34 Hoạch Toán Kế Toán Thành Phẩm - Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Công Ty Thương Mại Xuất Nhập Khẩu An Giang - Pdf 20



TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA KINH TẾ _ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN THÀNH PHẨM _ TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Th.s NGUYỄN TRI NHƯ QUỲNH PHAN THỊ KIM NGÂN
Lớp: ĐH1KT2


Nguyễn Thị Thu Hảo _ Kế toán tổng hợp, cô Nguyễn Kim Hoa, cô Linh, cô Hồng, anh
Tùng....., đã rất tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho em chi tiết, giúp em hoàn thiện đề tài này.

Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh
nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em kính
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ công
nhân viên trong Công ty để đề tài này được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa, xin gửi đến quý thầy cô, cô chú, anh chị trong Công ty những lời
cám ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.

SVTH
Phan Thị Kim Ngân
An Giang 05/2004

MỤC LỤC BẢNG[\

Bảng 01: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh _ Năm 2003...43

Bảng 02: Bảng kê biên bản sản xuất............................................................54

Bảng 03: Bảng chi tiết các tài khoản............................................................62

Bảng 04: Bảng cân đối tài khoản..................................................................64

Bảng 05: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh _ Quý 4/2003 96

Chương I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THÀNH
PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
............3

A. KẾ TOÁN THÀNH PHẨM _ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
.....
3

1. Những vấn đề chung về thành phẩm _ tiêu thụ và kết quả kinh doanh.....3
1.1. Khái niệm thành phẩm, bán thành phẩm ................................................ 3
1.2. Khái niệm tiêu thụ................................................................................... 3
1.3. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh.................................................. 4
1.4. Ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác hạch toán kế toán thành phẩm _ tiêu
thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ........................................ 4
2. Tổ chức công tác kế toán thành phẩm ......................................................... 5
2.1 Đánh giá thành phẩm .............................................................................. 5
2.2 Kế toán tổng hợp thành phẩm ................................................................. 7
3 . Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm......................................... 10
3.1. Kế toán doanh thu ................................................................................ 10
3.2 Một số phương thức tiêu thụ..................................................................14
3.3 Hạch toán các khoản giảm doanh thu bán hàng.................................... 17
3.4 Qui trình hạch toán doanh thu & doanh thu thuần................................ 22
4 Tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh............................. 22
4.1 Kế toán giá vốn hàng bán...................................................................... 22

1.3 Quy trình hạch toán và ghi sổ kế toán theo hình thức “nhật ký chung” 48
2. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ..................................... 66
2.1 Các chứng từ, sổ sách liên quan đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh ............................................................................................. 66 2.2 Kế toán tiêu thụ .................................................................................... 70
2.3 Kế toán chi phí ...................................................................................... 87
2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.................................................... 93
Chương IV
: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................97

1. Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ và công tác hạch toán kế toán thành
phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán
nhật ký chung ................................................................................................ 97
1.1 Những ưu điểm...................................................................................... 97
1.2 Những tồn tại......................................................................................... 98
2. Một số giải pháp nhằm cải thiện công tác hạch toán và ghi sổ kế toán. 100
2.1 Về việc sử dụng tài khoản .................................................................. 100
2.2 Về công tác hạch toán ......................................................................... 100
2.3 Về trình tự phản ánh ghi vào sổ kế toán.............................................. 102
2.4 Về lập dự phòng giảm giá hàng tồ
n kho ............................................. 103
3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty ................................................................................................... 104

KẾT LUẬN.......................................................................................................................106

Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất
nhập khẩu, phải thể hiện được vai trò tiên phong của mình trong quá trình hội nhậ
p vào
nền kinh tế khu vực và thế giới. Là một doanh nghiệp nhà nước với qui mô lớn, có uy tín
cao hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ và đầu tư của
tỉnh An Giang, Công ty ANGIMEX đã từng bước khẳng định mình trên thương trường
xuất khẩu, đảm bảo vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước vững mạnh trong lĩnh vực
kinh doanh xuất nhập khẩ
u thì việc đẩy mạnh công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ cũng
như xác định đúng kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa rất thiết thực. Điều đó không
những sẽ giúp cho nhà quản lý đưa ra những phương thức tiêu thụ thành phẩm hữu hiệu,
bảo toàn vốn, đẩy nhanh vòng quay vốn, đem đến cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao
nhất mà còn giúp cho nhà nước điều tiết hợp lý n
ền kinh tế ở tầm vĩ mô.
SVTH : Phan Thị Kim Ngân
Trang
1
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh

Với nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại công ty, em quyết định đi sâu
nghiên cứu đề tài sau :
“ Phân tích công tác hạch toán kế toán thành phẩm _ tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty xuất nhập khẩu An Giang “.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán thành phẩm_ tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh ( kết quả tiêu thụ ) theo hình thức kế toán nhật ký chung tại công
ty. Trên cơ sở đó đề ra nhữ
ng kiến nghị giúp hoàn thiện hệ thống kế toán này để công ty có
thể kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, quá trình tiêu thụ




Chương I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN THÀNH PHẨM _ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH



A / KẾ TOÁN THÀNH PHẨM _ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:
1. Những vấn đề chung về thành phẩm _ tiêu thụ và kết quả kinh doanh:
1.1 Khái niệm về thành phẩm, bán thành phẩm:
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến, đã được kiểm
nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật quy định, có thể nhập kho hay giao
ngay cho khách hàng. Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà s
ản phẩm có thể chia
thành nhiều loại với những phẩm cấp khác nhau gọi là chính phẩm, phụ phẩm, hay sản
phẩm loại I, II…
Bán thành phẩm là những sản phẩm mới hoàn thành một công đoạn chế biến nhất
định nào đó (trừ công đoạn chế biến cuối cùng) trong quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định được nhậ
p kho để chờ tiếp tục
chế biến hoặc được chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc một bộ phận nhỏ có thể được
bán ra bên ngoài.
1.2 Khái niệm về tiêu thụ:
Tiêu thụ xét theo góc độ kinh tế là việc chuyển quyền sở hữu về các sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp ra, đồng thời được khách hàng thanh
toán hoặc ch
ấp nhận thanh toán.

Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí bán hàng &
Chi phí quản lý doanh
nghiệp

1.4 Ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác hạch toán thành phẩm _ tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh:

1.4.1 Ý nghĩa:
Đặc trưng lớn nhất của sản xuất hàng hoá là sản phẩm được sản xuất ra để bán
nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch hoạt động của nhà sản xuất. Do đó
quá trình tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng của tái sản xuấ
t xã hội.
Quá trình tiêu thụ chỉ kết thúc khi quá trình thanh toán giữa người bán với người mua đã
diễn ra và quyền sở hữu về hàng hóa đã thay đổi, nó là giai đoạn cuối của quá trình sản
xuất kinh doanh và là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Việc tiêu thụ và xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối
cùng của ho
ạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp.
Chính vì lẽ đó mà kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong công tác quản lý và tiêu thụ hàng hoá. Thông qua các thông tin từ kế toán mà
người điều hành doanh nghiệp có thể biết được mức độ hoàn thành tiêu thụ, xác định một
cách chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạ
t
SVTH : Phan Thị Kim Ngân
Trang
4
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD

phẩm phải được phản ánh theo giá thực tế .
Cuối tháng khi tính được giá thực tế thành phẩm nhập kho . Kế toán phải xác định
hệ số giá thành để tính ra giá thực tế thành phẩm xuất kho .
Giá thực tế TP xuất kho = Giá hạch toán x hệ số giá TP
Trong đó:
SVTH : Phan Thị Kim Ngân
Trang
5
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh

Trị giá thực tế TP tồn ÐK + Trị giá thực tế TP nhập trong kỳ
Hệ số giá TP =
Trị giá hạch toán TP tồn ÐK + Trị giá hạch toán TP nhập trong kỳ
VD: Doanh nghiệp sản xuất K có tình hình về thành phẩm A như sau:
_ Số dư ngày 1/3/2002 của TK 155: 17,426,000 (giá hạch toán: 16,200,000 ; số
lượng 5,000 SPA).
_ Nhập kho từ sản xuất: 8,000 SPA với giá thành sản xuất thực tế 3,350 đ/sp.

Đơn giá hạch toán = = 3,240 đ/sp
16,200,000
5,000

Hệ số giá thành phẩm = = 1.05
17,426,000 + 8,000 x 3,350
16,200,000 + 8,000 x 3,240

Giá thực tế TP xuất kho = 3,240 x 1.05 = 3,402 đ/sp

2.1.2 Giá thực tế :

tế: 53,500 đ/sp.
Đơn giá BQ
TP xuất kho
3,900,000 + 150 x 53,500
75 + 150
= = 53,000 đ/sp
 Phương pháp nhập trước _ xuất trước ( FIFO )
 Phương pháp nhập sau _ xuất trước ( FIFO )
 Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
Hiện nay, Công ty đang áp dụng ph
ương pháp “ Bình quân gia quyền “ để tính giá
thành phẩm thực tế xuất kho nên đề tài chỉ trình bày phương pháp này mà không trình bày
3 phương pháp còn lại.
2.2 Kế toán tổng hợp thành phẩm:

2.2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

2.2.1.1 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 155-“thành phẩm” : phản ánh giá trị thành phẩm hiện có và tình hình
biến động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp .
Bên Nợ :
- Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho
- Trị giá thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên Có :
- Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho
- Trị giá thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê
Số dư bên Nợ : Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho

Tài khoản 157- “hàng gửi đi bán“ : phản ánh giá trị thành phẩm, hàng hóa, lao

TK 157
TK 128, 222
Nhập kho TP do
sản xuất
TK 157
Nhập kho TP gửi bán
bị khách hàng trả lại
TK 3381
Xuất kho TP gửi
đi bán
Xuất kho TP bán
trực tiếp
Kiểm kê TP phát hiện
thừa chờ xử lý
TK 632 TK 155
TK 1381
Kiểm kê TP phát hiện
thiếu chờ xử lý

Giá trị
TP tồn
đầu kỳ

+

Giá trị TP gửi
bán chưa tiêu
thụ đầu kỳ

+
Giá trị TP
nhập kho
trong kỳ

-
Giá trị
TP tồn
cuối kỳ

-
Giá trị TP gửi
bán chưa tiêu
thụ cuối kỳ
Trong đó : giá trị đơn vị thành phẩm tồn kho được xác định theo một trong các
phương pháp :
_ Bình quân gia quyền
_ Nhập trước _ xuất trước
_ Nhập sau _ xuất trước
Khi sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì các TK 155, TK 157 chỉ sử dụng


SVTH : Phan Thị Kim Ngân
Trang
9
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh

3 . Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm:

3.1. Kế toán doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

3.1.1 Một số khái niệm về doanh thu:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá,
tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán
(nếu có). Số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn (GTGT), hoá đơn bán hàng, hoặc trên các
chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữa người mua và người bán.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể thu tiền hoặc chưa thu tiền ngay
(Do các thoả thuận về thanh toán hàng bán) sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng & được khách hàng chấp nhận thanh toán.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần (hay còn gọi là Doanh thu thuần) có
thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân: doanh nghiệp giảm giá hàng đã bán
cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (Do không đảm bảo điều kiện về qui cách,
phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

N
ếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch
toán riêng biệt.
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả sản xuất kinh doanh. Toàn bộ
doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào tài khoản 911-Xác định
kết quả kinh doanh. Các tài khoản doanh thu không có số dư cu
ối kỳ.
3.1.3 Các tài khoản sử dụng hạch toán doanh thu:

Tài khoản 511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay
sẽ thu tiền.
Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ của doanh nghịêp được thực hiện theo
nguyên tắc sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán ch
ưa thuế
GTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ là
tổng giá thanh toán.
SVTH : Phan Thị Kim Ngân
Trang
11
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh

- Những doanh nghiệp nhận gia công hàng hoá, vật tư thì chỉ phản ánh vào doanh

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911-“Xác định kết quả kinh
doanh”.
SVTH : Phan Thị Kim Ngân
Trang
12
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh

Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
• TK 5111-Doanh thu bán hàng hoá: dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá,
vật tư, lương thực,…
• TK 5112-Doanh thu bán các thành phẩm: dùng cho các ngành sản xuất vật chất
như: công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp,…
• TK 5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ: dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ
như: giao thông vận tải, bưu
điện, du lịch, dịch vụ kế toán-kiểm toán,…
• TK 5114-Doanh thu trợ cấp, trợ giá: dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ
trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.

Tài khoản 512-“Doanh thu nội bộ”:
Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ được thực hiện như qui định đối với doanh thu
bán hàng (Tài khoản 511).

kinh doanh”.
Bên Có:
- Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
• TK 5121-Doanh thu bán hàng hoá: dùng cho các doanh nghiệp thương mại.
• TK 5122-Doanh thu bán các thành phẩm: dùng cho các doanh nghiệp sản xuất.
• TK 5123-Doanh thu cung cấp dịch vụ: dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
3.2 Một số
phương thức tiêu thụ:

3.2.1 Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho ( hay trực tiếp tại các
phân xưởng không qua kho ) của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được
chính thức coi là tiêu thụ và người bán không có quyền sở hữu số hàng hoá này.
Sơ đồ 3 : Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trực tiếp t kho tiêu thụ trực tiếp
TK 632
TK 155
TK 154
Giá thành SP thực tế
hoàn thành
_ Phản ánh doanh thu bán hàng: TK 521,531,532
TK 111,112, 131
TK 511
TK 333
TK 333 (3331)
Doanh thu tiêu thụ
hàng hoá
Thuế GTGT
phải nộp
Kết chuyển các khoản
CK, GVHB…
Các loại thuế tiêu thụ
phải nộp
TK 155
TK 632 TK 157
Hàng gửi bán được
tiêu thụ
Xuất kho gửi bán
TK 111,112,131

trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và m
ột phần lãi trả chậm. Khoản trả lãi này chỉ
được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
Sơ đồ 6 : Hạch toán bán hàng trả góp:

_ Xuất hàng giao cho người mua:

_ Phản ánh doanh thu và tiền lãi trả góp:
TK 111, 112, 131 TK 3388 TK 511
Số tiền hoa hồng
được hưởng
TK 111, 112
TK 003
Khi nhận hàng ký
gửi (Giá thanh toán)
Tổng ST phải thanh toán cho
chủ hàng ( có thuế GTGT)
Số tiền trả lại
cho chủ hàng
Khi bán được hàng
hoặc gửi trả lại
TK 632 TK 155
Xuất kho giao cho người mua
theo giá thực tế xuất kho

Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
3.2.4 Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác
TK 511
TK 3331
Số thuế GTGT phải nộp
 Trao đổi hàng
 Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa
 Dùng để biếu tặng, phục vụ lại cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.3 Hạch toán các khoản giảm doanh thu bán hàng:

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại:
 Chiết khấu thương mại:
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh
toán cho người mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả
thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết
mua hàng, bán hàng.
Kế toán chiết khấu thương mại sử dụng tài khoản 521-“Chi
ết khấu thương mại”.
Một số qui định khi hạch toán vào tài khoản 521:
Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được
hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại doanh nghiệp đã
qui định.
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng
chiết khấu thì khoản chiết khấ
u này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hoá đơn GTGT
hoặc hoá đơn bán hàng lần cuối cùng.
Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương

Chit khắu
thþü ng mi
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hố đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,
khơng đúng qui cách, hoặc khơng đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng.
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá
ngồi hố đơn, tức là sau khi đã phát hành hố đơn bán hàng, khơng phản ánh vào tài
SVTH : Phan Thị Kim Ngân
Trang
18
Phân tích cơng tác kế tốn TP _ TT và XĐKQKD
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh

khoản này số giảm giá (cho phép) đã được ghi trên hố đơn & đã được trừ vào tổng giá trị
hàng bán ghi trên hố đơn.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532-“Giảm giá hàng bán”:
Bên Nợ:
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng.
Bên Có:
- Kết chuyển tồn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán
hàng hoặc tài khoản doanh thu nội bộ.
Tài khoản 532 khơng có số dư cuối kỳ.
TK 532 TK 511,512
TK 111,112,131
K.chuyn gia˚m gia˙


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status