187 Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh - Pdf 22

Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Phần mở đầu
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Cơ chế thị trờng là sự cạnh tranh gay gắt muốn tồn tại và kinh doanh có lãi
buộc doanh nghiệp phải tự tìm nguồn vốn để sản xuất và nơi tiêu thụ hàng.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh kế toán với nhiệm vụ là ghi chép tính
toán bằng con số phản ánh biến động và nguồn vốn đã trở thành công cụ quan
trọng, kế toán đợc sử dụng nh một công cụ sắc bén có hiệu lực nhất phản ánh
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và
xác định kết quả sản xuất kinh doanh là một trong những phần hành quan
trọng trong doanh nghiệp. Mặt khác hiệu quả của khâu sản xuất thành phẩm
và tiêu thụ thành phẩm không tách rời mà gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trong những năm gần đây với sự đổi mới kinh tế của đất nớc các nghành sản
xuát cũng không ngừng phát triển . Đối với doanh nghiệp đặc biệt là doanh
nghiệp sản xuất việc mà doanh nghiệp sản xuất ra gặp sự cạnh tranh gay gắt từ
mọi phía. Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng đợc thị trờng chấp
nhận về mẫu mã sản phẩm điều này đợc doanh nghiệp đặc biệt quan tâm làm
thế nào để tăng khối lợng sản phẩm lựa chọn thị trờng tiêu thụ. Trong bối cảnh
đó Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa Hng đã và đang theo cùng sự đổi
mới phát triển và hoàn thiện công tác quản lí sản xuất kịp thời thu nhập về tiêu
thụ thành phẩm hàng hoá bù đắp phát triển của Công ty. Cụ thế luận văn
nghiên cứu: Phần lý luận chung về kế toán thành phẩm tiêu thụ và XĐKQKD
ở DNSX . Phần thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ và XĐKQKD ở Công
ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa Hng.Và phần nhận xét chung và một số
kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và
XĐKQKD ở Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa Hng
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đại học Kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy
1

Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Chơng i
Những vấn đề lý luận chung về kế toán thành phẩm và
xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp sản xuất
I. Sự cần thiết khách quan và ý nghĩa của thành phầm tiêu
thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1. Thành phẩm và yâu cầu quản lý
1.1. Khái niệm, đặc điểm.
Thành phẩm là những sản phẩm đã đợc gia công chế biến xong, đã qua
kiểm tra kĩ thuật đợc xác định phù hợp với tiêu chuẩn chất lợng qui định.
Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất, chế tạo ra nó, có thể là
thành phẩm có thể cha phải là thành phẩm.
Khi nói đến thành phẩm là nói đến kết quả của quá trình sản xuất gắn
với qui trình sản xuất chế tạo ra nó về một phơng tiện nhất đinh.
Thành phẩm nào cũng thể hiện trên hai mặt số lợng và chất lợng: Cái,
chiếc. Chất lợng thành phẩm đợc xác định với tỉ lệ % tốt, xấu hay phẩm chất,
xuất kho hoặc giá vốn thành phẩm đem đi tiêu thụ.
1.2. Yêu cầu quản lý
Nghiệp vụ bán hàng lại liên quan đến từng khách hàng khác nhau, từng
phơng thức bán hàng từng thể thức thanh toán và từng loại thành phẩm hàng
hoá nhất định. Bởi vậy quá trình quản lý bám sát yêu cầu cơ bản sau:
- Quản lý sự vận động của từng loại thành phẩm, hàng hoá trong quá
trình Nhập - Xuất - Tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị
thanh toán, từng khách hàng và từng loại thành phẩm, hàng hoá tiêu thụ, đôn
đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời vốn.
- Tính toán xác định đúng kết quả hoạt động của doanh nghiệp thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nớc theo chế độ qui định.
Đại học Kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy
3
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Đại học Kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy
4
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Một là phải nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phơng thức tiêu thụ từng thể
thức thanh toán, từng khách hàng và từng thành phẩm hàng hoá tiêu thụ.
Hai là phải đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời tiền vốn.
Ba là phải tính toán, xác định đúng từng loại hoạt động doanh nghiệp
thực hiện đầy đủ vốn Nhà nớc theo nghĩa vụ qui định.
1.3. ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ
và xác định kết quả.
Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả là một công đoạn kế
toán không thể thiếu ở bất kỳ một doanh nghiệp nào. Nó là yếu tố quyết định,
tạo cho doanh nghiệp có khả năng tài chính, thị trờng, định hớng kinh doanh
để thực hiện liên tục các chu kỳ sản xuất tiếp theo. Nó quyết định đến lãi lỗ
của doanh nghiệp tức là sự; tồn tại hay không tồn tại của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp làm tốt công tác tiêu thụ sẽ đợc sử dụng triệt để đồng
vốn tự có, giảm vốn vay, giảm giá thành sản phẩm, tạo ra lợi nhuận cao hơn,
nên có tích luỹ và mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh.
Đối với nền kinh tế vĩ mô tiêu thụ là cơ sở cho việc điều hoà giữa sản
xuất và tiêu dùng. Góp phần giải quyết mối quan hệ tiền - hàng, tạo ra sự ổn
định cân đối cung cầu, hạn chế lạm phát.
II. Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán thành phẩm
và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1. Nhiệm vụ kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
Khi nền kinh tế xã hội càng phát triển thì công tác kế toán ngày càng
mở rộng và nâng cao vai trò của kế toán ngày càng đợc khẳng định thông qua
số liệu do kế toán cung cấp. Chủ doanh nghiệp và Nhà nớc nắm đợc mức độ
hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, từ đó có những kết luận đúng đắn
kịp thời điều chỉnh để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

phơng pháp hệ số giá. Kế toán sử dụng phơng pháp hệ số nh sau:
= x Hệ số giá.
Trong đó:
=
Đại học Kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy
6
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.2.1.2. Trờng hợp sử dụng giá thành thực tế để hạch toán có thể dùng
các phơng pháp sau:
* Phơng pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền.
= x
Trong đó
=
* Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ.
= x
Trong đó
=
* Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân từng lần nhập
= x
Trong đó:
=
* Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh
Phơng pháp này dựa trên cơ sở thực tế xuất kho thành phẩm nào thì lấy
đúng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đó để tính giá trị cũ của thành
phẩm xuất kho.
* Phơng pháp tính theo giá nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này thành phẩm nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết
số nhập trớc mới đến số nhập sau nhng theo giá thực tế của thành phẩm xuất
kho.
* Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)

đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi sổ.
Sơ đồ 1:Hạch toán chi tiết thành phẩm theo
phơng pháp thẻ song song
Đại học Kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy
8
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Thẻ hoặc sổ
chi tiết
Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
Kế toán tổng
hợp
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: Ghi chép giản đơn, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu
Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa phòng kế toán và kho còn trùng lặp về
chỉ tiêu số lợng. Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu tiến hành vào cuối tháng, do
vậy hạn chế con ngời không kiểm tra của kế toán.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Điều kiện áp dụng: Đối với doanh nghiệp có qui mô vừa, mật độ nhập
xuất ít.
Tại kho: Giống nh phơng pháp tẻh song song thủ kho mở thẻ kho cho
từng loại thành phẩm căn cứ vào phiếu nhập ,phiếu xuất kho.
Tại phòng tài vụ: Kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho
trên thẻ kho và kí xác nhận vào thẻ kho sau đó mang phiếu nhập, phiếu xuất
về phòng tài vụ điền đơn giá tính thành tiền. Đồng thời căn cứ vào phiếu nhập

theo giá sản xuất thực tế. Do tác động của nhiều nhân tố đến quá trình sản
Đại học Kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy
10
Chứng từ nhập Phiếu giao nhận
chứng từ
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ số dư
Kế toán tổng
hợp
Bảng luỹ kế nhập
xuất tồn khoa
thành phẩm
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm cho giá thành thực tế của thành phẩm
các thời điểm có thể khác nhau.
2.2.3.1. Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sự biến động của thành phẩm sử dụng các TK chủ yếu
sau:
TK 155 "Thành phẩm" phản ánh hiện có và sự biến động thành phẩm
của doanh nghiệp.
TK 157 "Hàng gửi bán" phản ánh giá trị hàng hoá, sản phẩm gửi bán ở
đại lý, ký gửi.
- TK 632 "Hàng gửi bán" dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm
hàng hoá lao vụ dịch vụ xuất ra trong kỳ.
2.2.3.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm
* Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên

3. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh ở doanh nghiệp sản xuất
3.1. Kế toán doanh thu
TK511Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh giá trị hàng
hoá, sản phẩm , dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ không
phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền.TK này không có số d cuối kỳ.
TK512 "doanh thu nội bộ" phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hạch toán
toàn ngành. TK này cấu tạo giống TK511 không có số d cuối kỳ.
3.2. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu.
Để kế toán khoản làm giảm doanh thu, kế toán sử dụng TK sau
TK521"chiết khấu bán hàng" dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho
khách hàng về việc thanh toán trớc thời hạn hay một số lý do u đãi khác.
TK531 Hàng bán bị trả lại phản ánh khoản doanh thu bán hàng bị
giảm.
TK532 "Giảm giá hàng bán" phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá của
việc bán hàng trong kỳ.
4. Các phơng thức bán hàng - trình tự kế toán
Đại học Kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy
13
Kết chuyển trị giá thành phẩm
tồn kho
K/c cuối kỳ giá
vốn hàng bán
Thành phẩm hoàn
thành nhập kho
Kết chuyển Z
SXTT
của TP tồn kho
cuối kỳ và của TP gửi bán cha

đồng. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi đợc bên mua
thanh toán hay chấp nhận thanh toán và số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó
đợc coi là tiêu thụ và kế toán phản ánh doanh thu.
Sơ đồ 1.7:Hạch toán theo phơng thức chuyển hàng
chờ chấp nhận
TK333 TK511,512 TK111,112,131
TK3331
TK521,531,532 TK3331
TK152,153
TK911
Ghi chú:
(1) Tổng giá bán (cả thuế VAT)
(1a) Doanh thu tiêu thụ (không có thuế)
(1b) Thuế VAT phải nộp
(2) Thuế VAT đợc khấu trừ khi đem hàng đổi hàng
(3) Doanh thu trực tiếp bằng hàng hoá
(4) Các loại thuế khác
(5) Kết chuyển chi phí bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại
(6) Kết chuyển doanh thu thuần.
4.3. Phơng thức bán hàng đại lý
Đại học Kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy
15
(4) (1a)
(5)
(6)
(3)
(3)
(1b)
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Nội dung: Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (bên

(3) Kết chuyển doanh thu thuần tại bên nhận đại lý.
4.4. Phơng thức bán hàng trả góp
Nội dung: Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần
theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng đó gọi là tiêu
thụ, doanh nghiệp mất quyền sở hữu. Giá bán theo phơng thức này bao giờ
cũng cao hơn giá thông thờng phần chênh lệch đó phản ánh vào TK711.
- Thu nhập hoạt động tài chính, bởi đó là tiền lãi do khách hàng trả
chậm hoặc trả nhiều lần.
* Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.10:Hạch toán bán hàng theo phơng thức bán
hàng trả góp
TK911 TK511 TK111,112
TK333.1
TK131
TK711
(1) Tổng số tiền khách hàng trả lần đầu
(1a) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không có thuế VAT)
(1b) Thuế VAT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay
(1c) Tổng số tiền còn phải thu của ngời mua
(1d) Thu tiền ở ngời mua các kỳ sau
(1e) Lợi tức trả chậm
(2) Kết chuyển doanh thu thuần
Đại học Kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy
17
(2) (1a) (1)
(2)
(1e)
(1c) (1d)
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
III. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh

Có: Các chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển sang
TK911 "Xác định kết quả kinh doanh" hoặc TK142 "chi phí trả trớc"
TK không có số d cuối kỳ
. TK334,338 TK642 TK911
TK152
TK153,142
TK211
142
TK333
TK139,159
TK111,112,131
2. Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đại học Kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy
19
CP nhân viên
CP vật liệu quản lý
CP đồ dùng VP
CP KH TSCĐ
Thuế phí
CP dự phòng
Dịch vụ mua ngoài bằng tiền
khác
K/c K/c ở kỳ sau
Kết chuyển
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của một hoạt động sản xuất và
hoạt động khác của doanh nghiệp. Trong một kỳ nhất định kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp gồm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả hoạt
động kinh doanh tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh bất thờng.
2.1. Tài khoản sử dụng

Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
(3) Xác định các khoản thu nhập tài chính và thu nhập bất thờng và thuế
VAT phải nộp
(4) Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng
(5) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính hoạt động bất thờng
(6) Kết chuyển chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp
(7) Tính và kết chuyển bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn lại
của kỳ trớc và kết quả của kỳ này.
(8a) Kết chuyển lỗ
(8b) Kết chuyển lãi
(9) Kết chuyển các khoản giảm doanh thu.
IV. Hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp sử dụng trong kế toán
thành phẩm, tiêu thụ và XĐKQKD
Việc áp dụng hình thức sổ sách kế toán trong mỗi doanh nghiệp cần
phải thống nhất theo một trong các hình thức sổ kế toán sau đây:
+Hình thức Nhật kí chung
Hình thức này bao gồm: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, các sổ(thẻ)
chi tiết TK511, TK 131
+Hình thức Nhật kí Sổ cái
Hình thức này bao gồm sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ (thẻ) kế toán chi
tiết
+Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức này gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
các sổ chi tiết 155,157,632,511,131,911, Sổ cái.
+Hình thức Nhật kí Chứng từ
Hình thức này bao gồm: Nhật ký Sổ cái TK155, 157,632, 511, 641,
642,911, Sổ chi tiết 155, 157, 511, 131, 632, 911
áp dụng một hình thức kế toán nào tuỳ thuộc vào qui mô và đặc điểm
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhng khi đã lựa chọn một hình thức kế
toán để sử dụng thì nhất thiết phải tuân theo mọi nguyên tắc cơ bản của hình

vốn và dây chuyền sản xuất gạch lát nền và ngói xi măng. Doanh nghiệp dần
hoàn chỉnh bổ sung sửa đổi định mức kinh tế kỹ thuất đáp ứng đợc nhu cầu
của khách hàng với chất lợng cao và giá thành hạ.
Theo quyết định số 19/QĐVB ngày 07/01/1993 của UB tỉnh Nam Định,
xí nghiệp gạch ngói nghĩa Đồng đổi tên là xí nghiệp sản xuất vật liệu xây
dựng Nghĩa Hng.
Trong tình hình mới công ty đã chú ý đổi mới công nghệ, nâng cao tay
nghề cho công nhân, xây dựng nhà xởng. Đến năm 1996 xí nghiệp xây dựng
phân xởng gạch ngói Tuynen công suất 14 triệu viên trên năm ngay tại trụ sở
Đại học Kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy
23
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
chính của công ty và tới năm 1998 đã đa voà sử dụng với số vốn đầu t là 6 tỷ
đồng.
Hiện nay do cơ chế thị trờng, do điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển,
do sự; nhanh nhạy của cán bộ công nhân viên đã giúp công ty vơn mình một
cách nhanh chóng, đa công ty ngày một đi lên.
Đến năm 2004, Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Nghĩa Hng đợc
đổi tên thành Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa Hng.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, và tổ chức quản
lý điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp
Nghĩa Hng.
2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất
Mỗi một loại sản phẩm đều có qui trình công nghệ chế tạo riêng từ đó
đã chi phối đến đặc điểm tổ chức sản xuất của từng công ty. Công ty tổ chức
sản xuất theo tổ thực hiện nguyên tắc tham mu, lấy tổ sản xuất làm đơn vị
khép kín. Cụ thể qui trình công nghệ giao cho tổ từ khâu cung cấp nguyên vật
liệu chính qua chế biến sang khâu kỹ thuật và đợc gắn với khoán sản phẩm
cuối cùng về lao động tiền lơng cho tổ sản xuất và ngời lao động. Qui trình
công nghệ đợc chuyên môn hoá theo 4 công đoạn:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status