phân tích hiệu quả tài chính và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ trong mô hình trồng mía nguyên liệu của nông hộ tại huyện phụng hiệp – tỉnh hậu giang - Pdf 30


08 – 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
DANH CẨM NGOAN
MSSV: 4105136
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ

Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Danh Cẩm Ngoan
ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
cứ đề tài khoa học nào.
Ngày …… tháng ……. năm 2013
Sinh viên thực hiện

iv
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Không gian nghiên cứu 2
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 3
2.1.2 Một số lý luận về hiệu quả và hiệu quả tài chính 4
2.1.3 Một số chỉ tiêu tài chính được phân tích 4
2.1.4 Lược khảo tài liệu 5

trên địa bàn 44
4.4 PHÂN TÍCH SWOT 46
4.4.1 Điểm mạnh trong mô hình trồng mía của nông hộ tại huyện Phụng Hiệp
tỉnh Hậu Giang 38
4.4.2 Điểm yếu trong mô hình trồng mía của nông hộ tại huyện Phụng Hiệp
tỉnh Hậu Giang 48
4.4.3 Cơ hội trong mô hình trồng mía của nông hộ tại huyện Phụng Hiệp tỉnh
Hậu Giang 48
4.4.4 Những mối đe dọa trong mô hình trồng mía của nông hộ tại huyện
Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang 49
Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG MÔ HÌNH TRỒNG
MÍA CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 50
5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 50
5.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG MÔ HÌNH TRỒNG MÍA
CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU
GIANG 50
5.2.1 Về giống 50
5.2.2 Về phân bón và thuốc bảo vệ thực vật 51
5.2.3 Về kinh nghiệm sản xuất 51
5.2.4 Về kỹ thuật 51
5.2.5 Về vốn sản xuất 51
5.2.6 Về thông tin thị trường và giá cả 51
5.2.7 Về đầu tư cơ sở hạ tầng 52
vi
5.2.8 Về tiêu thụ sản phẩm 52
5.2.9 Về xúc tiến thương mại và xuất khẩu 52
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
6.1 KẾT LUẬN 54

Bảng 4.8 Những thuận lợi trong mô hình sản xuất 34
Bảng 4.9 Những khó khăn trong mô hình sản xuất 34
Bảng 4.10 Số lượng giống và giá mía giống nông hộ sử dụng 36
Bảng 4.11 Số lượng dưỡng chất N, P
2
O
5
và K
2
O nông hộ sử dụng 37
Bảng 4.12 Năng suất, giá cả và doanh thu bình quân năm 2013 39
Bảng 4.13 Bảng tổng hợp các chỉ số tài chính 41
Bảng 4.14 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất mía của
nông hộ tại huyện Phụng Hiệp – Hậu Giang 44
Bảng 4.15 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong mô
hình trồng mía của nông hộ tại huyện Phụng Hiệp – Hậu Giang 45
Bảng 4.16 Ma trận SWOT về mô hình trồng mía tại huyện Phụng Hiệp tỉnh
Hậu Giang 48
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang


ix
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cữu Long
NN & PTNN: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CBA: Cost Benefit Analysis
LĐGĐ: Lao động gia đình 1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là nước có điều kiện thích hợp để phát triển trồng mía và chế
biến đường ở nhiều vùng trong nước. Trong đó có Hậu Giang và cây mía
đường là một trong năm cây trong chiến lược phát triển Nông thôn theo mô
hình ' 5 cây 5 con' có thế mạnh để đầu tư phát triển theo chiều sâu và hình
thành những vùng nguyên liệu nông sản chủ lực như: Vùng lúa chất lượng cao
xuất khẩu 32.000 ha, vùng mía nguyên liệu 13.000 ha, vùng nguyên liệu khóm
Cầu Đúc đặc sản 1.500 ha, vùng trồng cây ăn trái 22.000 ha, vùng nuôi trồng
thủy sản 10.000 ha, vùng trồng rau màu 12.000 ha Trong đó mía là loại cây
trồng truyền thống chiếm tỷ trọng cao được chú trọng, giữ vai trò quan trọng
tại huyện Phụng Hiệp và là cây trồng đem lại thu nhập chính trong năm của
người dân.
Hậu Giang là một tỉnh có diện tích trồng mía lớn nhất ở ĐBSCL hiện
nay. Tuy nhiên, trước đây diện tích và năng suất mía không ổn định do chưa
được đầu tư đúng mức và đầu ra bấp bênh. Từ năm 2003 đến nay, nhờ được sự
quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, thâm canh của
nông dân, cùng với sự phối hợp của các doanh nghiệp mía đường nên diện tích

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài phân tích thực trạng và hiệu quả tài chính trong mô hình trồng mía
của nông hộ tại huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang: Từ đó, đề xuất các giải
pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính và tiêu thụ cho nông hộ tại địa
bàn nghiên cứu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Tìm hiểu thực trạng mô hình trồng mía nguyên liệu của nông
hộ tại huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang.
Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hướng đến
hiệu quả mô hình trồng mía nguyên liệu của nông hộ tại huyện Phụng Hiệp
tỉnh Hậu Giang.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tài
chính cũng như tăng thu nhập cho nông hộ và phát triển thị trường tiêu thụ
trong mô hình trồng mía nguyên liệu ở địa phương.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại địa bàn huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang. Địa
bàn trên được chọn vì là nơi có diện tích trồng mía lớn nhất của tỉnh.
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 đến năm 2012.
Số liệu sơ cấp được thu thập trong vụ sản xuất gần nhất.
Đề tài được thực hiện từ tháng 08/2013 đến tháng 10/2013.

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ tham gia sản xuất mía
trên địa bàn huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang.
3

CHƯƠNG 2

thừa họ có thể đem sản phẩm dư thừa để trao đổi trên thị trường, nhưng đó
không phải là mục tiêu chính của hộ nông dân.
4

+ Sản xuất của hộ nông dân dựa trên công cụ sản xuất thủ công, trình độ
canh tác lạc hậu, trình độ khai thác tự nhiên thấp.
+ Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên cùng huyết thống, về
quan hệ hôn nhân, có lịch sử và truyền thống lâu đời.
+ Hộ nông dân còn là đơn vị tái tạo nguồn lao động. Sự tái tạo gồm việc
sinh, nuôi dưỡng và giáo dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề…
2.1.1.3 Kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ
yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích chính của
loại hình kinh tế này nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình. Tuy nhiên, các hộ
gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế.
2.1.2 Một số lý luận về hiệu quả và hiệu quả tài chính
Trong sản xuất kinh doanh thường phải đối mặt với các giới hạn trong
việc sử dụng nguồn lực sản xuất, do đó phải xem xét và lựa chọn thứ tự ưu
tiên các hoạt động cần thực hiện dựa trên các nguồn lực sao cho kết quả đạt
được là cao nhất, kết quả cao nhất đạt được đó được gọi là hiệu quả. Hay hiệu
quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục
tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong
những điều kiện nhất định.
Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: Không sử dụng nguồn lực lãng phí; sản
xuất với chi phí thấp nhất; sản xuất đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính dựa trên góc độ cá nhân, tất cả chi
phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường. Hiệu quả tài chính phản ánh mối
quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà cá nhân nhận được và chi phí mà cá nhân phải
bỏ ra để có được lợi ích kinh tế.
Phân tích hiệu quả tài chính nhằm: Xác định hiệu quả của việc sử dụng

2.1.3.3 Lợi nhuận (LN)
Lợi nhuận của nông hộ: Là phần còn lại của nông hộ sau khi đã trừ đi các
khoản chi phí hay là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
2.1.3.4 Thu nhập (TN)
Thu nhập của nông hộ: là tổng phần lợi nhuận mà nông hộ thu được bao
gồm cả chi phí cơ hội lao động gia đình.
Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí cơ hội lao động gia đình Chi phí
giống

Đơn giá giống

Số lượng giống sử dụng
trên một đơn vị diện tích

=
x
Chi phí
thuốc
Đơn giá thuốc
Số lượng thuốc sử dụng
trên một đơn vị diện tích
=
x
Chi phí
phân bón
Đơn giá phân

(2.4)
(2.3)
(2.2)
(2.5)
(2.6)
(2.7)
6

2.1.3.5 Tỉ suất thu nhập
Tỉ suất thu nhập: Phản ánh hiệu quả đầu tư, nghĩa là khi người sản xuất
đầu tư một đồng chi phí sản xuất thì sẽ thu về được bao nhiêu đồng thu nhập
tương ứng.
Tỉ suất thu nhập = Thu nhập/tổng chi phí sản xuất
2.1.3.6 Tỉ suất lợi nhuận
Tỉ suất lợi nhuận: Chỉ tiêu này có ý nghĩa là một đồng chi phí sản xuất
bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận tương ứng.
Tỉ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/tổng chi phí sản xuất
2.1.4 Lược khảo tài liệu
Luận văn tốt nghiệp, “Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
lúa của hộ xã viên huyện Cờ Đỏ thành phố Cần Thơ”, 2007, tác giả Nguyễn
Thị Huỳnh Trân. Nội dung đề tài phân tích thực trạng và tình hình sản xuất lúa
của hộ xã viên ở huyện Cờ Đỏ, đánh giá kết quả đạt được từ đó đưa ra giải
pháp khắc phục các mặt yếu kém. Để đạt được mục tiêu trên tác giả: Sử dụng
phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng sản xuất và tiêu thụ lúa của
hộ xã viên. Phân tích chi phí và các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất lúa
trong vụ hè thu năm 2006 và vụ đông xuân năm 2007. Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến quá trình sản xuất lúa của hộ xã viên như các nhân tố ảnh
hưởng đến năng suất và lợi nhuận của xã viên khi tham gia hợp tác xã nông
nghiệp thông qua hàm hồi quy tuyến tính. Đánh giá hiệu quả của quá trình sản
xuất và đưa ra các giải pháp cụ thể cho hộ xã viên tham gia hợp tác xã đạt hiệu

khắc phục những khó khăn hiện có trong mô hình sản xuất của nông hộ trên
địa bàn nghiên cứu.
Luận văn tốt nghiệp, “Phân tích hiệu quả tài chính mô hình nuôi tôm
công nghiệp ở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau”, 2012, tác giả Nguyễn Hùng Em.
Nội dung của đề tài là phân tích tình hình sản xuất và hiệu quả tài chính trong
mô hình nuôi tôm công nghiệp ở huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau, từ đó đề ra các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho mô hình. Để đạt được mục tiêu trên tác
giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối,
so sánh số tương đối và so sánh số bình quân để đánh giá tình hình sản xuất
tôm ở huyện Đầm Dơi. Sử dụng mô hình hồi quy để đo lường các nhân tố ảnh
hưởng đến lợi nhuận của các hộ nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn từ đó đề
xuất các giải pháp giúp giảm thiểu chi phí và mang lại hiệu quả kinh tế cao
hơn cho người nuôi.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài được thu thập từ các nghiên cứu
trước đây có liên quan đến đề tài và các số liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ
quan ban ngành có liên quan như phòng kinh tế xã, hợp tác xã và hội nông
dân gồm có:
- Các số liệu về thực trạng sản xuất nông nghiệp, tiêu thụ nông sản và
biến động của thị trường nông sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sỡ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang, Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp.
8

- Các số liệu về tình hình chung của địa bàn nghiên cứu thông qua niên
giám thống kê.
- Các bài nghiên cứu, luận văn tốt nghiệp có liên quan đã được thực hiện
trước đây.


Tên xã
Cỡ mẫu
Tỷ lệ (%)
Hiệp Hưng
20
33,3
Tân Phước Hưng
20
33,3
Hòa An
20
33,3
Tổng
60
100,0
(2.10)
9

Y
0
: Chỉ tiêu năm trước
Δy : Là phần chênh lệch của các chỉ tiêu.
+ So sánh số tương đối: Là giá trị tương đối của năm sau trừ đi giá trị
tương đối của năm trước. Dùng để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu
trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu, và so sánh
tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm. Từ đó tìm ra nguyên nhân và
biện pháp khắc phục.
Công thức :Δy =
Y


(2.11)
(2.12)
10

Tiến hành nhập toàn bộ dữ liệu sơ cấp đã qua xử lí vào máy tính và phân
tích chúng theo các chương trình mẫu có sẵn, ở đây chúng ta sử dụng chương
trình phần mềm Stata9 để xử lí và lưu giữ số liệu điều tra được.
Hàm sản xuất Cobb – Douglas:
LnY = β
0
+ β
1
lnX
1
+ β
2
lnX
2
+ β
3
lnX
3
+ β
4
lnX
4
+ β
5
lnX

2
: Số lượng giống (kg/ha).
+ X
3
, X
4
, X
5
: Lần lượt là số lượng đạm, lân, kali được chiết tính từ các
loại phân có sử dụng.
+ X
6
: Lượng thuốc bảo vệ thực vật (số lượng thuốc được sử dụng).
+ X
7
: Số năm kinh nghiệm (số năm hộ trồng mía)
Ý nghĩa các biến trong mô hình hồi quy (1):
Năng suất (Y) chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như: Diện tích
đất canh tác, giống, phân, thuốc, lao động, kinh nghiệm, trình độ học vấn
+ Diện tích đất trồng: Cho thấy khi diện tích trồng nhiều hơn thì năng
suất thu được sẽ cao hơn. Chính vì vậy diện tích đất trồng có ảnh hưởng đến
năng suất mía trên địa bàn nghiên cứu.
+ Số lượng giống: Lượng giống sử dụng cho một công (kg/công). Yếu tố
này phản ánh ảnh hưởng của mật độ giống đến năng suất.
+ Số năm kinh nghiệm: Cho thấy những nông hộ có số năm trồng mía
càng lâu thì họ càng có nhiều kinh nghiệm. Những trải nghiệm năm trước sẽ
giúp họ đút kết được nhiều kinh nghiệm hơn, từ đó giúp họ có thể hạn chế
những ảnh hưởng không tốt và phát huy những ảnh hưởng tốt đến năng suất
trong những năm sau.
11

4
+ β
5
lnX
5
+ β
6
lnX
6
+  (2)
Y: Lợi nhuận (biến phụ thuộc)
β
0
: Hệ số tự do
β
i
(i=1,2,3, ,6): Các tham số được ước lượng bằng phương pháp hồi quy
tuyến tính.
Các biến độc lập trong mô hình (2) bao gồm:
+ X
1
: Diện tích đất canh tác (ha/hộ).
+ X
2
: Chi phí giống (ngàn đồng/ha).
+ X
3
: Chi phí phân (ngàn đồng/ha)
+ X
4

-
Chi phí lao động (ngàn đồng/ha)
X
5

-
Năng suất (kg/ha)
X
6

+
12

Ghi chú: Dấu “+” thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận với biến phụ thuộc.
Dấu “-” thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch với biến phụ thuộc.
Kết quả ước lượng sẽ cho:
- Các hệ số (β) và dấu của hệ số (β ) thể hiện mối quan hệ thuận (+) hoặc
nghịch (-) của yếu tố đầu vào với năng suất hay lợi nhuận (Y).
- Multiple R: Hệ số tương quan bội, nói lên mối quan hệ chặt chẽ giữa
biến phụ thuộc với các biến độc lập; R càng lớn thì mối quan hệ càng chặt
chẽ.
- R Square: Hệ số xác định R
2
, cho biết tỷ lệ % sự biến động của biến
phụ thuộc được giải thích bởi các biến số độc lập trong mô hình.
0 < R
2
< 1, R
2
càng tiến gần về 1 thì mô hình giải thích được càng nhiều

càng cao.
Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả
tài chính cũng như tăng thu nhập cho nông hộ và phát triển thị trường tiêu thụ
trong mô hình trồng mía nguyên liệu ở địa phương.
Phân tích ma trận SWOT để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức cho mô hình. Từ đó đưa ra giải pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục
điểm yếu cho mô hình trồng mía của nông hộ tại địa phương.
Nội dung phân tích ma trận SWOT:
Điểm mạnh (S): Những thuận lợi trong ngành có tác động tích cực đến
hiệu quả trồng mía của nông hộ.
Giá bán
X
7

+
13

Điểm yếu (W): Những khó khăn trong ngành và những nhân tố có ảnh
hưởng không tốt đến hiệu quả trồng mía của nông hộ.
Cơ hội (O): Những cơ hội có được tạo điều kiện phát huy tốt hiệu quả
trồng mía của nông hộ.
Đe dọa (T): Những yếu tố từ môi trường bên ngoài có ảnh hưởng làm
hạn chế hiệu quả trồng mía của nông hộ.
Phối hợp S-O: Sử dụng những điểm mạnh bên trong để tận dụng tốt cơ
hội bên ngoài.
Phối hợp S-T: Sử dụng những điểm mạnh bên trong để khắc phục hạn
chế đe dọa bên ngoài.
Phối hợp W-O: Sử dụng những cơ hội để khắc phục những khó khăn còn
tồn tại.
Phối hợp W-T: Khắc phục những khó khăn để giảm nguy cơ và thách

một trong mười ba đơn vị hành chính cấp tỉnh thành của vùng Đồng Bằng
sông Cửu Long (ĐBSCL).
Tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm ĐBSCL, thuộc tiểu vùng Tây sông
Hậu, diện tích 1.601 km
2
, chiếm khoảng 4% diện tích vùng ĐBSCL chiếm
khoảng 0,4% tổng diện tích tự nhiên cả nước, dân số. Về địa hình, tỉnh Hậu
Giang tiếp giáp với 5 tỉnh:
- Phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ
- Phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng
- Phía Đông giáp sông Hậu và tỉnh Vĩnh Long
- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu.
Nằm trung gian giữa châu thổ sông Hậu và vùng ven biển Đông, tỉnh
Hậu Giang là nhịp cầu nối giữa hệ thống sông Hậu (phía Đông) và sông Cái
Lớn (phía Tây, Tây Nam). Đến nay, tỉnh Hậu Giang gồm 7 đơn vị hành chính
trực thuộc, trong đó có 2 thị xã (Thị xã Vị Thanh, Thị xã Ngã Bảy) và 5 huyện

Trích đoạn ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG Giới thiệu về huyện Phụng Hiệp Tình hình kinh tế xã hội Thông tin chung về nông hộ Về xúc tiến thương mại và xuất khẩu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status