so sánh hiệu quả tài chính vụ lúa đông xuân 2012 2013 và hè thu 2013 tại huyện thới lai và quận ô môn thành phố cần thơ - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THỊ ANH THƯ
SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VỤ LÚA
ĐÔNG XUÂN 2012-2013 VÀ HÈ THU 2013 TẠI
HUYỆN THỚI LAI VÀ QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THỊ ANH THƯ
4105160

Nghiên Cứu Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long đã nhiệt tình đóng góp ý kiến bổ
ích, thiết thực và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập, thu
thập số liệu để thực hiện Luận văn tốt nghiệp này.
Em rất biết ơn các chú, các anh chị cán bộ nông nghiệp và khuyến nông địa
phương thuộc thị trấn Thới Lai, xã Xuân Thắng, xã Phước Thới và phường Long
Hưng đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiếp cận nông dân để
phỏng vấn, thu thập số liệu và thông tin.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành
công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Anh Thư
ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề
tài khoa học nào.



Ngày……tháng…… năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: NGÔ THỊ THANH TRÚC
Học vị: TIẾN SĨ
Bộ môn: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Cơ quan công tác: KHOA KINH TẾ - QTKD
Sinh viên thực hiện: PHẠM THI ANH THƯ MSSV: 4105160
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Tên đề tài: “So sánh hiệu quả tài chính vụ lúa Đông Xuân 2012-2013 và Hè
Thu 2013 tại huyện Thới Lai và quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ ”.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đạo tạo:

2. Về hình thức:

3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5. Nội dung và các kết quả đạt được:

3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5. Nội dung và các kết quả đạt được:

6. Các nhận xét khác:

7. Kết luận:

Cần Thơ, Ngày… tháng năm 2013
Giáo viên phản biện

vi
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

4.1. Đặc điểm của nông hộ sản xuất 21
4.1.1 Tuổi của nông dân 21
4.1.2 Trình độ văn hóa của nông dân 21
4.1.3 Số nhân khẩu trong hộ sản xuất 22
4.1.4 Cơ cấu thu nhập của hộ sản xuất 22
4.1.5 Nguồn cung cấp thông tin kĩ thuật 23
4.1.6 Ngày công lao động 24
4.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VỤ LÚA ĐÔNG XUÂN 2012-
2013 VÀ HÈ THU 2013 TẠI HUYỆN THỚI LAI VÀ QUẬN Ô MÔN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 25
4.2.1. Tổng hợp các chi phí sản xuất vụ Đông Xuân và Hè Thu 25
4.2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiểu quả kinh tế trong vụ
Đông Xuân và vụ Hè thu. 28
4.3. SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VỤ LÚA ĐÔNG XUÂN 2012-2013
VÀ HÈ THU 2013 TẠI HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 30
4.3.1. So sánh hiệu quả tài chính theo diện tích đất 30
4.3.2. So sánh năng suất, giá bán, thu nhập và lợi nhuận của 2 vụ 33
4.3.3 So sánh hiệu quả thu nhập theo ngày công lao động gia đình 34
4.4. MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN
XUẤT LÚA ĐÔNG XUÂN VÀ HÈ THU TẠI HUYỆN THỚI LAI VÀ
QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 34
4.5.1. Thuận lợi 34
4.5.2. Khó khăn 35
4.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
ĐÔNG XUÂN VÀ HÈ THU TẠI HUYỆN THỚI LAI VÀ QUẬN Ô MÔN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ 35
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
viii
5.1 KẾT LUẬN 37
5.2 KIẾN NGHỊ 37

ix
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Đánh giá các chỉ tiêu tài chính trong sản xuất lúa giữa các vùng
nghiên cứu 7
Bảng 2.2 Phân phối mẫu điều tra trên địa bàn huyện Thới Lai và quận Ô Môn,
thành phố Cần Thơ 9
Bảng 2.3 Giá trị tra bảng t – value 10
Bảng 4.1 Tuổi của nông dân 21
Bảng 4.2 Trình độ văn hóa của nông dân 22
Bảng 4.3 Số nhân khẩu trong hộ sản xuất 22
Bảng 4.4 Cơ cấu thu nhập của hộ sản xuất 23
Bảng 4.5 Nguồn cung cấp thông tin kĩ thuật 23
Bảng 4.6 Ngày công lao động 24
Bảng 4.7 Tổng hợp chi phí sản xuất lúa trung bình của vụ Đông Xuân và
Hè Thu 24
Bảng 4.8 So sánh các chỉ tiêu tài chính của hai vụ 28
Bảng 4.9 So sánh hiệu quả tài tài chính của các vụ theo diện tích đất 30
Bảng 4.10 So sánh giá trị trung bình giữa năng suất, giá bán, thu nhập, và lợi
nhuận của vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu 33
Bảng 4.11 So sánh hiệu quả thu nhập theo ngày công lao động gia đình 34
Bảng 4.12 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lúa 36 xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật
CP : Chi phí
CPSX : Chi phí sản xuất
DT : Doanh thu
DTGT : Diện tích gieo trồng
DTXG : Diện tích xuống giống
ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long
LĐGĐ : Lao động gia đình
LN : Lợi nhuận
TCPSX : Tổng chi phí sản xuất
TN : Thu nhập
TP : Thành phố
thực tế của người nông dân để cải thiện đời sống nông thôn. Mặc dù nước ta chủ
trương nâng cao trình độ, năng lực sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và nắm
bắt xu thế thị trường của các doanh nghiệp nông nghiệp và nông dân nhưng hiệu
quả sản xuất lúa vẫn chưa cao do một số nông dân còn canh tác theo tập quán nên
tốn nhiều chi phí và lợi nhuận thấp. Việc phân tích hiệu quả sản xuất lúa cũng trở
nên cần thiết nhằm có giải pháp giảm giá thành và tăng lợi thế cạnh tranh trên thị
trường.
Huyện Thới Lai và quận Ô Môn tại thành phố Cần Thơ là hai địa bàn có
truyền thống trồng lúa lâu đời. Tuy nhiên với sự đô thị hóa hiện đại hóa, nền 2
công nghiệp ngày càng phát triển thì việc sản xuất lúa cũng gặp nhiều khó
khăn.Vì vậy, đề tài “So sánh hiệu quả tài chính vụ lúa Đông Xuân 2012-2013
và Hè Thu 2013 tại huyện Thới Lai và quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ ” là
cần thiết nhằm đánh giá thực trạng sản xuất giữa hai vụ, phân tích cụ thể những
chỉ tiêu tài chính và đưa ra các giải pháp giúp nông dân giữ vững và ngày càng
phát huy được những lợi thế tiềm năng, khắc phục yếu kém trong sản xuất, nâng
cao hiệu quả kinh tế, góp phần cải thiện hơn cho đời sống nông dân cũng như
phát triển hiệu quả sản xuất nông nghiệp trong vùng.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
So sánh hiệu quả tài chính vụ lúa Đông Xuân 2012-2013 và Hè Thu 2013tại
huyện Thới Lai và quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ nhằm đề xuất một số giải
pháp để nâng cao hiệu quả trong sản xuất của nông hộ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích đặc điểm sản xuất của các nông hộ trong vụ lúa Đông Xuân
2012-2013 và Hè Thu 2013 ở huyện Thới Lai và quận Ô Môn, TP Cần Thơ.
- Phân tích hiệu quả tài chính trong lúa vụ Đông Xuân 2012-2013 và Hè
Thu 2013 tại huyện Thới Lai và quận Ô Môn, TP Cần Thơ.

khi cao hơn, với các lá mỏng, hẹp bản (2-2,5 cm) và dài 50–100 cm. Các hoa nhỏ
tự thụ phấn mọc thành các cụm hoa phân nhánh cong hay rủ xuống, dài 30–50
cm. Hạt là loại quả thóc (hạt nhỏ, cứng của các loại cây ngũ cốc) dài 5–12 mm và
dày 2–3 mm. Cây lúa non được gọi là mạ. Sau khi ngâm ủ, người ta có thể gieo
thẳng các hạt thóc đã nảy mầm vào ruộng lúa đã được cày, bừa kỹ hoặc qua giai
đoạn gieo mạ trên ruộng riêng để cây lúa non có sức phát triển tốt, sau một
khoảng thời gian thì nhổ mạ để cấy trong ruộng lúa chính. Sản phẩm thu được từ
cây lúa là thóc. Sau khi xát bỏ lớp vỏ ngoài thu được sản phẩm chính là gạo và
các phụ phẩm là cám và trấu. Gạo là nguồn lương thực chủ yếu của hơn một nửa
dân số thế giới (chủ yếu ở châu Á và châu Mỹ La tinh), điều này làm cho nó trở
thành loại lương thực được con người tiêu thụ nhiều nhất. Trong tiếng Anh, từ
rice (lúa, gạo) có nguồn gốc từ arisi trong tiếng Tamil. (hunglamrice.com.vn)
2.1.2. Khái niệm về nông hộ
Nông hộ định nghĩa “nông hộ là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm
kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình
để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng
bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ
không hoản hảo cao”. (Nguồn: Frank Ellis, 1993)
Nông hộ có những đặc trưng riêng, có một cơ chế vận hành khá đặc biệt,
không giống như các đơn vị kinh tế khác như: ở nông hộ có sự thống nhất chặt
chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa
quá trình sản xuất trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng. Do đó, nông hộ có
thể cùng lúc thực hiện được nhiều chức năng mà các đơn vị khác không có được.
Nông hộ tiến hành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,…để phục vụ cuộc sống
và người ta gọi là kinh tế hộ gia đình. Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có
hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài có vị trí quan trọng trong 4
sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp,

Hàm sản xuất với một yếu tố đầu vào: Y= f(x)
Hàm sản xuất với nhiều yếu tố đầu vào: Y= f (vốn, lao động, giống, phân
bón, diện tích…) (Nguồn: Trần Thụy Ái Đông, 2008)

5
2.1.4. Mục tiêu sản xuất
Đối với nông hộ, mục tiêu sản xuất của họ là tối đa hóa lợi nhuận.
2.1.5 Một số lý luận về hiệu quả và hiệu quả tài chính
Trong sản xuất kinh doanh thường phải đối mặt với các giới hạn trong việc
sử dụng nguồn lực sản xuất, do đó phải xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các
hoạt động cần thực hiện dựa trên các nguồn lực sao cho kết quả đạt được là cao
nhất, kết quả cao nhất đạt được đó được gọi là hiệu quả. Hay hiệu quả là phép so
sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của
chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất
định.
Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: Không sử dụng nguồn lực lãng phí; sản xuất
với chi phí thấp nhất; sản xuất đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính dựa trên góc độ cá nhân, tất cả chi
phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường. Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan
hệ giữa lợi ích kinh tế mà cá nhân nhận được và chi phí mà cá nhân phải bỏ ra để
có được lợi ích kinh tế.
Phân tích hiệu quả tài chính nhằm: Xác định hiệu quả của việc sử dụng vốn,
tài sản hoặc là khả năng sinh lời của nó mà một cá nhân đầu tư khi tham gia vào
một quá trình sản xuất.
2.1.6. Các chỉ tiêu kinh tế
 Tổng chi phí:
- Chi phí sản xuất (CPSX): là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình
Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): Chỉ số này phản ánh một đồng chi phí
bỏ ra nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập (chỉ tiêu này có thể đánh giá
được mức độ hiệu quả của việc sử dụng ngày nhân công nhàn rỗi của gia đình).
Nếu LN/CP là số dương thì người sản xuất có lời, đồng thời cũng cho thấy nông
hộ sử dụng lao động nhàn rỗi hiệu quả, chỉ số này càng lớn càng tốt.

Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Tỷ số này phản ánh trong một đồng
doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nghĩa là nông hộ giữ lại được bao nhiêu
phần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra, đây chính là tỷ suất lợi nhuận.
Hiệu quả lao động = thu nhập/1ngày công lao động gia đình. Chỉ tiêu này
nói lên thu nhập do sử dụng một ngày công gia đình tạo ra.

Doanh thu
DT/CP =
Chi phí Lợi Nhuận
LN/CP =
Chi phí
thống kê mô tả
-Lấy giá trị
trung bình làm
đặc trưng cho
mô hình
-TN: 19.656.563
đồng/ha
-LN: 13.583.844
đồng/ha
-TN/CP: 3,24lần
-LN/ngày công:
399.525 đồng/ha
- TN:10.691.875
đồng/ha
-LN: 5.025.000
đồng/ha
-TN/CP: 1,89 lần
- LN/ngày công:
143.571 đồng/ha
Đỗ Văn Xê và Tiêu
Thị Diễm (2010) “So
sánh hiệu quả kinh tế
của 2 mô hình canh
tác nông nghiệp tại
huyện Gò Quao, Kiên
Giang”.
-Phương pháp
thống kê mô tả.
-Phương pháp
trắc nghiệm giả

Thu nhập
TN/CP =
Chi phí 8
hiệu quả sản xuất lúa
2 vụ của nông hộ ở xã
Phong Nẫm, huyện
Giồng Trôm, tỉnh Bến
Tre”.
và phương pháp
hồi quy dựa vào
phần mềm Stata.
-LN:1.957.856
đồng/công
-TN/CP: 2,58 lần
-LN/CP: 1,27 lần
-LN/TN: 0,56 lần
-LN:1.166.495
đồng/công
-TN/CP:1,7 lần
-LN/CP: 0,7 lần
-LN/TN: 0,4 lần

Nguyễn Thị Huỳnh
Trân (2007) “Phân
tích tình hình sản
xuất và tiêu thụ sản
phẩm lúa của hộ xã

Thu thập bằng cách phỏng vấn các hộ nông dân có mô hình sản xuất lúa 3
vụ bằng bảng câu hỏi được lập sẵn và chọn ra được 79 hộ có sản xuất lúa Đông
Xuân và Hè Thu tại xã Xuân Thắng, thị trấn Thới Lai, xã Phước Thới, phường
Thới Long và phường Long Hưng. Các thông tin từ phỏng vấn cá thể gồm đặc
tính kinh tế xã hội nông hộ, chi phí sản xuất lúa Đông Xuân và Hè Thu năm
2012- 2013.
Phương pháp chọn mẫu: sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quá
trình phỏng vấn dựa trên danh sách có sẵn gồm 163 hộ sản xuất nông nghiệp tại
địa bàn nghiên cứu cách đây 5 năm, bảng câu hỏi dùng cho nghiên cứu dựa trên 9
bảng câu hỏi phỏng vấn của đề tài đang nghiên cứu “Đa dạng hóa nông nghiệp ở
Việt Nam – Mức độ nông hộ” với mục tiêu của đề tài là nghiên cứu sự đa dạng
hóa về thu nhập, cây trồng, vật nuôi để biết được mức sống thay đổi của người
nông dân hiện nay.

Bảng 2.2. Phân phối mẫu điều tra trên địa bàn huyện Thới Lai và quận Ô Môn,
thành phố Cần Thơ
Quận/Huyện
Xã/ Phường/Thị trấn
Số mẫu phân tích
Thới Lai
TT. Thới Lai
35
Xã Xuân Thắng
10
Ô Môn
Xã Phước Thới
11


10
- Kết quả kiểm định:
+ Nếu giá trị Sig. trong kiểm định Levene (kiểm định F) < 0.05 thì phương
sai của 2 tổng thể khác nhau, ta sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng Equal
variances not assumed.
+ Nếu Sig. ≥ 0.05 thì phương sai của 2 tổng thể không khác nhau, ta sử
dụng kết quả kiểm định t ở dòng Equal variances assumed.
+ Nếu Sig. của kiểm định t ≤ α (mức ý nghĩa)  có sự phác biệt có ý nghĩa
về trung bình của 2 tổng thể.
+ Nếu Sig. > α (mức ý nghĩa)  không có sự khác biệt có ý nghĩa về trung
bình của 2 tổng thể.

Bảng 2.3 Giá trị tra bảng t - value
Giá trị của t - value
Mức ý nghĩa thống kê
Ký hiệu
t < 1,658
1,658

t <1,980
1,980

t <2,617
2,617

t
không có ý nghĩa
10%
5%

Cần Thơ chính thức được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công nhận là đô thị
loại 1 của Việt Nam thuộc vùng kinh tế trọng điểm của vùng đồng bằng sông
Cửu Long và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của Việt Nam.
TP Cần Thơ được chia làm 5 quận và 4 huyện:
- Quận nội ô Bình Thủy, Ninh Kiều.
- Quận Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt.
- Huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thới Lai, Vĩnh Thạnh.
Cần Thơ nằm ở khu vực bồi tụ phù sa nhiều năm của sông Mê Kông, có địa
hình đặc trưng cho dạng địa hình đồng bằng. Nơi đây có hệ thống sông ngòi,
kênh rạch chằng chịt. Trong đó, sông Hậu là con sông lớn nhất với tổng chiều dài
chảy qua thành phố là 65 km, sau đó là sông Cái (20 km) và sông Cần Thơ (16
km). Thành phố Cần Thơ có các huyện vùng ven là một trong những vùng sản
xuất lúa trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích đất bị ảnh
hưởng lũ hàng năm chiếm 68% chủ yếu ở các huyện/quận Cờ Đỏ, Ô Môn, Thốt
Nốt và Vĩnh Thạnh. Diện tích bị ảnh hưởng thủy triều chiếm 32% chủ yếu ở các
huyện/quận Cờ Đỏ, Ô Môn, Phong Điền, Bình Thủy, Cái Răng và Ninh Kiều.
Vào mùa lũ (tháng 7 – tháng 11), Cần Thơ chịu ảnh hưởng của dòng lũ sông Hậu
và Tứ Giác Long Xuyên, nhưng ảnh hưởng thủy triều vẫn rõ nét. Tùy vào biến
động hàng năm của lũ, khu vực ngập sâu (>100cm) có diện tích khoảng 9.700-
35.600 ha, khu vực ngập trung bình (50-100cm) khoảng 87.800-88.400 ha (Sở kế
hoạch và đầu tư Cần Thơ, 2007).

12

Hình 3.1. Bản đồ hành chính TP Cần Thơ – trực thuộc trung ương

3.2. GIỚI THIỆU VỀ QUẬN Ô MÔN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status