Có thể nói sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hƣởng rất lớn của các yếu tố tự
xã hội cũng nhƣ lịch sử truyền thống rất khác nhau. Mỗi vùng, mỗi địa
phƣơng có những lợi thế riêng, đồng thời cũng có những khó khăn, phức tạp
trong phát triển kinh tế xã hội nói chung và nông nghiệp nói riêng.
1.1.3. Một số vấn đề về hiệu quả kỹ thuật
Muốn đạt hiệu quả sản xuất cần quan tâm tới hiệu quả kinh tế và hiệu
quả kỹ thuật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
1.1.3.1. Vấn đề thứ nhất
Một phƣơng án có hiệu quả kinh tế cao hoặc một giải pháp kỹ thuật có
hiệu quả kinh tế cao là một phƣơng án đạt đƣợc tƣơng quan tối ƣu giữa kết
quả mang lại và chi phí đầu tƣ. Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ
mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, là đáp ứng ngày càng cao
nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội.
Theo Russell và Young (1983), phân tích về hiệu quả tập trung vào khả
năng sản xuất đạt một mức sản lƣợng nhất định với chi phí thấp nhất hoặc sản
xuất ở mức sản lƣợng tối ƣu với những nguồn lực cho trƣớc. Hiệu quả kinh tế
(EE) là mức độ hoặc khả năng ngƣời nông dân có thể sản xuất một mức sản
lƣợng nhất định với chi phí nhỏ nhất. Hiệu quả kinh tế bao gồm hiệu quả phân
bổ (AE) và hiệu quả kỹ thuật (TE) (Farrell (1957)). AE là sự lựa chọn hợp lý
trong việc kết hợp các yếu tố đầu vào. Một hộ đƣợc coi là đạt hiệu quả phân
bổ nếu các yếu tố đầu vào cho sản xuất đƣợc phân bổ dựa trên giá cả tƣơng
đối của chúng. TE là sự lựa chọn hợp lý về hàm sản xuất giữa các yếu tố đầu
vào đƣợc sử dụng. Một hộ đƣợc coi là đạt hiệu quả kỹ thuật nếu hộ đó sản
xuất mức sản lƣợng tối đa từ một lƣợng nhất định các yếu tố đầu vào, với kỹ
thuật cho trƣớc. Theo Farrell (1957), ba thành phần của hiệu quả kỹ thuật bao
gồm, hiệu quả quy mô (đạt đƣợc năng suất tiềm năng do áp dụng quy mô tối
ƣu của doanh nghiệp), sự quá tải (sự gia tăng một vài yếu tố đầu vào có thể