Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh - Pdf 10

Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh

Ngày nay,khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thò trường đòi hỏi mọi người ngoài
nắm vững lý thuyết còn phải tiếp xúc với thực tế nhiều hơn nữa.Vì thế sau thời gian thực
tập tại công ty TNHH Xây Dựng Phú Thuận em đã được tiếp thu nhiều kiến thức mới mẻ và
bổ ích không những giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp “Kế toán thành phẩm, tiêu
thụ và xác đònh kết quả kinh doanh” mà còn là cơ sở giúp em phát huy vào thực tiễn.
Để có được kiến thức như hôm nay em vô cùng biết ơn Ban Giám Hiệu trường CĐ Xây
Dựng Số 3,các thầy cô trong khoa kinh tế đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em
ngay từ những ngày mới bước vào trường.
Trong quá trình thực tập nghiên cứu thực tế tại công ty em cũng đã nhận được nhiều ý
kiến đóng góp quý báu và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chò phòng kế toán và đặc biệt
là sự hướng dẫn tận tình của thầy Lê Bảo Linh đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình độ hiểu biết và thời gian thực tập có hạn nên
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong sự góp ý sửa đổi của quý thầy cô khoa
kinh tế và các anh chò trong công ty để nội dung chuyên đề được đầy dủ và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 1 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh
  

Là sinh viên trong lónh vực kinh tế với chuyên ngành kế toán,chúng em luôn luôn
mong muốn được tìm hiểu sâu hơn không chỉ từ sách vở nhà trường mà còn có những
kiến thức thực tế tại các doanh nghiệp.
Được sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty TNHH XÂY DỰNG PHÚ THUẬN em
đã được vào thực tập tại công ty.Tại đây em đã tìm hiểu và học hỏi thêm được rất nhiều
kinh nghiệm vềø chuyên ngành và phương pháp kế toán giúp em củng cố kiến thức và

doanh
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH
1.1 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Thành phẩm
Là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của
doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công chế biến xong, được kiểm nghiệm
phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng quy đònh tiến hành nhập kho hoặc giao trực tiếp cho
khách hàng.
1.1.1.2 Bán thành phẩm
Là những bộ phận hoặc chi tiết của sản phẩm đã được gia công chế biến ở các
giai đoạn 1,2,....n-1 của quy trình công nghệ được nhập kho hay chuyển sang giai đoạn
khác để tiếp tục chế biến hay có thể tiêu thụ ra ngoài.
1.1.1.3 Tiêu thụ
Là quá trình đem sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra để bán hoặc bán hàng
hóa để mua về,bán bất động sản đầu tư, cung cấp dòch vụ cho khách hàng đã thu được
tiền hoặc sẽ thu được tiền theo giá cả đã quy đònh trong hóa đơn hay hợp đồng bán hàng.
1.1.1.4 Doanh thu bán hàng
Là giá trò các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được
trong kì kế toán phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

1.1.2 Nhiệm vụ kế toán thành phẩm
- Phản ánh và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về các mặt
số lượng, chất lượng và chủng loại mặt hàng sản phẩm qua đó cung cấp thông tin kòp thời
cho việc chỉ đạo,kiểm tra quá trình sản xuất ở từng khâu,từng bộ phận sản xuất.
- Phản ánh và giám sát tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm về mặt số lượng và
giá trò,tình hình chấp hành đònh mức dự trữ và tình hình bảo quản thành phẩm trong kho.

Hệ số chênh =
lệch giá giá hạch toán thành giá hạch toán thành
phẩm tồn đầu kì + phẩm nhập trong kì
Giá thực tế thành phẩm xuất kho = giá hạch toán * hệ số chênh lệch giá
1.1.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm
1.1.4.1 Tài khoản sử dụng :
TK 155 “Thành phẩm”: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động
của thành phẩm theo giá thành thực tế.
1.1.4.2 Kết cấu :
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 4 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh
a) Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Nợ TK 155 Có
-Trò giá thực tế thành phẩm nhập kho.
-Trò giá thành phẩm phát hiện thừa
trong kiểm kê.
Số dư nợ : giá trò thực tế thành phẩm
tồn kho cuối kì.
-Trò giá thực tế thành phẩm xuấtkho.
- Trò giá thành phát phát hiện trong
kiểm kê.
b) Theo phương pháp kiểm kê đònh kì:
Nợ TK155 Có
- Cuối kì kiểm kê kho thành phẩmvàkết - Đònh kì kết chuyển giá thực tế của thành
chuyển giá thực tế của thành phẩm từ phẩm tồn kho sang TK632
TK 632 ở cuối kì
Số dư nợ: phản ánh giá trò thành phẩm
tồn kho cuối kì.

bán hàng và cung cấp dòch vụ của doanh nghiệp trong kì.
1.2.1.3 Kết cấu :
Nợ TK 511 Có
- Cuối kì kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu -Tổng doanh thu bán hàng phát
- Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần. sinh trong kì.
- Cuối kì tính thuế VAT. - Doanh thu trợ cấp trợ giá.

 Tài khoản này không có số dư cuối kì.
* TK 512 “ Doanh thu nội bộ”: phản ánh số sản phẩm hàng hóa dòch vụ tiêu thụ trong
nội bộ giữa các đơn vò trực thuộc của cùng 1 công ty, tổng công ty hạch toán toàn
ngành.
TK này có kết cấu tương tự TK 511.
1.2.1.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
a) Bán hàng thông thường :
Đối với phương thức tiêu thụ trực tiếp,sản phẩm được xác đònh tiêu thụ khi hàng
đã giao nhận xong tại kho của doanh nghiệp.
Đối với phương thức chuyển hàng theo hơpï đồng,hàng được xác đònh tiêu thụ khi
khách hàng nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.Doanh thu bán hàng ghi theo giá
chưa thuế nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ và ghi theo giá thanh toán nếu
doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp.
Khi sản phẩm được xác đònh tiêu thụ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111 : tiền mặt
Nợ TK 112 : tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 : phải thu khách hàng
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 6 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh

Có TK 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ

Có TK 131 : phải thu của khách hàng
Doanh thu bán Tổng doanh thu Các khoản giảm trừ
hàng thuần = bán hàng - ttt doanh thu
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng :
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 7 SVTH : Đàm Thị Huệ
Doanh thu bán Tổng doanh thu Các khoản giảm
hàng thuần = bán hàng − trừ doanh thu
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh
TK 632 “ Giá vốn hàng bán”
1.2.2.2 Kết cấu :
a) Theo phương pháp kê khai thường xuyên :
TK này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hóa, thành phẩm lao vụ, dòch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ.
Bên Nợ ï: - Tập hợp giá vốn, giá trò mua và chi phí thu mua phân bổ cho lượng hàng
hóa tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và
chi phí sản xuất chung cố đònh không phân bổ không được tính vào giá trò hàng tồn kho
mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên đònh mức bình thường không
được tính vào nguyên giá.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khoản lập dự phàng năm trước.
Bên Có : - Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính nếu
số dự phòng cuối năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng cuối năm trước.
- Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kì.

TK621,622,627
CP NVL trực tiếp,CP NC trực tiếp,
CPSXC vượt quá đònh mức tính vào
giá vốn
b) Theo phương pháp kiểm kê dònh kì:
Cuối kì kết chuyển giá thực tế thành phẩm kết dư
TK155(157) TK632
Đònh kì kết chuyển giá thực tế
thành phẩm kết dư
TK159 TK159
Cuối niên độ KT trích lập dự Cuối niên độ KT hoàn nhập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phòng giảm giá hàng tồn kho
TK631 TK911
Cuối kì kết chuyển giá thực tế Cuối kì kết chuyển giá thực
kho thành phẩm nhập kho thành phẩm tiêu thụ tế
1.2.3 Hạch toán giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Chiết khấu thương mại
a) Tài khoản sử dụng:
TK 521″ Chiết khấu thương mại″
b) Kết cấu:
Nợ TK 521 Có
- Tập hợp chiết khấu thương mại - Cuối kì kết chuyển toàn bộ
được chấp thuận cho khách hàng chiết khấu thương mại vào
TK 511,512.
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 9 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh
c) Trình tự hạch toán:
Nếu người mua mua 1 lần được hưởng ngay chiết khấu thương mại thì giá bán

Nợ TK 531 Có
- Phản ánh giá trò hàng bán bò trả - Kết chuyển giá trò hành bán bò
được phát sinh trong kì. trả lại vào TK 511,512.
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 10 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh
c) Trình tự hạch toán:
Kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bò trả lại:
Nợ TK 531 : hàng bán bò trả lại
Nợ TK 3331 : thuế GTGT phải nộp (ghi giảm số thuế phải nộp nếu có)
Có TK 111,112,131
Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn hàng bán trả lại:
Nợ TK 155 : thành phẩm (nếu đem về nhập kho)
Nợ TK 157 : hàng gửi đi bán (nếu gửi lại người mua)
Có TK 632 : giá vốn hàng bán
1.2.4 Kế toán doanh thu tài chính - chi phí tài chính
1.2.4.1 Doanh thu tài chính:
a) Tài khoản sử dụng:
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
a) Kết cấu :
Bên Nợ : Thuế VAT phải nộp cho hoạt động đầu tư tài chính.
Cuối kì kết chuyển doanh thu tài chính vào TK 911.
Bên Có : Doanh thu tài chính phát sinh trong kì.
Tài khoản này không có số dư cuối kì.
1.2.4.2 Chi phí tài chính
a) Tài khoản sử dụng :
TK 635 “ Chi phí tài chính”
b) Kết cấu :
Bên Nợ : Tập hợp chi phí tài chính.

a) Tài khoản sử dụng:
TK 811 “Chi phí khác”
b) Kết cấu :
Bên Nợ : Tập hợp chi phí bất thường phát sinh trong kì.
Bên Có : Cuối kì kết chuyển chi phí khác vào TK 911.
Tài khoản này không có số dư cuối kì.
1.2.5.3 Sơ đồ kế toán xác đònh kết quả hoạt động khác:
TK 811 TK 911 TK 711

Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển thu nhập khác

TK 421
Kết chuyển lãi
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 12 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh Kết chuyển lỗ
Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
1.3.1.1 Nội dung chi phí bán hàng :
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh do có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa,lao vụ,dòch vụ trong kì.
Chi phí bán hàng bao gồm : chi phí nhân viên ; chi phí vật liệu,bao bì ;
chi phí dụng cụ,đồ dùng ; chi phí khấu hao TSCĐ ; chi phí bảo hành ; chi phí dòch vụ
mua ngoài ; chi phí bằng tiền khác.
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng:


1.3.2 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp
1.3.2.1 Nội dung chi phí quản lí doanh nghiệp:
Chi phí QLDN là những chi phí của bộ máy quản lý hành chính và các
chi phí khác có tính chất chung.
Chi phí QLDN bao gồm : chi phí nhân viên quản lý ; chi phí vật liệu
quản lý ; chi phí dụng cụ,đồ dùng ; chi phí khấu hao TSCĐ ; thuế,phí,lệ phí ; chi phí dự
phòng ; chi phí dòch vụ mua ngoài ; chi phí bằng tiền khác.
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng:
TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” : TK này dùng để phản ánh chi
phí của bộ máy quản lý hành chính và các chi phí khác có tính chất chung toàn doanh
nghiệp.
1.3.2.3 Kết cấu:
Nợ TK 642 Có
- Chi phí quản lí phát sinh - Các khoản giảm chi phí quản lí
trong kì. - Kết chuyển chi phí QLDN để
xác đònh kết quả kinh doanh.
 Tài khoản này không có số dư cuối kì.
1.3.2.4 Sơ đồ kế toán:
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 14 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh
TK334,338 TK642 TK911
Tiền lương,BHXH,BHYT,KPCĐ Kết chuyển chi phí QLDN để
của nhân viên QLDN xác đònh kết quả kinh doanh
TK152,153
Xuất vật liệu,công cụ dụng cụ
đùng cho bộ phận QLDN
TK214 TK142(2)

doanh
 TK 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động và từng loại sản phẩm.
1.3.3.3 Sơ dồ kế toán:

TK632 TK911 TK511
Kết chuyển giá vốn thành phẩm Kết chuyển doanh thu
tiêu thụ thuần về tiêu thụ sản phẩm
TK641
Kết chuyển hết để xác
Kết chuyển đònh kết quả kinh doanh
chi phíBH kỳ này
TK142(2) TK421
Phân bổ cho kì
sau(ít doanh thu) Kết chuyển lỗ
TK642
Kết chuyển
chi phíQLDN

TK142(2)
Kết chuyển chi phí BH và chi phí QLDN
còn lại kì trước
TK421
Kết chuyển lãi
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG PHÚ THUẬN
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHÚ THUẬN.
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 16 SVTH : Đàm Thị Huệ
Lợi nhuận về Doanh thu Giá vốn Chi phí Chi phí quản lý
tiêu thụ sản phẩm = thuần – hàng hóa – bán hàng – doanh nghiệp

Là một công ty chuyên về ngành xây dựng nên chức năng , nhiệm vụ chính
của công ty là kinh doanh xây dựng cơ bản,trang trí nội thất.
- Thực hiện các công việc xây dựng : Đào đắp đất , đá ,mộc , nề , công tác bê
tông cốt thép , công tác lắp đặt điện nước trong nhà.
- Thực hiện công trình xây dựng gồm :
+ Nhận thầu thi công các công trình xây dựng từ nhóm B trở xuống
+ Trang trí nội thất
- Hình thức tổ chức vốn :
+ Hình thức sở hữu vốn góp : vốn góp
+ Vốn điều lệ : 4.000.000.000 đ
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 17 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh
- Lónh vực hoạt động : Công ty thưcï hiện chức năng kinh doanh các công
trình Xây Dựng.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất:
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý:
Để tổ chức sản xuất và điều hành mọi hoạt động kinh doanh, các doanh
nghiệp đều phải tiến hành tổ chức quản lý, tùy thuộc vào qui mô, loại hình doanh
nghiệp cũng như đặc điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà doanh nghiệp thành lập ra
các bộ máy quản lý thích hợp được gọi là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty là một đơn vò hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của Công ty được
tổ chức thành các phòng thực hiện các chức năng nhất đònh bao gồm:
- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàn Công
ty, chòu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý, theo dõi các công tác xây dựng và
thực hiện kế hoạch sản xuất, theo dõi công tác tài chính, chòu trách nhiệm về bảo toàn
và phát triển vốn của Công ty, quyết đònh tổ chức bộ máy quản lý trong toàn Công ty
đảm bảo tính hiệu lực và hoạt động có hiệu quả cũng như việc tìm kiếm công ăn việc
làm đảm bảo cuộc sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty.

lượng vật tư hàng hóa, làm thủ tục xuất nhập vật tư thiết bò, tham mưu cho Giám đốc ký
kết các hợp đồng về mua bán vật tư, hàng hóa và làm báo cáo thống kê vật tư hàng
tháng để báo cáo với Giám đốc Công ty.
- Đội xe máy thi công 1,2: Thực hiện việc điều hành xe, máy làm mặt
bằng đường tạm để tiến hành đào đúc móng, phục vụ vận chuyển các vật tư thiết bò,
hàng hóa phục vụ cho các công trình, theo dõi đònh mức tiêu hao xăm, lốp, nhiên liệu,
ắc qui, làm thủ tục nhận nhiên liệu với phòng vật tư khi cần thiết.
- Đội công trình 1,2,3,4 : Thực hiện việc thi công xây dựng do Công ty giao
như : giao cọc móc,san ủi mặt bằng ; thi công phần móng ; thi công phần thân ; thi công
phần hoàn thiện…chòu trách nhiệm về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng cũng như tiến độ của
công trình mà Công ty đã giao.
Sơ đồ của bộ máy quản lý tại công ty ;
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC

GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 19 SVTH : Đàm Thị Huệ
P. KẾÙ TOÁNP.KỸ THUẬT
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất :
Loại hình sản xuất: Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức kỹ thuật của tổng
hợp chất của sản xuất được quy đònh bởi trình độ chuyên môn hóa tại nơi làm việc với
số lượng, chủng loại và tính chất ổn đònh của đối tượng sản xuất tại nơi làm việc.
Hiện tại do đặc điểm sản xuất của Công ty là chuyên dựng các công trình dân
dụng , cơ sở hạ tầng kó thuật , cơ sở hạ tầng xã hội...Do vậy việc bố trí nhân lực ở Công
ty không tập trung mà lại phân tán theo các tổ đội thi công, nên công nhân được bố trí
riêng lẻ theo từng đội khác nhau. Dựa vào các yếu tố trên ta có thể xác đònh được loại
hình sản xuất của Công ty là loại hình sản xuất hàng loạt lớn và thể hiện được cơ cấu

Để tiến hành thi công hoàn chỉnh một công trình thi công phải thực hiện qua các
giai đoạn sau:
* Qui trình công nghệ được phân làm 6 giai đoạn chính:
- Giao cọc móc , san ủi mặt bằng .
- Thi công phần móng.
- Thi công phần thân.
- Thi công phần hoàn thiện.
- Nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vào sử dụng.
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 21 SVTH : Đàm Thị Huệ
Giao cọc móc, san ủi mặt bằng
Thi công phần móng
Thi công phần thân
Thi công phần hoàn thiện
Nghiệm thu, bàn giao công trình
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh
+ Ở giai đoạn 1: Thành phần công việc gồm : Giao cọc móc và san ủi mặt bằng.
+ Ở giai đoạn 2: Thi công phần móng gồm các công việc : Đào hố móng, san dọn
mặt bằng hố móng, bê tông lót nền đá 4x6 (cm), lắp đặt cốt thép móng, lắp dựng ván
khuôn đế móng, tản móng, đổ bê tông móng, xây móng đá chẻ, lắp dựng ván khuôn cốt
thép giằng móng, lấp hố móng.
+ Ở giai đoạn 3: Thi công phần thân gồm: Thi công cột, ván khuôn cốt thép dầm
sàn, đổ bê tông dầm sàn, xây tường bao che, lắp dựng vì kèo, xà gồ mái, lợp mái.
+ Ở giai đoạn 4: Thi công phần hoàn thiện gồm: trát, ốp, bã, sơn, lát nền, trang trí.
+ Ở giai đoạn 5: Nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào sử dụng
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.4.1 Chính sách kinh tế của nhà nước
Sự phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi kinh tế hạ tầng ngày càng phát triển,
xây dưng cơ bản là ngành quan trọng tạo TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân. Vì vậy Nhà


ĐVT : Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Giá trò % Giá trò % Giá trò %
A.TSLĐ và đầu tư NH 10.416.611.218 87,90 11.467.186.870 86,82 1.050.575.652 10,09
I. Tiền 190.003.685 1,60 172.949.974 1,31 -17.053.711 -8,98
1. Tiền mặt 1.445.191 0,01 21.329.500 0,16 19.884.309 1375,89
2. Tiền gửi ngân hàng 188.558.494 1,591 151.620.474 1,15 -36.938.020 -19,59
II. Các khoản phải thu 9.837.814.592 83,01 7.789.500.888 58,97 -2.048.313.704 -20,82
1. Phải thu của khách
hàng 9.768.646.312 82,43 7.746.450.322 58,65 -2.022.195.990 -20,70
2. Các khoản phải thu
khác 69.168.280 0,58 43.050.566 0,33 -26.117.714 -37,76
III. Hàng tồn kho 363.640.421 3,07 2.861.723.256 21,67 2.498.082.835 686,97
1. Nguyên liệu liệu tồn
kho 58.322.021 0,49 187.054.146 1,42 128.732.125 220,73
2. Công cụ dụng cụ tồn
kho - 7.497.000 0,06
3. Chi phí SXKD dở
dang 305.318.400 2,58 2.667.172.110 20,19 2.361.853.710 773,57
IV. Tài sản lưu động
khác 25.152.520 0,21 643.012.752 4,87 617.860.232 2456,45
1. Tạm ứng 25.152.520 0,21 293.152.520 2,22 268.000.000 1065,50
2. Chi phí chờ kết
chuyển 349.860.232 2,65 349.860.232
B. TSCĐ và đầu tư dài
hạn 1.434.393.014 12,10 1.741.041.055 13,18 306.648.041 21,38
I. Tài sản cố đònh hữu
hình 1.130.670.310 9,54 1.602.273.435 12,13 471.603.125 41,71

2005.
 B .TSCĐ & ĐTDH: Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 21,38% tương đương
306.648.041 đ. Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng này là do:
1. TSCĐ năm 2006 tăng 41,71% tương đương tăng 471.603.125 đ so với năm
2005. Nguyên nhân giá trò tài sản cố đònh năm 2006 so với năm 2005 chủ yếu là do
công ty đã đầu tư thêm trang thiết bò mới.
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: năm 2006 giảm so với năm 2005 là
54,31% tương dương giảm 164.955.084 đ.
2.1.5.2 Phân tích biến động nguồn vốn
Bảng2 : PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN CỦA
CÔNG TY NĂM 2005-2006
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 24 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh
doanh
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Giá trò % Giá trò % Giá trò %
A.Nợ Phải Trả 9.633.954.591 81,29 10.701.651.808 81,02 +1.067.697.217 11,08
I. Nợ ngắn hạn 9.633.954.591 81,29 10.701.651.808 81,02 +1.067.697.217 11,08
1. Vay ngán hạn 1.040.000.000 8,78 2.350.000.000 17,79 +1.310.000.000 125,96
2. Phải trả cho khách
hàng 5.865.502.474 49,49 4.990.079.065 37,78 -875.423.409 -14,92
3. Người mua trả tiền
trước 53.290.000 0,45 172.273.054 +118.983.054 223,27
4. Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước 39.313.816 0,332 48.503.728 0,37 +9.189.912 23,38
5. Phải trả công nhân
viên 102.716.648 0,867 111.061.796 0,84 +8.345.148 8,12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status