THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN XÂY DỰNG PHÚ THUẬN
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHÚ
THUẬN.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Xây Dựng Phú
Thuận.
Công ty TNHH Xây dựng Phú Thuận được thành lập theo quyết đònh số 005192
GP/TLND 02 do UBND Tỉnh Phú Yên cấp ngày 6 tháng 12 năm 1994.
Là một doanh nghiệp tư nhân, với số vốn ban đầu là 360.000.000đ do các thành viên
đóng góp.Với số vốn này công ty mua sắm máy móc thiết bò thi công và một số tài sản cố
đònh khác để làm hồ sơ năng lực sản xuất tham gia đấu thầu. Trong những năm đầu tiên,
tuy gặp nhiều khó khăn nhưng do sự quản lý tốt của ban lãnh đạo công ty, luôn coi chỉ tiêu
đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo được tiến độ thi công, đạt yêu cầu về kỷ mỹ thuật
là những chỉ tiêu hàng đầu nên cho đến nay công ty đã đứng vững và ngày càng phát triển.
Công ty được Bộ xây dựng và công đoàn ngành xây dựng tặng các danh hiệu huy chương
vàng chất lượng cao ngành xây dựng ( công trình Trường đào tạo cán bộ Tỉnh Phú Yên năm
1996) , các bằng khen, bằng chất lượng cao…
Đòa chỉ công ty hiện nay : Số 54 – Nguyễn Chí Thanh – Phường 7 – Thành Phố
Tuy Hoà - Tỉnh Phú Yên.
Tình hình về lực lượng lao động : Theo thống kê của phòng lao động hành chính
thì lực lượng trong toàn Công ty như sau:
- Từ năm 1994 -1997 tổng số cán bộ công nhân viên của toàn Công ty là 182
người trong đó:
+ Cán bộ quản lý 25 người chiếm 13,7%.
+ Công nhân trực tiếp sản xuất 157 người chiếm 86,2%.
- Từ năm 1997 - 2006 do một số cán bộ công nhân viên thuyên chuyển công tác
đi đơn vò khác và nghỉ chế độ cho nên số cán bộ công nhân viên của Công ty còn lại là 180
người trong đó:
+ Bộ máy quản lý: 26 người chiếm 14,4%.
+ Công nhân trực tiếp sản xuất: 154 người chiếm 85,6%.
Các vấn đề vượt quá giới hạn được giao thì phải có sự đồng ý của Giám đốc Công ty mới
thực hiện.
- Phòng tổ chức lao động hành chính: Có chức năng và nhiệm vụ quản lý lao
động, tiền lương. Xây dựng các đònh mức tiền lương, theo dõi ngày công làm việc, bố trí,
điều động sao cho phù hợp với kế hoạch sản xuất của Công ty, phụ trách công tác hành
chính quản trò, văn thư tạp vụ, bảo vệ, cấp dưỡng và y tế.
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế
toán trong Công ty, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của nó, tính giá
thành sản phẩm, xác đònh kết quả tài chính, theo dõi công nợ, lập báo cáo thống kê tài
chính tháng, q, năm. Mặt khác phòng kế toán có trách nhiệm phân tích hoạt động kinh tế
tài chính của Công ty, tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý và sử dụng vốn một cách
có hiệu quả nhất.
- Phòng kinh tế kế hoạch: Phòng kinh tế kế hoạch tham mưu cho Giám đốc
trong lónh vực điều hành sản xuất một cách cụ thể. Công tác lập kế hoạch, lập dự toán, làm
hồ sơ đấu thầu các công trình làm hợp đồng với các chủ đầu tư, xây dựng các đònh mức,
tiên lượng vật tư và thanh toán khối lượng cho các đơn vò thi công.
- Phòng kỹ thuật an toàn: Tham mưu cho Giám đốc trong lónh vực điều hành
sản xuất cụ thể ở các mặt như: Công tác kỹ thuật trong thi công, giám sát kỹ thuật trên
công trường, làm thủ tục nghiệm thu từng hạng mục công trình, làm nhật ký từng công trình,
phụ trách an toàn trong thi công, chòu trách nhiệm về tiến độ thi công.
- Phòng vật tư xe máy: Giúp cho Giám đốc trong công tác mua sắm máy móc
thiết bò, vật tư công trình và thanh toán nhiên liệu cho lái xe, cung cấp vật tư đến tại công
trình phục vụ cho quá trình thi công được thuận lợi, chòu trách nhiệm về chất lượng vật tư
hàng hóa, làm thủ tục xuất nhập vật tư thiết bò, tham mưu cho Giám đốc ký kết các hợp
đồng về mua bán vật tư, hàng hóa và làm báo cáo thống kê vật tư hàng tháng để báo cáo
với Giám đốc Công ty.
- Đội xe máy thi công 1,2: Thực hiện việc điều hành xe, máy làm mặt bằng
đường tạm để tiến hành đào đúc móng, phục vụ vận chuyển các vật tư thiết bò, hàng hóa
phục vụ cho các công trình, theo dõi đònh mức tiêu hao xăm, lốp, nhiên liệu, ắc qui, làm thủ
tục nhận nhiên liệu với phòng vật tư khi cần thiết.
thiết bò từ công trình này sang công trình khác là rất lớn.
2.1.3.4 Đặc điểm qui trình công nghệ:
Đây là công ty chuyên xây dựng các công trình dân dụng và cơ sở hạ tầng do vậy
sản phẩm của công ty này là các công trình hoàn thành và bàn giao ngay nên không có sản
phẩm tồn kho.
Để tiến hành thi công hoàn chỉnh một công trình thi công phải thực hiện qua các giai
đoạn sau:
P. KẾÙ TOÁNP.KỸ THUẬT
ĐỘI CÔNG
TRÌNH 4
ĐỘI CÔNG
TRÌNH 3
ĐỘI CÔNG
TRÌNH 2
ĐỘI CÔNG
TRÌNH 1
Giao cọc móc, san ủi mặt bằng
Thi công phần móng
Thi công phần thân
Thi công phần hoàn thiện
Nghiệm thu, bàn giao công trình
* Qui trình công nghệ được phân làm 6 giai đoạn chính:
- Giao cọc móc , san ủi mặt bằng .
- Thi công phần móng.
- Thi công phần thân.
- Thi công phần hoàn thiện.
- Nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vào sử dụng.
+ Ở giai đoạn 1: Thành phần công việc gồm : Giao cọc móc và san ủi mặt bằng.
+ Ở giai đoạn 2: Thi công phần móng gồm các công việc : Đào hố móng, san dọn mặt
bằng hố móng, bê tông lót nền đá 4x6 (cm), lắp đặt cốt thép móng, lắp dựng ván khuôn đế
đảm bảo đúng tiến độ thi công, thời gian hợp lý, kiến trúc kó thuật cao…
2.1.5 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của công ty
2.1.5.1 Phân tích tình hình biến động tài sản:
Bảng 1: PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA
CÔNG TY NĂM 2005-2006
ĐVT : Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Giá trò % Giá trò % Giá trò %
A.TSLĐ và đầu tư NH 10.416.611.218 87,90 11.467.186.870 86,82 1.050.575.652 10,09
I. Tiền 190.003.685 1,60 172.949.974 1,31 -17.053.711 -8,98
1. Tiền mặt 1.445.191 0,01 21.329.500 0,16 19.884.309 1375,89
2. Tiền gửi ngân hàng 188.558.494 1,591 151.620.474 1,15 -36.938.020 -19,59
II. Các khoản phải thu 9.837.814.592 83,01 7.789.500.888 58,97 -2.048.313.704 -20,82
1. Phải thu của khách
hàng 9.768.646.312 82,43 7.746.450.322 58,65 -2.022.195.990 -20,70
2. Các khoản phải thu
khác 69.168.280 0,58 43.050.566 0,33 -26.117.714 -37,76
III. Hàng tồn kho 363.640.421 3,07 2.861.723.256 21,67 2.498.082.835 686,97
1. Nguyên liệu liệu tồn
kho 58.322.021 0,49 187.054.146 1,42 128.732.125 220,73
2. Công cụ dụng cụ tồn
kho - 7.497.000 0,06
3. Chi phí SXKD dở
dang 305.318.400 2,58 2.667.172.110 20,19 2.361.853.710 773,57
IV. Tài sản lưu động
khác 25.152.520 0,21 643.012.752 4,87 617.860.232 2456,45
1. Tạm ứng 25.152.520 0,21 293.152.520 2,22 268.000.000 1065,50
2. Chi phí chờ kết
306.648.041 đ. Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng này là do:
1. TSCĐ năm 2006 tăng 41,71% tương đương tăng 471.603.125 đ so với năm
2005. Nguyên nhân giá trò tài sản cố đònh năm 2006 so với năm 2005 chủ yếu là do công ty
đã đầu tư thêm trang thiết bò mới.
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: năm 2006 giảm so với năm 2005 là 54,31%
tương dương giảm 164.955.084 đ.
2.1.5.2 Phân tích biến động nguồn vốn
Bảng2 : PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN CỦA
CÔNG TY NĂM 2005-2006
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Giá trò % Giá trò % Giá trò %
A.Nợ Phải Trả 9.633.954.591 81,29 10.701.651.808 81,02 +1.067.697.217 11,08
I. Nợ ngắn hạn 9.633.954.591 81,29 10.701.651.808 81,02 +1.067.697.217 11,08
1. Vay ngán hạn 1.040.000.000 8,78 2.350.000.000 17,79 +1.310.000.000 125,96
2. Phải trả cho khách
hàng 5.865.502.474 49,49 4.990.079.065 37,78 -875.423.409 -14,92
3. Người mua trả tiền
trước 53.290.000 0,45 172.273.054 +118.983.054 223,27
4. Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước 39.313.816 0,332 48.503.728 0,37 +9.189.912 23,38
5. Phải trả công nhân
viên 102.716.648 0,867 111.061.796 0,84 +8.345.148 8,12
6. Phải trả đơn vò nội bộ 473.716.252 4,00 670.902.000 5,08 +197.185.748 41,63
7. Các khoản phải trả
khác. 2.059.415.401 17,38 2.358.832.165 17,86 299.416.764 14,54
II. Nợ dài hạn 0
B. Nguồn vốn chủ sở
hữu 2.217.049.641 18,71 2.506.576.117 18,98 289.526.476 13,06
quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Công ty đã sử dụng khoản này cho việc đầu tư vào
TSLĐ & ĐTNH là rất hợp lý, vì phù hợp với quy tắc sử dụng nguồn vốn cho việc đầu tư
vào tài sản của công ty.
2.1 5.3 Phân tích các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn tồn đọng những
khoản phải thu phải trả. Tình hình thanh toán các khoản này phụ thuộc vào phương thức
được áp dụng, chế độ trích nộp các khoản cho ngân sách nhà nước, sự thỏa thuận giữa các
đơn vò kinh tế.
Tình hình thanh toán có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt đông kinh doanh của doanh
nghiệp, nếu bò chiếm dụng vốn quá nhiều sẽ không đủ vốn trang trải cho quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh nên sẽ dẫn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp bò giảm sút. Mặc khác, tình hình thanh toán thể hiện tinh thần chấp hành kỷ luật tài
chính, tín dụng của Nhà nước, thể hiện được nghệ thuật kinh doanh của các đơn vò trong
nền kinh tế thò trường. Vì vậy, chúng ta cần phải phân tích tình hình thanh toán để thấy rõ
hơn tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
a). Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (Tổng quát) : R
ht
Công thức:
Tổng TS
R
ht
=
Tổng nợ phải trả
Bảng tính 1:
Stt
Chỉ tiêu
ĐVT 2005 2006
1 Tổng TS của DN đồng 11.851.004.232
13.208.227.92
5
c
) ở cả hai năm 2005 và 2006 tỷ số R
C
đều lớn hơn 1.
Chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng TSCĐ và ĐTNH.
c). Tỷ số khả năng thanh toán nhanh : R
q
Công thức:
Vốn bằng tiền & các khoản quy đổi nhanh thành tiền
R
q
=
Nợ ngắn hạn
Bảng tính 3:
Stt
Chỉ tiêu ĐVT
2005 2006
1 VBT & các KQĐ nhanh thành tiền Đồng 190.003.685 172.949.974
2 Tổng nợ ngắn hạn Đồng 9.633.954.591 10.701.651.808
3 Tỷ số R
q
Lần 0,02 0,02
Nhận xét:
Qua bảng tính ta thấy tỷ số khả năng thanh toán nhanh R
q
của công ty trong cả
hai năm 2005 và 2006 đều nhỏ hơn 1. Tuy nhiên, lượng hàng tồn kho của công ty trong hai
năm này là rất lớn 363.640.421 đ năm 2005 và 2.861.723.256 đ năm 2006 đồng thời các
khoản phải thu khách hàng cũng quá lớn năm 2005 là :9.768.646.301 đ và năm 2006 là
động của công ty rất tốt.Vì tất cả các tỷ số qua hai năm 2005 & 2006 đều lớn hơn 1 chứng
tỏ công ty hoàn toàn có đủ khả năng thanh toán tất cả các khoản nợ từ: nợ phải trả,nợ ngắn
hạn, … cho đến lãi vay bằng tổng tài sản có của doanh nghiệp,TSLĐ & ĐTNH,đến lợi
nhuận trước thuế và lãi vay.
2.1.6 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.6.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn:
Lợi nhuận
Công thức: R
r
= ROI =
Tổng vốn bình quân
Bảng tính 1:
STT
Chỉ tiêu
ĐVT
2005 2006
Chênh lệch 06 so
05
+/- %
1 Lọi nhuận sau thuế
Đồng
101.092.671 103.070.423 +1.977.752 1,96
2 Tổng vốn bq
Đồng
10.984.119.844 12.529.616.079 +1.545.496.235 14,07
3 Tỷ số R
r
%
0,01 0,01 0,0013
Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên ta thấy::
- Nguồn vốn của công ty được hình thành từ nguồn vốn trong thanh toán và nguồn vốn
chủ sở hữu do đó hệ số sinh lời vốn đầu tư của công ty được đo bằng tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu, nói cách khác chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu lợi nhuận so với vốn
công ty bỏ ra đầu tư, cụ thể:
+ Năm 2005 cứ bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra 6,39 đồng lợi nhuận
trước thuế và 4,90 đồng lợi nhuận sau thuế.
+ Năm 2006 cứ bỏ ra 100 dồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra 6,42 dồng lợi nhuận
trước thuế và 4,9 đồng lợi nhuận sau thuế.
2.1.6.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Công thức:
Lợi nhuận thuần
Rp =
Doanh thu
Bảng tính 3:
Stt Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006
Chênh lệch 06so 05
+/- %
1
Lợi nhuận trước
thuế Đồng
140.406.487 151.574.151 +11.167.664 7,95
2 Lợi nhuận sau thuế Đồng
101.092.671 103.070.423 +1.977.752 1,96
3 Doanh thu Đồng
9.986.685.589 12.945.198.743 +2.958.513.154 29,62
4 Tỷ số R
p1
% 1,41 1,17 -0,38 26,85
chức, phân công và chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán của Công ty như:
+ Kiểm tra, theo dõi mọi hoạt động liên quan đến tài chính của Công ty, nắm bắt
các thông tin kinh tế một cách chính xác, hạch toán chi phí đảm bảo theo đúng qui đònh của
Nhà nước, về bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn, tiền lương, tiền thưởng... kiểm tra các vấn đề
về chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Hàng tháng, q kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra các bảng tổng hợp, bảng
kê chi phí có liên quan và cách hạch toán chi phí của các bộ phận có hợp lý hay chưa, sau
đó tiến hành tính giá thành sản phẩm và xác đònh kết quả kinh doanh, kiểm tra việc thực
hiện các chế độ thuế phải nộp cho Nhà nước cũng như kiểm tra việc lập các báo cáo theo
đònh kỳ.
+ Tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu cho Giám đốc
về những biện pháp có thể làm giảm chi phí sản xuất, nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng
lợi nhuận cho Công ty từ đó tăng thu nhập đối với người lao động.
- Kế toán tổng hợp: Là người chuyên làm công tác tập hợp các chi phí diễn ra
hàng ngày, tháng, q, năm liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty:
+ Tổng hợp các bảng kê, các bảng tổng hợp chi tiết các bộ phận để trình kế toán
trưởng xem xét.
+ Lập báo cáo tổng hợp từng loại chi phí theo nội dung, và làm báo cáo tài chính
theo quy đònh.
- Kế toán thanh toán:
+ Là người chòu trách nhiệm về việc theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ,
các khoản ứng và thanh quyết toán trong nội bộ cũng như thanh toán cho khách hàng.
+ Kiểm tra các thủ tục thanh toán có hợp lệ và đúng với quy đònh của Nhà nước
hay chưa? tổng hợp và thanh toán lương, thưởng cho các bộ công nhân viên trong toàn Công
ty.
+ Hàng tháng, q phải lập báo cáo chi tiết và tổng hợp các khoản 1111, 1121,
131, 331, 336, 338, 141, 334..v.v cho kế toán tổng hợp, để kế toán tổng hợp lại và làm báo
cáo chuyển lên kế toán trưởng để xem xét.
- Kế toán ngân hàng:
+ Chuyên theo dõi về vấn đề rút và gửi tiền vào ngân hàng cũng như các khoản
ĐẶC BIỆT
SỔ CÁI
BẢNG TỔNG
HP CHI
TIẾT
BẢNG CÂN ĐỐI
SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH