TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH TÂN
SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
MÔ HÌNH TRỒNG LÖA CHẤT LƢỢNG CAO
VÀ KHÔNG CHẤT LƢỢNG CAO TRONG
HỢP TÁC XÃ BÌNH THÀNH,
LẤP VÕ, ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115
Tháng 12 – 2013
Page i
LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn này, trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn quý
Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh, trƣờng Đại học Cần Thơ đã tận
tình truyền đạt những kiến thức kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt ba năm
qua.
Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến ThS. Nguyễn Thúy Hằng, ngƣời
thầy đã hƣớng dẫn tôi trong thời gian thực hiện luận văn này với tất cả tinh
thần, trách nhiệm và lòng nhiệt thành.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Trƣởng phòng Nông nghiệp cùng các cán
bộ huyện Lấp Vò – Đồng Tháp và toàn thể bà con trồng lúa tại xã Bình Thành
đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề
tài.
Sau cùng, xin cảm ơn bạn bè, những ngƣời thân luôn quan tâm và ủng
hộ tôi trong suốt thời gian qua.
Cần Thơ, Ngày……. tháng……. năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thanh Tân
Nguyễn Thanh Tân
Page
iii Cần Thơ, ngày … tháng …. năm 2013
Ngƣời nhận xét
Page
iv
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN THIẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 2
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Phạm vi không gian 3
1.4.2 Phạm vi thời gian 3
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu 3
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
Chƣơng 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả tài chính 6
2.1.1.2 Hộ gia đình 6
2.1.1.3 Hộ nông dân 6
2.1.1.4 Kinh tế nông hộ 6
2.1.1.5 Sản xuất 6
2.1.1.6 Hàm sản xuất là gì? 7
2.1.1.7 Khái niệm về hợp tác xã (HTX) nông nghiệp 7
2.1.1.8 Các mô hình khoa học kỹ thuật phổ biến áp dụng trong Hợp tác xã 8
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu 10
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu 10
2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 10
2.2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp 10
3.2.1.4 Diện tích đất canh tác 35
3.2.1.5 Nguồn cung cấp giống 35
3.2.1.6 Lý do nông hộ tham gia Hợp tác xã 37
3.2.1.7 Lợi ích khi tham gia vào Hợp tác xã 38
3.3 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG
HỘ TRỒNG LÖA CLC VÀ KHÔNG CLC VỤ LÖA ĐÔNG XUÂN
TRONG HỢP TÁC XÃ BÌNH THÀNH Ở HUYỆN LẤP VÕ, TỈNH
ĐỒNG THÁP 39
3.3.1 Khoản mục chi phí của các nông hộ trồng lúa trong Hợp tác xã 39
3.3.1.1 Chi phí lao động 40
3.3.1.2 Chi phí chuẩn bị đất 41
3.3.1.3 Chi phí giống 41
3.3.1.4 Chi phí nông dược 43
3.3.1.5 Chi phí phân bón 43
3.3.1.6 Chi phí tưới tiêu 44 Page
vii
3.3.1.7 Chi phí thu hoạch 44
3.3.1.8 Chi phí khác 45
3.3.2 So sánh các khoản mục chi phí 46
3.3.3 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận 48
3.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 50
3.4.1 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất và lợi nhuận của nông hộ
trồng lúa CLC vụ Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã 50
3.4.1.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ trồng
Page
viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số mẫu và tỷ lệ chia theo mô hình 1010
Bảng 3.1: Diện tích các loại cây trồng từ năm 2010 – 2012 22
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa huyện Lấp Vò từ năm 2525
Bảng 3.3: Diện tích, sản lƣợng lúa của các xã trong huyện Lấp Vò từ năm
2010 – 2012 2626
Bảng 3.4: Sản lƣợng lúa theo từng vụ từ năm 2010 – 2012 2727
Bảng 3.5: Theo dõi doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Hợp tác xã Bình
Thành từ năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 29
Bảng 3.6: Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa của Hợp tác xã nông
nghiệp Bình Thành từ năm 2010 – 2012 300
Bảng 3.7: Đặc điểm của nông hộ trồng lúa vụ ở địa bàn nghiên cứu năm
2013 311
Bảng 3.8: Tuổi của nông hộ 322
Bảng 3.9: Số nhân khẩu của nông hộ trồng lúa trong mô hình Hợp tác xã 34
Bảng 3.10: Số lao động trực tiếp tham gia sản xuất trong mô hình Hợp tác
xã 3434
Bảng 3.11: Diện tích đất canh tác của nông hộ trồng lúa trong mô hình 3535
Bảng 3.12: Nguồn cung cấp giống của nông hộ trong mô hình Hợp tác xã3636
Bảng 3.13: Những lý do nông hộ tham gia Hợp tác xã 3737
Bảng 3.14: Những lợi ích khi tham gia vào Hợp tác xã 3838
Bảng 3.15: Các khoản mục của các nông hộ trồng lúa trong Hợp tác xã 3939
Bảng 4.2: Những khó khăn của nông hộ trong mô hình Hợp tác xã 7272
Page
xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Page 1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nƣớc có nền nông nghiệp từ lâu đời, hiện nay nền
nông nghiệp của nƣớc ta có thể sản xuất một lƣợng lớn lƣơng thực
không những đáp ứng đủ nhu cầu trong nƣớc mà còn xuất khẩu sang
nhiều thị trƣờng lớn trên thế giới và đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng kể .
Trong 6 tháng đầu năm 2013 diện tích gieo sạ của cả nƣớ c là 3.139.900
ha, tăng 15.700 ha so với cùng kì năm trƣớc với năng suất 64,5 tạ/ha,
thì sản lƣợng 20,26 triệu tấn. Với Diện tích gieo sạ vụ lúa Đông Xuân 2012
- 2013 toàn vùng là 1.530.897 ha, sản lƣợng đạt 10,8 triệu tấn. Diện tích gieo
sạ vụ lúa Hè Thu năm 2013 là 1.511.729 ha (đạt 89,7% kế hoạch), hiện có
435.400 ha cho thu hoạch với năng suất khoảng 6 tấn/ha, sản lƣợng trên 2,3
triệu tấn, nâng tổng sản lƣợng thu hoạch lúa đến nay trên 13,1 triệu tấn (tăng
2,9% so cùng kỳ) thì ĐBSCL đã đóng góp một phần không nhỏ vào sản lƣợng
lúa cả nƣớc, với những tỉnh cho sản lƣợng lúa tƣơng đối lớn của vùng nhƣ: An
Giang, Long An, Kiên Giang, và đặc biệt là Đồng Tháp. Đã góp phần đƣa Việt
dân trong khu vực.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng sản xuất lúa tại huyện và của Hợp tác xã, phân tích
và đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa
chất lƣợng cao và nông hộ trồng lúa không phải chất lƣợng cao trong mô hình
Hợp tác xã, đồng thời so sánh hiệu quả tài chính nông hộ trồng lúa chất lƣợng
cao và nông hộ trồng lúa không chất lƣợng cao trong mô hình Hợp tác xã. Qua
đó, rút ra kết luận và kiến nghị nhằm giảm chi phí nâng cao lợi nhuận cho
ngƣời dân trồng lúa trong Hợp tác xã.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt đƣợc mục tiêu chung đã đề cập ở trên, nội dung đề tài sẽ lần lƣợt
giải quyết các mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
- Phân tích tình hình sản xuất lúa ở lúa tại huyện Lấp Vò và của Hợp tác
xã Bình Thành;
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất và lợi nhuận của nông hộ trồng lúa
chất lƣợng cao và nông hộ trồng lúa không chất lƣợng cao vụ Đông Xuân
trong mô hình Hợp tác xã;
- So sánh hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa chất lƣợng cao và
nông hộ trồng lúa không chất lƣợng cao vụ Đông Xuân trong mô hình Hợp tác
xã;
- Rút ra kết luận và kiến nghị.
1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN THIẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa trong Hợp tác xã Bình
Thành, Lấp Vò, Đồng Tháp.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu Page 3
Bằng Sông cửu Long”. Tác giả sử dụng hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên để ƣớc
lƣợng hiệu quả kinh tế. Hàm lợi nhuận này là sự kết hợp những thành phần
của hiệu quả sản xuất. Bởi vì bất kì sai sót nào trong quyết định sản xuất đều
đƣợc tác giả giả định là sẽ làm giảm lợi nhuận hay doanh thu cho nhà sản xuất.
Qua kết quả phân tích, tác giả kết luận rằng hiệu quả kinh tế của nông dân sản
xuất lúa ở ĐBSCL trong vụ Hè Thu và Thu Đông chỉ ở khoảng 57% chỉ ở
mức tƣơng đối thấp. Mức hiệu quả của 2 vụ thì tƣơng đƣơng nhau. Tuy nhiên, Page 4
với cùng một lƣợng đầu vào và giá cả, lợi nhuận của vụ Hè Thu sẽ cao hơn so
với vụ Thu Đông từ 17 đến 19%, chủ yếu là do điều kiện thời tiết thuận lợi.
(2) Nguyễn Trƣờng Thạnh ( 2013) “ Phân tích hiệu quả tài chính của
nông hộ sản xuất lúa ở huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng”. Tác giả đã sử
dụng mô hình hồi quy đa biến để đánh giá sự ảnh hƣởng của các nhân tố đến
năng suất của 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu, sau đó tác giả dùng các chỉ tiêu
phân tích tài chính để so sánh hiệu quả tài chính của 2 vụ lúa. Qua kết quả
phân tích tác giả kết luận rằng hiệu quả tài chính của vụ lúa Đông Xuân cao
hơn so với vụ lúa Hè Thu. Thực tế cho thấy để sản xuất có hiệu quả thì phụ rất
nhiều vào các yếu tố: Giống tốt, giá bán, chi phí phân bón, chi phí thuốc, chi
phí làm đất, công chăm sóc và chi phí thu hoạch,… Tất cả các yếu tố này đều
rất quan trọng, mỗi yếu tố có ảnh hƣởng khác nhau đến năng suất trong từng
mùa vụ.
(3) Lê Minh Triều (2011): “ Phân tích hiệu quả tài chính của việc sản
xuất lúa ở huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp”. Bằng việc sử dụng phƣơng
pháp phân tích số liệu sơ cấp để phân tích chi tiết các yếu tố nhƣ: các loại chi
phí, năng suất, lợi nhuận của nông hộ, sau đó tác giả đã dùng phƣơng pháp
phƣơng trình hồi quy để tìm ra các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của Hợp
tác xã, sau đó tác giả Sử dụng phƣơng pháp phân tích chi phí, Lợi nhuận kết
hợp với biểu bảng để thấy rõ sự khác biệt trong chi phí, doanh thu và lợi
nhuận của các nông hộ trong HTX. Qua kết quả phân tích tác giả kết luận rằng
nhìn chung hoạt động sản xuất lúa của nông hộ tại HTX đã mang lại hiệu quả
tƣơng đối cho ngƣời dân, với chi phí trung bình 2.502.370,00 đồng/công sẽ
thu đƣợc lợi nhuận là 1.673.443,00 đồng/công. Trong quá trình áp dụng cho
thấy mô hình có hiệu quả nhƣ giảm đƣợc chi phí sản xuất, tăng năng suất và
có lợi nhuận cao hơn. Page 6
mục đích chính là sản xuất hàng hoá để bán). Tuy nhiên cũng cần có sự chú ý
ở đây là các hộ gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhƣng ở mức độ hạn
chế”.[5]
2.1.1.5 Sản xuất
“Sản xuất là một quá trình kết hợp các nguồn lực (resources) hoặc các
yếu tố đầu vào của sản xuất (inputs) đƣợc sử dụng để tạo ra sản phẩm đầu ra Page 7
(outputs) hoặc dịch vụ (services) mà ngƣời tiêu dùng có thể dùng đƣợc. Yếu tố
đầu vào: là các loại hàng hóa và dịch vụ dùng để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ
khác. Trong sản xuất lúa thì các yếu tố đầu vào bao gồm: giống, phân bón,
thuốc nông dƣợc, đất, nƣớc, lao động, vốn, máy móc thiết bị Yếu tố đầu ra
(sản phẩm): hàng hóa và dịch vụ đƣợc tạo ra từ quá trình sản xuất, yếu tố đầu
ra thƣờng đƣợc đo bằng sản lƣợng.
Mối quan hệ giữa số lƣợng các yếu tố đầu vào và số lƣợng sản phẩm đầu
ra của quá trình sản xuất đƣợc biểu diễn bằng hàm sản xuất”.[6]
2.1.1.6 Hàm sản xuất là gì?
“Hàm sản xuất của một loại sản phẩm nào đó là biểu diễn về mặt toán
học của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của một quá trình sản xuất. Vì thế
hàm sản xuất đƣợc biểu diễn nhƣ sau:
)X, ,X,X,f(X Y
n321
(2.1)
Trong đó, số lƣợng sản phẩm đầu ra, Y, là một hàm số của các nguồn lực
đầu vào
dịch vụ nông nghiệp. [13]
Là một tổ chức kinh tế của nông dân, có đặc trƣng gắn với hộ nông
dân. [13]
- Đặc trƣng của HTX nông nghiệp – nông thôn trong điều kiện mới đó
là: liên kết hợp tác của các chủ thể kinh tế tự chủ (kinh tế hộ, kinh tế trang trại)
đây là hạt nhân và là nền tảng cơ bản của HTX kiểu mới đƣợc thiết lập. [13]
- Những nét cơ bản của HTX kiểu mới
Kinh tế HTX là tổ chức kinh tế tự nguyện của các chủ thể kinh tế tự chủ.
HTX kiểu mới phải thể hiện đƣợc bản chất tự do lựa chọn phƣơng thức hoạt
động kinh tế của họ trong điều kiện kinh tế thị trƣờng vì kinh tế thị trƣờng thì
các chủ thể kinh tế tự chủ họ có nhiều cách để đạt tới mục đích kinh tế của
mình. Nhƣ vậy, trong điều kiện mới, các chủ thể kinh tế tự chủ họ có thể tham
gia HTX hoặc không, khi HTX không đáp ứng yêu cầu của họ. [7]
- HTX là tổ chức kinh tế dân chủ, do đó kinh tế hộ, chủ trang trại họ tự
nguyện liên hợp lại vì mục tiêu lợi ích chung vì thế họ bình đẳng, cùng đồng
tham gia quyết định mọi hoạt động kinh tế chung. Để cùng có lợi, họ vào HTX
là để tăng sức sản xuất chung lên, tiết kiệm và ứng dụng thành tựu khoa học
công nghệ cao, chia sẻ rủi ro, do đó tăng hiệu quả kinh tế lên, lợi ích này sẽ là
của chung và sẽ đƣợc phân bổ tuỳ thuộc vào sự tham gia đóng góp của từng
chủ thể kinh tế tự chủ trong HTX. [7]
- Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ. Trong quá trình chuyển đổi và
phát triển với sự hỗ trợ của Nhà nƣớc trên phƣơng diện quản lý tầm vĩ mô, các
hộ nông dân có quyền và tự lựa chọn, quyết định giải pháp tối ƣu nhất để đạt
hiệu quả kinh tế cao nhất mà mình đặt ra. Cần nhấn mạnh một lần nữa là HTX
nông nghiệp là tổ chức kinh tế phát triển kinh tế hộ gia đình, lợi ích hộ không
mâu thuẫn với lợi ích HTX, việc hình thành HTX phải theo nguyên tắc thị
trƣờng, vận hành theo quan hệ và qui luật kinh tế. Tuyệt đối không nên quan
niệm HTX là tổ chức XH; cứu trợ XH đối với nông dân và tập thể hoá nông
dân. [7]
2.1.1.8 Các mô hình khoa học kỹ thuật phổ biến áp dụng trong Hợp
những đặc điểm kế thừa và phát triển hơn.
1 Phải: là phải sử dụng giống xác nhận: giống có độ sạch >=90%, tỷ lệ
nảy mầm >=80%, độ ẩm hạt <= 13,5%.
5 Giảm đó là:
- Giảm giống: Áp dụng sạ hàng, gieo sạ mật độ vừa phải tạo điều kiện
thuận lợi trong quản lý sâu bệnh.
- Giảm lƣợng phân đạm: Bón phân theo bảng so màu lá lúa nhằm đảm
bảo nhu cầu của cây, cân đối lƣợng NPK, tránh thừa phân đạm, bổ sung thêm
trung, vi lƣợng cần thiết cho cây.
- Giảm thuốc bảo vệ thực vật: Chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết, phun
thuốc theo nguyên tắc 4 đúng: Đúng thuốc, đúng lƣợng, đúng cách và đúng
thời điểm.
- Giảm nƣớc tƣới: Quản lý nƣớc bằng cách đặt ống theo dõi mực nƣớc,
chủ động tiết kiệm nƣớc nhƣng cây trồng vẫn phát triển tốt, hạn chế đỗ ngã do
rễ lúa ăn sâu hơn. Page
10
- Giảm thất thoát: Thu hoạch đúng độ chín (85% hạt vàng chín trên
bông), áp dụng cơ giới hóa để giảm thất thoát khi thu hoạch nhƣ sử dụng máy
gặt đập liên hợp, sử dụng máy sấy để giảm thất thoát và hao hụt. [23]
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu là các xã Bình Thành thuộc huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng
Tháp. Sau khi tham khảo ý kiến của phòng NN&PTNN, xem báo cáo tổng kết
sản xuất nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2012 huyện Lấp Vò, tôi đã
Tổng
100
100 Page
11
Công tác phục vụ sản xuất:
Công tác khuyến nông:
Công tác bảo vệ thực vật:
Diện tích trồng lúa của huyện qua các năm
Sản lƣợng lúa của từng xã trong huyện qua các năm gần đây
Năng suất lúa của các xã và của toàn huyện trong những năm gần đây
- Tình hình tiêu thụ
- Giá bán
- Thị trƣờng
Phương Pháp phân tích: Dùng phƣơng pháp thống kê mô tả các xã có
diện tích, sản lƣợng lúa cao hơn so với các xã khác trong huyện qua các hình
thức nhƣ sau: lập biểu bảng, vẻ sơ đồ, tính toán các số liệu, nhận xét và đánh
giá.
Đối với mục tiêu 2: Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất và lợi nhuận của
nông hộ trồng lúa của huyện.
Cần phân tích:
- Các yếu tố ảnh hƣởng năng suất: Lƣợng đạm, lƣợng lân, lƣợng kali,
lƣợng giống, chi phí thuốc nông dƣợc, ngày công lao động.
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận: Chi phí lao động gia đình, chi phí
lao động thuê, chi phí chuẩn bị đất, chi phí giống, chi phí nông dƣợc, chi phí
a, b là các tham số của hàm sản xuất, đại diện cho những công nghệ sản
xuất khác nhau.
Lấy logarit ta đƣợc:
Lnq = lnc + alnK + blnL (2.2)
Từ công thức (2.2) đó ta có :
Hàm năng suất nhƣ sau:
LgTfLGeKdPbNacY lnlnlnlnlnlnln
(2.3)
Trong đó:
N,P,K : Lần lƣợt là số lƣợng đạm, lân, kali nguyên chất đƣợc sử dụng
(kg/1000
2
m
).
LG : Là lƣợng giống (kg/1000
2
m
).
T : Là chi phí thuốc nông dƣợc (đồng/1000
2
m
).
L : Là số ngày công lao động (ngày/1000
2
m
).
Hàm lợi nhuận nhƣ sau:
: Chi phí giống (đồng/1000
2
m
).
5
X
: Chi phí thuốc nông dƣợc (đồng/1000
2
m
).