TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
THẠCH QUIL
KẾ TOÁN PHẢI THU, PHẢI TRẢ
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY
TNHH ĐỊA ỐC THU ĐẠI THÀNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 10-2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
THẠCH QUIL
KẾ TOÁN PHẢI THU, PHẢI TRẢ
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY
TNHH ĐỊA ỐC THU ĐẠI THÀNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã số ngành: 52340301 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS TRƯƠNG ĐÔNG LỘC
Tháng 10-2013 LỜI CẢM TẠ
Sau thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ cũng như qua thời gian
tiếp xúc và trải nghiệm thực tế tại Công ty TNHH Địa ốc Thu Đại Thành đã giúp
em hiểu rõ hơn những kiến thức về kế toán nhất là kế toán các khoản phải thu,
phải trả tại công ty.
Để đạt kết quả như hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban
lãnh đạo cùng quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, những Người đã cống hiến
hết đời cho sự nghiệp trồng người.Chân thành cảm ơn thầy Trương Đông Lộc đã
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Sóc Trăng, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện Thạch Quil
Sóc Trăng, ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng Đơn vị MỤC LỤC Trang
LỜI CẢM TẠ i
3.1 Giới thiệu về Công Ty TNHH Địa ốc Thu Đại Thành 20
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 20
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 20
3.2 Cơ cấu tổ chức, hệ thống điều hành của Công ty 21
3.2.1 Cơ cấu tổ chức công ty 21
3.2.2 Hệ thống điều hành 21
3.3 Tổ chức bộ máy kế toán 22
3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 22
3.3.2 Tổ chức nhân sự, chức năng và nhiệm vụ 23
3.3.3 Tổ chức áp dụng chế độ kế toán tại công ty 23
3.3.4 Tổ chức hệ thống chứng từ 23
3.3.5 Tổ chức hệ thống tài khoản 24
3.3.6 Tổ chức hệ thống báo cáo 24
3.3.7 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty 24
3.4
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty 26
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI
TRẢ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN
PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH ĐỊA ỐC THU ĐẠI THÀNH 28
4.1
Thực trạng kế toán các khoản phải thu, phải trả trong năm
2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 28
4.1.1 Kế toán các khoản phải thu 28
4.1.2 Kế toán các khoản phải trả 31
4.2 Đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu tại công ty
PHỤ LỤC 45 DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
3.1
Tình hình Tài chính và Kết quả kinh doanh năm 2010-2012 và 6
tháng đầu năm 2013 26
4.1 Bảng phân tích hiệu quả quản trị khoản phải thu năm 2010-2012 38
4.2
Bảng phân tích hiệu quả quản trị các khoản phải thu trong
sáu tháng đầu năm 2012- 2013
39
STT Tên hình Trang
3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 21
3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Địa ốc Thu Đại Thành 22
3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán Nhật ký chung 25
4.1 Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ TK 131 29
4.2 Trình tự luân chuyển chứng từ tài TK 331 33
SDBQ Số dư bình quân
SDĐK Số dư đầu kỳ
SXKD Sản xuất kinh doanh
STT Số thứ tự
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNCT Thu nhập chịu thuế
Trđồng Triệu đồng
XNK Xuất nhập khẩu
PSTK Phát sinh trong kỳ
PL Phụ lục CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong sản xuất kinh doanh, để có thể vượt qua được sự chọn lọc của thị
trường hay sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp, ngoài mục tiêu chất
lượng sản phẩm đi đầu, còn đòi hỏi chúng ta phải giải quyết tốt nhất vấn đề chi
phí và lợi nhuận, nghĩa là phải làm sao hạ giá thành đến mức thấp nhất nhưng vẫn
đảm bảo được lợi nhuận. Muốn vậy thì bản thân doanh nghiệp phải là một thể
thống nhất từ khâu nhập liệu, sản xuất cho tới tiêu thụ sản phẩm. Để thực hiện có
hiệu quả các công việc đó đòi hỏi phải tổ chức tốt bộ máy quản lý tại đơn vị. Việc
tổ chức quy trình sản xuất kinh doanh cần sử dụng công cụ quản lý khác nhau và
Mục tiêu tổng quát của đề tài này là nghiên cứu thực trạng công tác kế toán
các khoản phải thu, phải trả và đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu tại
Công ty TNHH Địa ốc Thu Đại Thành, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp
nhằm giúp Công ty hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý
công nợ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán phải thu, phải trả tại công ty TNHH
Địa ốc Thu Đại Thành
- Đánh giá công tác kế toán và hiệu quả quản trị các khoản phải thu của
Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp Công ty hoàn thiện công tác kế toán
và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Thu Đại Thành, số 176 Quốc
lộ 1A, ấp Phụng Hiệp, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, thành phố Sóc Trăng.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu sử dụng cho nghiên cứu này được thu thập trong giai đoạn 2010-
2012 và 6 tháng đầu năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài này là kế toán phải thu, phải trả và hiệu quả
quản trị các khoản phải thu
Để hạn chế rủi ro trong kinh doanh, doanh nghiệp cần phải xem xét khả
năng thanh toán của khách hàng trước khi quyết định giao dịch hoặc phải có biện
pháp thích hợp nhằ đảm bảo thu được khoản phải thu từ khách hàng. Trong quá trình hạch toán cần tôn trọng các quy định sau:
- Chi tiết theo từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán
- Bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào phải thu khách hàng.
- Tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu thành các loại có thể trả đúng
hạn, khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số dự phòng
phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý.
- Khi thanh toán với khách hàng phải ghi chép, phản ánh vào sổ kế toán.
- Đối với khoản thu khách hàng bằng ngoại tệ thì ngoài việc quy đổi ra tiền
Việt Nam theo phương pháp thu chi ngoại tệ đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế
toán còn phải kết hợp theo dõi cả các loại nguyên tệ trên sổ chi tiết theo từng đối
tượng khách hàng có quan hệ thanh toán thường xuyên với doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng…
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung
cấp được xác định tiêu thụ nhưng chưa thu tiền hoặc khách hàng đã ứng trước
tiền hàng
- Số tiền trả lại cho khách hàng.
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận trước, trả trước của khách hàng.
- Tiền giảm giá cho khách hàng sau khi đã giao hàng.
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại
Có TK 131: Phải thu khách hàng
- Nếu khách hàng thực sự không có khả năng trả nợ thì căn cứ vào biên
bản xóa nợ, kế toán ghi:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý
Có KT 131- Theo số nợ khó đòi dã xử lý
Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” nhằm tiếp tục
theo dõi trong thời hạn quy định để có thể thu lại số tiền đó.
- Khi thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Khoản tiền khách hàng thanh toán
Có TK 711: Thu nhập khác Đồng thời ghi bên Có TK 004- Theo số đã thu được
- Trong trường hợp khách hàng thanh toán bằng ngoại tệ
+ Nếu mệnh giá đồng ngoại tệ thời điểm trả cao hơn thời điểm nợ
Nợ TK 111, 112: Khoản tiền khách hàng thanh toán
Có TK 131: Phải thu khách hàng
Có TK 515: Phần chênh lệch tăng
+ Nếu mệnh giá đồng ngoại tệ thời điểm trả thấp hơn thời điểm nợ
Nợ TK 111, 112: Khoản tiền khách hàng thanh toán
Nợ TK 635: Phần chênh lệch giảm
Có TK 131: Phải thu khách hàng
2.1.1.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ,
phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
GTGT được khấu trừ.
+ Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT của
cơ sở sản xuất kinh doanh theo phương pháp trực tiếp trên GTGT có hóa đơn bán
hàng thì tỷ lệ được khấu trừ thuế là 3% trên giá chưa có thuế. Giá chưa có thuế
được tính bằng cách lấy giá có thuế chia cho [1+ (%) thuế suất hàng hóa, dịch vụ
đó].
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hóa chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt của cơ sở sản xuất để bán thì được tính khấu trừ thuấ GTGT đầu vào theo
tỷ lệ 3% trên giá chưa có thuế.
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào đã hoãn lại.
Số dư bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ hoặc còn được hoãn lại.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Khi mua vật tư hàng hóa, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211: Giá trị vật tư, tài sản mua vào nhập kho
Hoặc ghi:
Nợ TK 142: Chi phí trả trước
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Sau đó ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 142: Chi phí trả trước
- Cuối kỳ xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế GTGT
phải nộp trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
- Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn thuế GTGT đầu ra
phát sinh trong kỳ thì chỉ được số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế đầu ra. Số
thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét
hoàn thuế.
- Nếu số thuế đầu vào được khấu trừ thường xuyên lớn hơn số thuế đầu ra
phải nộp thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoàn lại theo quy định của
chế độ thuế. Khi nhận được tiền về số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại, kế toán
ghi:
Nợ TK 111, 112: Số tiền được hoàn lại
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
2.1.2 Kế toán các khoản phải trả
Khái niệm
Các khoản phải trả là nợ phải trả bao gồm các khoản nợ mà doanh nghiệp
đang vay nhằm bổ sung thiếu hụt vốn hoạt động và các khoản nợ khác phát sinh
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như: nợ người bán, cung cấp dịch
vụ, nợ thuế và các khoản nợ phải trả khác
Phân loại nợ phải trả
- Phân loại theo thời hạn thu hồi có nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
- Phân loại theo tính chất như nợ vay, nợ phải trả thương mại, nợ phải trả
khác
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ hay người nhận thầu
- Số tiền ứng trước cho ngừi bán
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng bán cho doanh nghiệp
- Giá trị vật tư hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
người bán. - Chiết khấu thanh toán được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp trừ
vào nợ phải trả.
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, thiết bị, người cung cấp lao vụ dịch
vụ và người nhận thầu xây dựng cơ bản.
- Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế số hàng đã mua khi có hóa đơn hoặc
thông báo giá chính thức của những hàng đã mua về nhập kho theo giá tạm tính.
Số dư bên Có:
Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây
dựng cơ bản.
TK này có thể có số Nợ - Phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc
số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết từng đối tượng cụ thể.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Khi mua tài sản cố định đưa vào sử dụng nhưng chưa trả tiền thì căn cứ
vào hóa đơn bán hàng và biên bản ghi nhận tài sản cố định, kế toán ghi:
Nợ TK 211, 213: Giá trị tài sản mua vào
Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp
- Trường hợp đơn vị tiến hành đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức
giao thầu từng bộ phận, khi nhận khối xây lắp hoàn thành bàn giao, căn cứ hợp
Nợ TK 152, 153: Giá trị thực nhập
Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp
- Nếu số ứng trước lớn hơn giá trị đã nhận thì phải thu số còn thừa khi thu
tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Số tiền còn thừa sau khi thanh toán
Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp
- Trường hợp có khoản nợ phải trả không tìm ra chủ nợ, hoặc chủ nợ
không đòi, được xử lý ghi tăng thu nhập bất thường, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp
Có TK 711: Thu nhập khác
2.1.2.2 Kế toán các khoản vay nợ
Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Vay nợ là một trong những biện pháp huy động vốn cho các hoạt động kinh
doanh tài chính của doanh nghiệp trong điều kiện cần thiết nhằm bổ sung vốn bị
thiếu hụt tạm thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.