Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
Ngày nay,khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường đòi hỏi mọi người ngoài nắm
vững lý thuyết còn phải tiếp xúc với thực tế nhiều hơn nữa.Vì thế sau thời gian thực tập tại
công ty TNHH Xây Dựng Phú Thuận em đã được tiếp thu nhiều kiến thức mới mẻ và bổ ích
không những giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp “Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh” mà còn là cơ sở giúp em phát huy vào thực tiễn.
Để có được kiến thức như hôm nay em vô cùng biết ơn Ban Giám Hiệu trường CĐ Xây
Dựng Số 3,các thầy cô trong khoa kinh tế đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em
ngay từ những ngày mới bước vào trường.
Trong quá trình thực tập nghiên cứu thực tế tại công ty em cũng đã nhận được nhiều ý
kiến đóng góp quý báu và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán và đặc biệt là
sự hướng dẫn tận tình của thầy Lê Bảo Linh đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình độ hiểu biết và thời gian thực tập có hạn nên
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong sự góp ý sửa đổi của quý thầy cô khoa kinh
tế và các anh chị trong công ty để nội dung chuyên đề được đầy dủ và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 1 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
Là sinh viên trong lĩnh vực kinh tế với chuyên ngành kế toán,chúng em luôn luôn
mong muốn được tìm hiểu sâu hơn không chỉ từ sách vở nhà trường mà còn có những kiến
thức thực tế tại các doanh nghiệp.
Được sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty TNHH XÂY DỰNG PHÚ THUẬN em đã
được vào thực tập tại công ty.Tại đây em đã tìm hiểu và học hỏi thêm được rất nhiều kinh
nghiệm vềø chuyên ngành và phương pháp kế toán giúp em củng cố kiến thức và mở rộng
1.1 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Thành phẩm
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 2 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
Là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của
doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công chế biến xong, được kiểm nghiệm phù
hợp với tiêu chuẩn chất lượng quy định tiến hành nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách
hàng.
1.1.1.2 Bán thành phẩm
Là những bộ phận hoặc chi tiết của sản phẩm đã được gia công chế biến ở các giai
đoạn 1,2,....n-1 của quy trình công nghệ được nhập kho hay chuyển sang giai đoạn khác để
tiếp tục chế biến hay có thể tiêu thụ ra ngoài.
1.1.1.3 Tiêu thụ
Là quá trình đem sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra để bán hoặc bán hàng hóa
để mua về,bán bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã thu được tiền hoặc
sẽ thu được tiền theo giá cả đã quy định trong hóa đơn hay hợp đồng bán hàng.
1.1.1.4 Doanh thu bán hàng
Là giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong
kì kế toán phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu.
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán thành phẩm
- Phản ánh và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về các mặt
số lượng, chất lượng và chủng loại mặt hàng sản phẩm qua đó cung cấp thông tin kịp thời
cho việc chỉ đạo,kiểm tra quá trình sản xuất ở từng khâu,từng bộ phận sản xuất.
- Phản ánh và giám sát tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm về mặt số lượng và giá
trị,tình hình chấp hành định mức dự trữ và tình hình bảo quản thành phẩm trong kho.
Hệ số chênh =
lệch giá giá hạch toán thành giá hạch toán thành
phẩm tồn đầu kì + phẩm nhập trong kì
Giá thực tế thành phẩm xuất kho = giá hạch toán * hệ số chênh lệch giá
1.1.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm
1.1.4.1 Tài khoản sử dụng :
TK 155 “Thành phẩm”: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động
của thành phẩm theo giá thành thực tế.
1.1.4.2 Kết cấu :
a) Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Nợ TK 155 Có
-Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho.
-Trị giá thành phẩm phát hiện thừa trong
kiểm kê.
Số dư nợ : giá trị thực tế thành phẩm tồn
kho cuối kì.
-Trị giá thực tế thành phẩm xuấtkho.
- Trị giá thành phát phát hiện trong
kiểm kê.
b) Theo phương pháp kiểm kê định kì:
Nợ TK155 Có
- Cuối kì kiểm kê kho thành phẩmvàkết - Định kì kết chuyển giá thực tế của thành
chuyển giá thực tế của thành phẩm từ phẩm tồn kho sang TK632
TK 632 ở cuối kì
Số dư nợ: phản ánh giá trị thành phẩm
tồn kho cuối kì.
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 4 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
- Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần. sinh trong kì.
- Cuối kì tính thuế VAT. - Doanh thu trợ cấp trợ giá.
Tài khoản này không có số dư cuối kì.
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 5 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
* TK 512 “ Doanh thu nội bộ”: phản ánh số sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong
nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc của cùng 1 công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành.
TK này có kết cấu tương tự TK 511.
1.2.1.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
a) Bán hàng thông thường :
Đối với phương thức tiêu thụ trực tiếp,sản phẩm được xác định tiêu thụ khi hàng đã
giao nhận xong tại kho của doanh nghiệp.
Đối với phương thức chuyển hàng theo hơpï đồng,hàng được xác định tiêu thụ khi
khách hàng nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.Doanh thu bán hàng ghi theo giá chưa
thuế nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ và ghi theo giá thanh toán nếu doanh
nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp.
Khi sản phẩm được xác định tiêu thụ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111 : tiền mặt
Nợ TK 112 : tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 : phải thu khách hàng
Có TK 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp (nếu có)
b) Bán hàng qua đại lý:
Khi giao hàng cho đại lý, nếu doanh nghiệp lập hóa đơn lúc này hàng đã xác định
tiêu thụ . Nếu doanh nghiệp lập phiếu xuất kho hàng bán đại lý kế toán phản ánh hàng gửi
đi bán,hàng được xác định tiêu thụ khi đại lý gửi báo cáo bán hàng định kỳ theo hợp đồng.
Doanh thu bán Tổng doanh thu Các khoản giảm trừ
hàng thuần = bán hàng - ttt doanh thu
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng :
TK 632 “ Giá vốn hàng bán”
1.2.2.2 Kết cấu :
a) Theo phương pháp kê khai thường xuyên :
TK này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hóa, thành phẩm lao vụ, dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ.
Bên Nợ ï: - Tập hợp giá vốn, giá trị mua và chi phí thu mua phân bổ cho lượng hàng hóa
tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi
phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà
phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên định mức bình thường không
được tính vào nguyên giá.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản lập dự phàng năm trước.
Bên Có : - Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính nếu số
dự phòng cuối năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng cuối năm trước.
- Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kì.
- Trị giá mua của hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại trong kì.
b) Theo phương pháp kiểm kê định kì:
TK này dùng để phản ánh giá thành thực tế của thành phẩm nhập xuất trong kì.
Bên Nợ: - Kết chuyển giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kì kể cả hàng gửi bán.
- Phản ánh số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (số trích lập năm nay >
năm trước)
- Cuối kì kết chuyển giá thực tế của thành phẩm nhập kho.
TK155(157) TK632
Định kì kết chuyển giá thực tế
thành phẩm kết dư
TK159 TK159
Cuối niên độ KT trích lập dự Cuối niên độ KT hoàn nhập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phòng giảm giá hàng tồn kho
TK631 TK911
Cuối kì kết chuyển giá thực tế Cuối kì kết chuyển giá thực
kho thành phẩm nhập kho thành phẩm tiêu thụ tế
1.2.3 Hạch toán giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Chiết khấu thương mại
a) Tài khoản sử dụng:
TK 521″ Chiết khấu thương mại″
b) Kết cấu:
Nợ TK 521 Có
- Tập hợp chiết khấu thương mại - Cuối kì kết chuyển toàn bộ
được chấp thuận cho khách hàng chiết khấu thương mại vào
TK 511,512.
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 8 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
c) Trình tự hạch toán:
Nếu người mua mua 1 lần được hưởng ngay chiết khấu thương mại thì giá bán
trên hóa đơn là giá đã giảm trừ chiết khấu thương mại và ghi chú trên hóa đơn hàng
hưởng chiết khấu thương mại.
Nếu người mua mua nhiều lần mới đạt khối lượng hưởng chiết khấu thương mại
thì được ghi giảm trừ ở hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng nhưng nếu
số tiền được hưởng chiết khấu > số tiền trên hóa đơn lần cuối thì doanh nghiệp phải trả lại
tiền chiết khấu cho người mua và được hạch toán vào 521.Căn cứ vào biên bản điều
Nợ TK 3331 : thuế GTGT phải nộp (ghi giảm số thuế phải nộp nếu có)
Có TK 111,112,131
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 9 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn hàng bán trả lại:
Nợ TK 155 : thành phẩm (nếu đem về nhập kho)
Nợ TK 157 : hàng gửi đi bán (nếu gửi lại người mua)
Có TK 632 : giá vốn hàng bán
1.2.4 Kế toán doanh thu tài chính - chi phí tài chính
1.2.4.1 Doanh thu tài chính:
a) Tài khoản sử dụng:
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
a) Kết cấu :
Bên Nợ : Thuế VAT phải nộp cho hoạt động đầu tư tài chính.
Cuối kì kết chuyển doanh thu tài chính vào TK 911.
Bên Có : Doanh thu tài chính phát sinh trong kì.
Tài khoản này không có số dư cuối kì.
1.2.4.2 Chi phí tài chính
a) Tài khoản sử dụng :
TK 635 “ Chi phí tài chính”
b) Kết cấu :
Bên Nợ : Tập hợp chi phí tài chính.
Bên Có : Đầu tư tài chính , hoàn nhập dự phòng.
Cuối kì kết chuyển chi phí tài chính vào TK 911.
Tài khoản này không có số dư cuối kì.
1.2.4.3 Sơ dồ kế toán xác định kết quả tài chính:
TK 635 TK 911 TK 515
1.2.5.3 Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động khác:
TK 811 TK 911 TK 711
Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển thu nhập khác
TK 421
Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ
Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
1.3.1.1 Nội dung chi phí bán hàng :
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh do có liên quan đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa,lao vụ,dịch vụ trong kì.
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 11 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
Chi phí bán hàng bao gồm : chi phí nhân viên ; chi phí vật liệu,bao bì ; chi
phí dụng cụ,đồ dùng ; chi phí khấu hao TSCĐ ; chi phí bảo hành ; chi phí dịch vụ mua
ngoài ; chi phí bằng tiền khác.
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng:
TK 641 “Chi phí bán hàng” : TK này dùng để phản ánh chi phí phát sinh
trong quá trình tiêu thụ thành phẩm,hàng hóa,dịch vụ.
1.3.1.3 Kết cấu :
Nợ TK 641 Có
- Các khoản chi phí phát sinh -Các khoản giảm chi phí bán hàng
trong kì - Kết chuyển chi phí bán hàng và
lý ; chi phí dụng cụ,đồ dùng ; chi phí khấu hao TSCĐ ; thuế,phí,lệ phí ; chi phí dự phòng ;
chi phí dịch vụ mua ngoài ; chi phí bằng tiền khác.
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng:
TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” : TK này dùng để phản ánh chi
phí của bộ máy quản lý hành chính và các chi phí khác có tính chất chung toàn doanh
nghiệp.
1.3.2.3 Kết cấu:
Nợ TK 642 Có
- Chi phí quản lí phát sinh - Các khoản giảm chi phí quản lí
trong kì. - Kết chuyển chi phí QLDN để
xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này không có số dư cuối kì.
1.3.2.4 Sơ đồ kế toán:
TK334,338 TK642 TK911
Tiền lương,BHXH,BHYT,KPCĐ Kết chuyển chi phí QLDN để
của nhân viên QLDN xác định kết quả kinh doanh
TK152,153
Xuất vật liệu,công cụ dụng cụ
đùng cho bộ phận QLDN
TK214 TK142(2)
Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí QLDN Kết chuyển để
ở bộ phận QLDN phân bổ cho kì xác định kết quả
sau cho kì sau
TK111,112,331
Chi phí khác bằng tiền
Chí phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
Thuế VAT đầu vào
(phương pháp khấu trừ)
chi phíBH kỳ này
TK142(2) TK421
Phân bổ cho kì
sau(ít doanh thu) Kết chuyển lỗ
TK642
Kết chuyển
chi phíQLDN
TK142(2)
Kết chuyển chi phí BH và chi phí QLDN
còn lại kì trước
TK421
Kết chuyển lãi
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 14 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG PHÚ THUẬN
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHÚ THUẬN.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Xây Dựng Phú Thuận.
Công ty TNHH Xây dựng Phú Thuận được thành lập theo quyết định số 005192
GP/TLND 02 do UBND Tỉnh Phú Yên cấp ngày 6 tháng 12 năm 1994.
Là một doanh nghiệp tư nhân, với số vốn ban đầu là 360.000.000đ do các thành
viên đóng góp.Với số vốn này công ty mua sắm máy móc thiết bị thi công và một số tài sản
cố định khác để làm hồ sơ năng lực sản xuất tham gia đấu thầu. Trong những năm đầu tiên,
tuy gặp nhiều khó khăn nhưng do sự quản lý tốt của ban lãnh đạo công ty, luôn coi chỉ tiêu
đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo được tiến độ thi công, đạt yêu cầu về kỷ mỹ thuật
là những chỉ tiêu hàng đầu nên cho đến nay công ty đã đứng vững và ngày càng phát triển.
- Hình thức tổ chức vốn :
+ Hình thức sở hữu vốn góp : vốn góp
+ Vốn điều lệ : 4.000.000.000 đ
- Lĩnh vực hoạt động : Công ty thưcï hiện chức năng kinh doanh các công trình
Xây Dựng.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất:
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý:
Để tổ chức sản xuất và điều hành mọi hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp
đều phải tiến hành tổ chức quản lý, tùy thuộc vào qui mô, loại hình doanh nghiệp cũng như
đặc điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà doanh nghiệp thành lập ra các bộ máy quản lý
thích hợp được gọi là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của Công ty được tổ
chức thành các phòng thực hiện các chức năng nhất định bao gồm:
- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàn Công ty,
chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý, theo dõi các công tác xây dựng và thực
hiện kế hoạch sản xuất, theo dõi công tác tài chính, chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát
triển vốn của Công ty, quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong toàn Công ty đảm bảo tính
hiệu lực và hoạt động có hiệu quả cũng như việc tìm kiếm công ăn việc làm đảm bảo cuộc
sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty.
- Phó Giám đốc: Là người trực tiếp đôn đốc, chỉ huy các công trình và thay
mặt Giám đốc lãnh đạo Công ty khi Giám đốc đi vắng, theo sự ủy quyền của Giám đốc và
chịu trách nhiệm hòan toàn về các hoạt động trong lĩnh vực được giao trước Giám đốc
Công ty. Các vấn đề vượt quá giới hạn được giao thì phải có sự đồng ý của Giám đốc Công
ty mới thực hiện.
- Phòng tổ chức lao động hành chính: Có chức năng và nhiệm vụ quản lý lao
động, tiền lương. Xây dựng các định mức tiền lương, theo dõi ngày công làm việc, bố trí,
điều động sao cho phù hợp với kế hoạch sản xuất của Công ty, phụ trách công tác hành
chính quản trị, văn thư tạp vụ, bảo vệ, cấp dưỡng và y tế.
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế
toán trong Công ty, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của nó, tính giá
Sơ đồ của bộ máy quản lý tại công ty ;
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 17 SVTH : Đàm Thị Huệ
P. KẾÙ TOÁNP.KỸ THUẬT
ĐỘI CÔNG
TRÌNH 1
ĐỘI CÔNG
TRÌNH 2
ĐỘI CÔNG
TRÌNH 3
ĐỘI CÔNG
TRÌNH 4
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất :
Loại hình sản xuất: Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức kỹ thuật của tổng hợp
chất của sản xuất được quy định bởi trình độ chuyên môn hóa tại nơi làm việc với số
lượng, chủng loại và tính chất ổn định của đối tượng sản xuất tại nơi làm việc.
Hiện tại do đặc điểm sản xuất của Công ty là chuyên dựng các công trình dân
dụng , cơ sở hạ tầng kĩ thuật , cơ sở hạ tầng xã hội...Do vậy việc bố trí nhân lực ở Công ty
không tập trung mà lại phân tán theo các tổ đội thi công, nên công nhân được bố trí riêng lẻ
theo từng đội khác nhau. Dựa vào các yếu tố trên ta có thể xác định được loại hình sản xuất
của Công ty là loại hình sản xuất hàng loạt lớn và thể hiện được cơ cấu sản xuất riêng của
mình.
2.1.3.3 Phương thức tổ chức qui trình sản xuất :
Phương thức tổ chức sản xuất của Công ty là phân tán dọc theo các tổ dội thi công
- Nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vào sử dụng.
+ Ở giai đoạn 1: Thành phần công việc gồm : Giao cọc móc và san ủi mặt bằng.
+ Ở giai đoạn 2: Thi công phần móng gồm các công việc : Đào hố móng, san dọn mặt
bằng hố móng, bê tông lót nền đá 4x6 (cm), lắp đặt cốt thép móng, lắp dựng ván khuôn đế
móng, tản móng, đổ bê tông móng, xây móng đá chẻ, lắp dựng ván khuôn cốt thép giằng
móng, lấp hố móng.
+ Ở giai đoạn 3: Thi công phần thân gồm: Thi công cột, ván khuôn cốt thép dầm sàn,
đổ bê tông dầm sàn, xây tường bao che, lắp dựng vì kèo, xà gồ mái, lợp mái.
+ Ở giai đoạn 4: Thi công phần hoàn thiện gồm: trát, ốp, bã, sơn, lát nền, trang trí.
+ Ở giai đoạn 5: Nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào sử dụng
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.4.1 Chính sách kinh tế của nhà nước
Sự phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi kinh tế hạ tầng ngày càng phát triển, xây
dưng cơ bản là ngành quan trọng tạo TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân. Vì vậy Nhà nước ban
hành văn bản pháp lý về trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan chức năng tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thấu và tổ chức thi công hoạt động có
hiệu quả pháp lý. Công ty TNHH Xây Dựng Phú Thuận hoạt động và phát triển trong
khuôn khổ của Pháp luật thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chính sách Nhà nước. Bên cạnh đó,tỉnh
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 19 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
Phú Yên và các ban ngành đã hỗ trợ giúp đỡ công ty để công ty hoàn thành nhiệm vụ và
đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn.
2.1.4.2 Các nhân tố môi trường
- Do đặc điểm sản phẩm của công ty tạo ra các công trình có thời gian thi công
lâu do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên như mưa,gió,bão,lụt…
- Tạo cảnh quan sinh thái, kiến trúc thẩm mỹ xã hội.
- Xử lý vấn đề chất thải,môi trường.
2.1.4.3 Yếu tố con người
2. Công cụ dụng cụ tồn
kho - 7.497.000 0,06
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 20 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
3. Chi phí SXKD dở
dang 305.318.400 2,58 2.667.172.110 20,19 2.361.853.710 773,57
IV. Tài sản lưu động
khác 25.152.520 0,21 643.012.752 4,87 617.860.232 2456,45
1. Tạm ứng 25.152.520 0,21 293.152.520 2,22 268.000.000 1065,50
2. Chi phí chờ kết
chuyển 349.860.232 2,65 349.860.232
B. TSCĐ và đầu tư dài
hạn 1.434.393.014 12,10 1.741.041.055 13,18 306.648.041 21,38
I. Tài sản cố định hữu
hình 1.130.670.310 9,54 1.602.273.435 12,13 471.603.125 41,71
1. Nguyên giá 1.652.654.864 13,95 2.244.270.754 16,99 591.615.890 35,80
2.Giá trị hao mòn luỹ kế -521.984.554 -4,40 -641.997.319 -4,86 -120.012.765 22,99
II.Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang 303.722.704 2,56 138.767.620 1,05 -164.955.084 -54,31
TỔNG CỘNG TÀI
SẢN 11.851.004.232 100 13.208.227.925 100 1.357.223.693 11,45
Nhận xét :
Qua bảng phân tích kết cấu tài sản trong 2005 và 2006 :
Tổng tài sản của công ty năm 2006 tăng so với năm 2005 là 1.357.223.693đ. Điều
này chứng tỏ quy mô Tài sản của Công ty đã được mở rộng hơn so với năm trước. Trong
đó:
A. TSLĐ & ĐTNH: Năm 2006 tăng 10,09% so với năm 2005 tương đương tăng
1.050.575.652 đ. Ngyên nhân của sự gia tăng này là do:
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
A.Nợ Phải Trả 9.633.954.591 81,29 10.701.651.808 81,02 +1.067.697.217 11,08
I. Nợ ngắn hạn 9.633.954.591 81,29 10.701.651.808 81,02 +1.067.697.217 11,08
1. Vay ngán hạn 1.040.000.000 8,78 2.350.000.000 17,79 +1.310.000.000 125,96
2. Phải trả cho khách
hàng 5.865.502.474 49,49 4.990.079.065 37,78 -875.423.409 -14,92
3. Người mua trả tiền
trước 53.290.000 0,45 172.273.054 +118.983.054 223,27
4. Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước 39.313.816 0,332 48.503.728 0,37 +9.189.912 23,38
5. Phải trả công nhân
viên 102.716.648 0,867 111.061.796 0,84 +8.345.148 8,12
6. Phải trả đơn vị nội bộ 473.716.252 4,00 670.902.000 5,08 +197.185.748 41,63
7. Các khoản phải trả
khác. 2.059.415.401 17,38 2.358.832.165 17,86 299.416.764 14,54
II. Nợ dài hạn 0
B. Nguồn vốn chủ sở
hữu 2.217.049.641 18,71 2.506.576.117 18,98 289.526.476 13,06
I. Nguồn vốn kinh
doanh 2.093.956.970 17,67 2.377.882.310 18,00 283.925.340 13,56
II. Chênh lệch tỷ giá và
đánh giá lại TS -
III. Các loại quỹ 22.000.000 0,19 25.623.384 0,19 3.623.384 16,47
IV. Lãi chưa sử dụng 101.092.671 0,85 103.070.423 0,78 1.977.752 1,96
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN 11.851.004.232 100 13.208.227.925 100 1.357.223.693 11,45
Nhận xét:
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 22 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
Tình hình thanh toán có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt đông kinh doanh của doanh
nghiệp, nếu bị chiếm dụng vốn quá nhiều sẽ không đủ vốn trang trải cho quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh nên sẽ dẫn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp bị giảm sút. Mặc khác, tình hình thanh toán thể hiện tinh thần chấp hành kỷ luật tài
chính, tín dụng của Nhà nước, thể hiện được nghệ thuật kinh doanh của các đơn vị trong
nền kinh tế thị trường. Vì vậy, chúng ta cần phải phân tích tình hình thanh toán để thấy rõ
hơn tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
a). Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (Tổng quát) : R
ht
Công thức:
GVHD : Đào Thị Bích Hồng Trang 23 SVTH : Đàm Thị Huệ
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
Tổng TS
R
ht
=
Tổng nợ phải trả
Bảng tính 1:
1
Tổng TS của DN đồng 11.851.004.232 13.208.227.925
2
Tổng nợ phải trả đồng 9.633.954.591 10.701.651.808
3 Tỷ số R
ht
Lần 1,23 1,23
Nhận xét:
Từ bảng tính trên ta thấy tỷ số R
ht
Chuyên đề thực tập Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
Vốn bằng tiền & các khoản quy đổi nhanh thành tiền
R
q
=
Nợ ngắn hạn
Bảng tính 3:
Stt Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006
1 VBT & các KQĐ nhanh thành tiền Đồng 190.003.685 172.949.974
2 Tổng nợ ngắn hạn Đồng 9.633.954.591 10.701.651.808
3 Tỷ số R
q
Lần 0,02 0,02
Nhận xét:
Qua bảng tính ta thấy tỷ số khả năng thanh toán nhanh R
q
của công ty trong cả
hai năm 2005 và 2006 đều nhỏ hơn 1. Tuy nhiên, lượng hàng tồn kho của công ty trong hai
năm này là rất lớn 363.640.421 đ năm 2005 và 2.861.723.256 đ năm 2006 đồng thời các
khoản phải thu khách hàng cũng quá lớn năm 2005 là :9.768.646.301 đ và năm 2006 là
7.746.450.322 đ. Vì vậy, dù tỷ số R
q
nhỏ hơn 1 nhưng vẫn chưa đủ để kết luận công ty
không thể sử dụng tiền vào các khoản quy đổi nhanh thành tiền để trang trải các khoản nợ
ngắn hạn.
c) Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay: R
I
Công thức: