i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
PHẠM HUỲNH NGỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY
NGẮN HẠN VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT
TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH SÓC TRĂNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 62340301
Tháng 12-Năm 2013 i
LỜI CẢM TẠ
Trƣớc hết em dành lời tri ân chân thành nhất đến thầy cô Khoa Kinh tế & QTKD,
trƣờng Đại học Cần Thơ - những ngƣời bạn đƣờng trên hành trình đi tìm tri thức, những
ngƣời đã hƣớng dẫn, hỗ trợ em suốt bốn năm đại học, cảm ơn những kiến thức về chuyên
ngành và kinh nghiệm sống mà thầy cô đã truyền đạt cho em.Cảm ơn cô Trần Quế Anh dù
áp lực công việc rất cao nhƣng vẫn nhiệt tình dành nhiều thời gian hƣớng dẫn em cách xử
lí số liệu, đọc bài và giúp em tìm lỗi sai để hoàn thiện bài luận văn, sẵn sàng cung cấp cho
em những tài liệu hay, những quyển sách quý Sau này, khi lật lại quyển luận văn này, em
sẽ nhớ mãi về cô.
Em cũng không quên gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Ngân Hàng Phát Triển Nhà
ĐBSCL chi nhánh Sóc Trăng, cô Thái Thị Ánh Kim-Trƣởng phòng Nguồn vốn, cùng các
anh chị trong tập thể Ngân hàng đã cho em cơ hội đƣợc tiếp xúc và làm quen với môi
trƣờng làm việc thực tế, giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện để em hoàn thành khóa thực tập
này.
Cũng xin cảm ơn những ngƣời bạn, những “đối thủ” cạnh tranh đã không ngại chia
sẽ những tài liệu hữu ích, em thật sự rất quý trọng sự nhiệt tình của bạn.
Lời cuối em dành cảm ơn ba mẹ, ngƣời đã miệt mài cùng em đi đến cuối những con
đƣờng dài. Nhìn em khôn lớn, nhìn em mặc áo chùng xanh nhận bằng tốt nghiệp, nhìn em
ôm quyển luận văn rạng rỡ thì vài dòng cảm ơn nhỏ nhoi ấy có đáng là gì! Cũng nhƣ
nhiều ngƣời xuất hiện trong lời cảm ơn của em, chắc chẳng bao giờ họ đọc, chắc họ cũng
quên mất rằng họ từng góp phần giúp đỡ một đứa sinh viên hoàn thành tốt quãng đƣờng
đại học của nó nhƣ thế nào. Họ sẽ chẳng bao giờ nhớ nhƣng không thể vì thế mà có thể
iii
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 3
TÍN DỤNG NGẮN HẠN 36
4.1 Kế toán cho vay ngắn hạn 36
4.1.1 Đặc điểm về kế toán cho vay ngắn hạn 36
4.1.2 Thực trạng công tác kế toán cho vay ngắn hạn 40
4.2 Phận tích hoạt động tín dụng ngắn hạn 51
4.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn 51
4.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn 64
4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn qua các chỉ tiêu đánh giá 86
4.3.1 Chỉ tiêu dƣ nợ ngắn hạn trên tổng số vốn huy động 88
4.3.2 Hệ số thu nợ ngắn hạn 88
4.3.3 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn 89
4.3.4 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn trên dƣ nợ ngắn hạn 89
Chƣơng 5: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY NGẮN HẠN
VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 90
5.1 Tồn tại, nguyên nhân 90
5.1.1 Công tác kế toán cho vay ngắn hạn 90
5.1.2 Hoạt động tín dụng ngắn hạn 91
5.2 GIẢI PHÁP 93
5.2.1 Công tác kế toán cho vay ngắn hạn 93
5.2.2 Hoạt động tín dụng ngắn hạn 97
Chƣơng 6: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 103
6.1 Kết luận 103
6.2 Kiến nghị 104
v
6.2.1 Kiến nghị với Nhà nƣớc và Ngân hàng Nhà nƣớc 105
6.2.2 Kiến nghị với Hội sở ngân hàng MHB 107
6.2.3 Kiến nghị với cơ quan Nhà nƣớc địa phƣơng 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 110
MHB Sóc Trăng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 67
Bảng 4.12: Doanh số cho vay ngắn hạn theo mục đích sử dụng vốn của ngân hàng
MHB Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kì năm trƣớc 67
Bảng 4.13: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế của ngân hàng MHB
Sóc Trăng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 70
vii
Bảng 4.14: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế của ngân hàng MHB
Sóc Trăng 6 tháng đầunăm 2013 so với cùng kì năm trƣớc 71
Bảng 4.15: Doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo mục đích
sử dụng vốn qua 3 năm 2010, 2011, 2012 73
Bảng 4.16: Doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo mục đích
sử dụng vốn 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kì năm trƣớc 73
Bảng 4.17: Doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo thành phần
kinh tế qua 3 năm 2010, 2011, 2012 75
Bảng 4.18: Doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo thành phần
kinh tế và 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kì năm trƣớc 76
Bảng 4.19: Dƣ nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo mục đích sử dụng
vốn qua 3 năm 2010, 2011, 2012 78
Bảng 4.20: Dƣ nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo mục đích sử dụng
vốn 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kì năm trƣớc 79
Bảng 4.21: Dƣ nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo thành phần kinh tế
qua 3 năm 2010, 2011, 2012 81
Bảng 4.22: Dƣ nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo thành phần kinh tế 6
tháng đầu năm 2013 so với cùng kì năm trƣớc 82
Bảng 4.23: Nợ xấu ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng qua 3 năm 2010, 2011,
2012 83
Bảng 4.24: Nợ xấu ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013 so
với cùng kì năm trƣớc 84
Bảng 4.25: Các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn qua 3 năm 2010, 2011,
Hình 2.14 Phát mãi tài sản gán xiết nợ khi tiền bán tài sản nhỏ hơn giá trị thỏa thuận . 15
Hình 2.15 Phát mãi tài sản gán xiết nợ khi tiền bán tài sản lớn hơn giá trị thỏa thuận . 16
Hình 2.16 Thu nợ sau khi xóa nợ gốc 16
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADB
: Ngân hàng châu Á
DN
: Doanh nghiệp
HCT
: Hộ cá thể
chính trung gian, trong đó hệ thống ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là nguồn
huy động và cung cấp vốn cho nền kinh tế.
Hệ thống NHTM Việt Nam chiếm một vị trí chiến lƣợc trong việc đáp
ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế. Việc phát triển tín dụng ngân hàng nói
chung hay tín dụng ngắn hạn nói riêng không chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ
nền kinh tế, mà nó còn trực tiếp mang lại lợi ích thiết thực cho ngành ngân
hàng. Vì ngân hàng muốn hoạt động và phát triển trƣớc hết phải có thu nhập
và lợi nhuận. Lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu là từ nguồn cho vay ngắn hạn,
vì vậy phân tích hiệu quả tín dụng ngắn hạn nhằm tối thiểu hóa rủi ro, nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn là điều mà các nhà ngân hàng hết
mực quan tâm.
Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng ngắn hạn còn đang gặp nhiều khó
khăn, nổi cộm là hiệu quả tín dụng ngắn hạn còn thấp, dƣ nợ tín dụng ngắn
hạn trong các ngân hàng thƣờng chiếm tỷ lệ không cao so với yêu cầu và bản
thân tín dụng ngân hàng cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Do vậy để thực hiện tốt
nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn phải giải quyết đƣợc một loạt các vấn đề về kỹ
2
thuật nghiệp vụ, trong đó có nghiệp vụ "Kế toán cho vay ngắn hạn ". Ngoài
nhiệm vụ ghi chép, hạch toán quá trình cho vay ngắn hạn, theo dõi thu nợ và
thu lãi, phản ánh để quản lý chặt chẽ tài sản, đảm bảo an toàn tài sản cho ngân
hàng và cho khách hàng, kế toán cho vay ngắn hạn còn góp phần quan trọng
trong việc nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công tác tín dụng ngắn hạn, tăng
cƣờng chế độ hạch toán kinh doanh trong ngành ngân hàng. Do vậy, hoàn
thiện kế toán cho vay là mục đích và điều kiện cơ bản để nâng cao hiệu quả
kinh doanh của ngân hàng.
Xuất phát từ tầm quan trọng của nghiệp vụ kế toán cho vay ngắn hạn,
Nhà nƣớc nói chung, ngành ngân hàng nói riêng đã tập trung giải quyết hoàn
thiện chế độ kế toán cho vay ngắn hạn đối với tất cả các thành phần kinh tế,
nên kế toán cho vay ngắn hạn thu đƣợc những kết quả bƣớc đầu khả quan.
vay giai đoạn hiện nay. Nhận xét, đánh giá ƣu khuyết điểm còn tồn đọng, đƣa
ra nguyên nhân.
+ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn dựa vào doanh số cho vay ngắn
hạn, doanh số thu nợ ngắn hạn, dƣ nợ ngắn hạn, nợ xấu ngắn hạn và các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn. Nhận xét, đánh giá ƣu
khuyết điểm còn tồn đọng, đƣa ra nguyên nhân.
+ Đƣa ra giải pháp mang tính định hƣớng khắc phục những tồn tại thiếu
sót trong công tác kế toán cho vay ngắn hạn, nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng ngắn hạn, góp phần nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trƣờng tài
chính.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Sóc
Trăng, địa chỉ: số 23, đƣờng Trần Hƣng Đạo, phƣờng 3, Thành phố Sóc
Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.2 Thời gian
+ Số liệu sử dụng để đánh giá thực trạng công tác kế toán cho vay ngắn
hạn là số liệu của 6 tháng đầu năm 2013 và số liệu để phân tích hoạt động tín
dụng là số liệu trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
+ Thời gian thực hiện đề tài: từ 12/8/12013 đến 18/11/2013.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
+ Qui trình nghiệp vụ kế toán cho vay ngắn hạn tại ngân hàng trong 6
tháng đầu năm 2013.
+ Hoạt động tín dụng ngắn hạn cụ thể là doanh số cho vay ngắn hạn,
doanh số thu nợ ngắn hạn, dƣ nợ ngắn hạn, nợ xấu ngắn hạn của ngân hàng
MHB Sóc Trăng trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
ấn và phát hành. Chứng từ khi lập phải ghi đầy đủ, không bỏ trống. Các chứng
từ có nhiều liên thì phải kịp lồng một lần cho nhiều liên đảm bảo sự khớp
đúng giữa các liên, trong đó một liên là bản chính, từ liên 2 trở đi là bản sao.
Để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ, không tẩy xoá, sửa chữa, dán giấy đè
lên chỗ sai. Nếu sai thì áp dụng cách sửa sai xóa bỏ trực tiếp chỗ sai hoặc lập
5
chứng từ khác để thay thế. Các giấy tờ có giá trị cao nhƣ séc thì phải huỷ bỏ
chứng từ sai và lập chứng từ khác thay thế.
+ Trên bản chính (liên1) các bản chứng từ do khách hàng lập và nộp vào
ngân hàng (trừ giấy nộp tiền, bảng kê nộp séc) phải có chữ ký của chủ tài
khoản, kế toán trƣởng và đóng dấu đơn vị. Chữ ký và mẫu dấu phải đƣợc đăng
ký trƣớc tại ngân hàng nơi khách hàng giao dịch.
+ Nhân viên ngân hàng khi tiến hành nhiệm vụ tuỳ theo chức trách khi
kiểm soát xử lý chứng từ phải ký tên trên chứng từ, mẫu chữ ký phải đăng ký
trƣớc tại kế toán trƣởng hoặc nhân viên kiểm soát. Ngoài ra một số chứng từ
dùng làm cơ sở cho vay, điều chỉnh nợ, hoặc do nội bộ ngân hàng lập để trích
tài khoản tiền gởi của khách hàng thu nợ, thu lãi, chuyển nợ quá hạn phải có
chữ ký của giám đốc ngân hàng hay đƣợc giám đốc uỷ quyền ký thay giám
đốc.
d) Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán cho vay ngắn hạn
+ Những nguyên tắc cơ bản
► Đối với chứng từ thu tiền mặt (thu gốc, lãi tiền vay) phải thực hiện
"thu tiền trƣớc, ghi sổ sau" tức là thủ quỹ sau khi đã thu đủ tiền, ký tên trên
chứng từ, vào sổ quỹ, sau đó kế toán mới vào sổ sách kế toán (vào máy).
► Đối với chứng từ chi tiền mặt (cho vay theo hạn mức tín dụng) phải
thực hiện "ghi sổ kế toán trƣớc, chi tiền sau", tức là kế toán phải kiểm soát
xem sổ dƣ tài khoản có đủ khả năng chi trả không, nếu đủ thì sau khi ghi sổ
mới chuyển sang quỹ để chi tiền.
► Các chứng từ chuyển khoản ghi Nợ-Có đồng thời khi thực hiện kế
nhằm kiểm soát lại một lần nữa tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kiểm soát
chữ ký của thanh toán viên và thủ quỹ. Sau khi hoàn thành việc kiểm soát, tất
cả những ngƣời có trách nhiệm kiểm soát chứng từ phải ký tên vào đúng chỗ
quy định trên chứng từ.
+ Cuối cùng chứng từ kế toán cho vay đƣợc tổ chức lƣu trữ một cách
khoa học. Với chứng từ gốc nhƣ hợp đồng tín dụng hay đơn xin vay kiêm giấy
nhận nợ, khế ƣớc vay tiền thì sau khi phát tiền vay sẽ đƣợc lƣu trữ trong hồ sơ
vay vốn của ngƣời vay để theo dõi thu hồi nợ. Hợp đồng tín dụng xếp theo thứ
tự tài khoản cho vay từ nhỏ đến lớn, trong cùng đơn vị vay thì xếp theo từng
kỳ hạn trả, hợp đồng tín dụng chƣa trả hết nợ đƣợc nhân viên kế toán bảo quản
trong hòm có khoá chắc chắn và theo dõi để thu nợ. Với chứng từ ghi sổ thì
đƣợc đóng thành tập theo từng ngày còn gọi là tập nhật ký chứng từ và cho
vào phòng lƣu trữ. [8]
2.1.1.3 Tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay ngắn hạn
a) TK 211- “ Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam”
b) TK 214- “ Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng”
c) TK 3941- “ Lãi phải thu cho vay bằng đồng Việt Nam”
d) TK 42- “Tiền gửi của khách hàng”
e) TK 488- “Doanh thu chờ phân bổ”
7
f) TK 702- “ Thu lãi cho vay”
g) TK 219- “ Dự phòng rủi ro tín dụng ”
h) TK 941- “Lãi cho vay chƣa thu đƣợc bằng đồng Việt Nam”
i) TK 97- “Nợ khó đòi đã xử lý”: phản ánh các khoản nợ đã sử dụng dự
phòng để bù đắp đang trong thời gian theo dõi
j) TK 994- “ Tài sản cầm cố thế chấp của khách hàng”
k) TK 996- “ Các giấy tờ có giá của khách hàng đƣa cầm cố” [13]
2.1.1.4 Qui trình nghiệp vụ kế toán cho vay ngắn hạn
a) Giai đoạn giải ngân
hạch toán chuyển đi
Ngân hàng khác hệ
thống thanh toán
bù trừ với ngân
hàng đang hạch
toán chuyển đi
TK 50
(1)
(1)
TK 421, 427, 428
Giaỉ ngân bằng
chuyển khoản,
kí quỹ
TK 211
Doanh số cho vay
(1)
Doanh số cho
vay kì trƣớc
Doanh số cho vay
(1)
Doanh số cho vay
(1)
Doanh số cho vay
(1)
Doanh số cho vay
(1)
(2)
TK 994, 996
Nhận tài sản cầm
cố thế chấp, giấy
Hình 2.2 Kế toán giai đoạn thu nợ trong qui trình kế toán cho vay ngắn hạn
(2)
TK 994, 996
Xuất tài sản thế
chấp, giấy tờ có
giá trả khách hàng
(1)
TK 1011
Thu nợ bằng tiền mặt
(1)
Thu nợ bằng
chuyển khoản, kí
quỹ
TK 421, 427, 428
(1)
TK 13, 411
Ngân hàng khác hệ thống
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: thu nợ gốc theo 2 trƣờng hợp:
► Thu nợ trực tiếp vào tài khoản cho vay: giống phƣơng thức cho vay
từng lần.
► Thu nợ định kỳ từ tài khoản tiền gởi thanh toán
Trƣờng hợp này, tiền bán hàng sẽ đƣợc nộp vào tài khoản tiền gởi thanh
toán. Đến kỳ hạn trả nợ, khách hàng vay lập Ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền
gởi thanh toán của mình để trả nợ ngân hàng. Nếu khách hàng vay không chủ
động trả nợ thì ngân hàng chủ động lập phiếu chuyển khoản để trích tài khoản
tiền gởi thanh toán để trả nợ.
c) Giai đoạn thu lãi
+ Cho vay từng lần: Sử dụng phương pháp tính lãi theo món hoặc
phương pháp tích số tùy theo thực tế khách hàng trả nợ gốc vay.
►Trƣờng hợp thu lãi trƣớc: phƣơng pháp phân bổ
thu-dự chi
► Công thức tính lãi định kỳ hàng tháng
Lãi cho vay
=
Số tiền gốc
cho vay
X
Lãi suất
(tháng)
► Thu lãi theo phƣơng pháp thực thu- thực chi
► Thu lãi theo phƣơng pháp dự thu-dự chi
(1)
Số lãi chƣa dự thu
TK 3941
Số lãi
dự thu
Số lãi
dự thu
(2)
(2)
(2)
11
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: do gốc không cố định nên lãi cho vay
được tính và thu hàng tháng theo phương pháp tích số.
► Công thức tính nhƣ sau:
Trong đó:
Tổng tích số lãi
trong tháng
=
Số dƣ nợ tài
khoản cho vay
X
Số ngày duy trì số dƣ nợ
tài khoản cho vay
► Vào ngày cân đối tháng, các thanh toán viên quản lý tài khoản cho
► Ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của
tháng tiếp theo, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ gốc và trích lập dự
phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý (tháng)
trƣớc. Riêng đối với quý IV, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của
tháng 12, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
đến thời điểm cuối ngày 30 tháng 11.
► Đối với các khoản nợ xấu, tổ chức tín dụng phải thực hiện việc phân
loại nợ, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trên cơ sở hàng tháng để
phục vụ cho công tác quản lý chất lƣợng và rủi ro tín dụng. Trƣờng hợp nợ
đang ở nhóm 1, nếu có dấu hiệu rủi ro, ngân hàng sẽ phải chuyển nhóm đối
với nợ gốc và xử lý lãi luôn.
► Đối với nợ gốc, chuyển sang nợ quá hạn:
► Xử lý lãi chƣa thu của nợ gốc chuyển nợ quá hạn: thoái thu và chuyển
sang theo dõi đơn
► Chỉ khi nào khách hàng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho
ngân hàng thì ngân hàng mới xuất tài sản cầm cố thế chấp trả cho khách hàng.
► Kế toán hoàn nhập dự phòng: nếu số dự phòng phải trích < số dự
phòng hiện có thì các tổ chức tín dụng phải hoàn nhập dự phòng, bút toán nhƣ
sau:
TK 2192
Dự phòng chung
(1)
TK 2191
Dự phòng cụ thể
(1)
TK 8822
► Trƣờng hợp gía trị tài sản thỏa thuận > Nợ gốc+lãi TK 995
Gía trị thỏa thuận của tài sản
(2)
TK 994, 996
Gía trị thế chấp của tài
sản hoặc giấy tờ có giá (3)
(3)
TK 4591
Số nợ gốc và lãi thu