ảnh hưởng của cám ủ bacillus đến sinh trưởng và tỷ lệ sống ốc bươu đồng (pila polita) - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN HỒNG KHA ẢNH HƯỞNG CỦA CÁM Ủ Bacillus ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ TỶ LỆ SỐNG ỐC BƯƠU ĐỒNG (Pila polita) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2014 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

3). Fermented rice bran with B. subtilus in 6 days (6N). Juvenile snails with
shell weight and height (0.8 g and 8.5 mm) were cultured at the stocking
density of 200 ind/m
2
. The results showed that after 35 days, snail weight
reached highest value in 6N diet (0.76g) and that was significant difference
(p<0.05) from normal rice bran (0.52g) or 3N diet (0.59g). Snail height and
width in 6N diet (15.58mm and 10.77mm) was significantly higher (p<0.05)
than those from normal (13.13mm and 9.5mm) and 3N treatment (13.58mm and
9.72mm). Results showed that fermentation rice bran with B. subtillis could
improve the environment conditions and growth of Pila polita.
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện trong 35 ngày nhằm đánh giá ảnh hưởng
của cám ủ Bacillus subtillis đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của ốc bươu đồng
(Pila polita). Thí nghiệm được bố trí với 3 nghiệm thức khác nhau và lặp lại 3
lần là: 1). Cám bình thường (BT), 2). Cám ủ Bacillus subtillis 3 ngày (3N), 3).
Cám ủ B. subtillis 6 ngày (6N). Ốc bố trí có khối lượng trung bình là 0,18g,
chiều cao trung bình 8,89mm, chiều rộng trung bình 5,87mm. Ốc ương với mật
độ 100con/bể. Kết quả cho thấy khối lượng trung bình của ốc sau 35 ngày cao
nhất khi cho ăn bằng thức ăn cám ủ Bacillus subtilis 6 ngày (0,76g) và khác
biệt (p<0,05) so với cho ăn bằng thức ăn cám bình thường (0,52g) và cám ủ
Bacillus subtilis 3 ngày (0,59g). Trung bình chiều cao và chiều rộng khi cho ăn
bằng thức ăn cám ủ Bacillus subtilis 6 ngày (15,58mm và 10,77mm) là cao nhất
và khác biệt (p<0,05) với cho ăn bằng thức ăn cám bình thường (13,13mm và
9,5mm) và cám ủ Bacillus subtilis 3 ngày (13,58mm và 9,72mm). Trong quá
trình ương cho ăn bằng thức ăn cám ủ Bacillus subtilis 6 ngày sẽ có hệ số thức
ăn thấp nhất (0,39) so với khi cho ốc ăn cám bình thường (0,46) hoặc cám ủ
Bacillus subtilis 3 ngày (0,42). Hệ số thức ăn khi cho ăn bằng thức ăn cám ủ
Bacillus subtilis 6 ngày có khác biệt (p<0,05) với cho ăn bằng thức ăn cám
bình thường. Qua kết quả thí nghiệm thấy rằng cho ốc ăn thức ăn cám ủ

Bộ môn kỹ thuật nuôi hải sản - Khoa Thủy sản - Trường Đại học Cần Thơ để
ấp nở và thu giống (khối lượng trung bình 0,18g/con, chiều cao 8,89mm và
chiều rộng 5,87mm). Sau khi lựa chọn giống ốc đồng đều ta tiến hành bố trí thí
nghiệm. Thí nghiệm được bố trí trong bể composis (thể tích là 200 lít) nhưng
chỉ bố trí vào bể là 30 lít nước. Nguồn nước sử dụng được lấy từ ao nuôi cá bố
mẹ - Khoa Thủy sản - Trường Đại học Cần Thơ, để lắng trong 4-6 ngày, sau đó
lọc qua lưới 50µm và cho vào bể ương, hàng tuần nước được thay mới là 30%.
Mật độ ương là 200 con/m
2
.

5
0.00
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
7.00
BT 3N 6N
Nghiệm thức
LOG(CFU/ml)
Bacillus subtillis
Vi khuẩn tổng
Có 3 loại thức ăn được sử dụng để ương ốc, mỗi loai thức ăn được lặp lại
3 lần: 1). Cám bình thường (BT), 2). Cám ủ Bacillus subtillis 3 ngày (3N), 3).
Cám ủ B. subtillis 6 ngày (6N). Cám mịn được ủ theo công thức như sau: 10g
men Bacillus subtillis + 4kg cám + 2kg mật đường + nước (vừa sệt) và giữ ở
điều kiện nhiệt độ bình thường trong thời gian 3 ngày hoặc 6 ngày tùy theo

Hình 2. Biến động mật độ vi khuẩn trong môi trường thức ăn
2.3. Các chỉ tiêu theo dõi
Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế vào lúc 7 giờ sáng và 14 giờ chiều hàng
ngày; các chỉ tiêu thủy lý hóa (TAN), NO
2-
, độ kiềm và pH được xác định hàng
tuần bằng bộ test SERA (Germany).
Hàng tuần khối lượng và chiều cao của ốc trong bể được cân (20
con/bể), đo để xác định tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối về khối lượng
và chiều cao. Qua đó để đánh giá tỷ lệ tăng sinh khối của ốc trong bể thí
nghiệm:

6
Tốc độ tăng trưởng khối lượng tương đối SGR
W
SGR
W
(%/ngày) = × 100

Tốc độ tăng trưởng khối lượng tuyệt đối DWG
W

2
: Khối lượng và chiều cao tại thời điểm thu mẫu
t: Thời gian ương (ngày)
Tỷ lệ sống (SR) của ốc theo công thức:
SR (%) = (N
2
×100)/N
1

Trong đó : SR là tỷ lệ sống (%)
N
1
là số cá thể thả ban đầu thí nghiệm (con)
N
2
là số cá thể tại thời điểm thu mẫu (con)
Hệ số tiêu tốn thức ăn cũng được tính theo các công thức:
FCR = m/P
Trong đó: m là tổng lượng thức ăn đã cho ăn (g)
P là trọng lượng ốc gia tăng (g)
Tốc độ tăng sinh khối:
Tỷ lệ tăng sinh khối (%) = × 100
Ln (L
2
) - Ln (L
1
)
t

Ln (W

3.1 Biến động các yếu tố môi trường
Nhìn chung nhiệt độ trong ngày dao động từ 26,52 – 30,40
o
C. Lum-
Kong & Kenny (1989) cho rằng ốc bươu đồng sống ở nhiệt độ dao động từ 20-
32
o
C. So với kết quả của Ngô Thị Thu Thảo và ctv. (2013) nghiên cứu cho thấy
ốc bươu đồng sống ở nhiệt độ 23 – 28
o
C.
Bảng 1. Giá trị trung bình các yếu tố môi trường của nghiệm thức
Chỉ tiêu
Nghiệm thức
BT
3N
6N
Nhiệt độ sáng (
o
C)
26,54±0,20
a
26,52±0,30
a
26,62±0,10
b
Nhiệt độ chiều(
o
C)
30,40±0,02

/L)
95,00±14,97
a
96,00±15,30
a
89,00±16,33
a
Các giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)
Nhìn chung pH giữa các nghiệm thức dao động từ 7,5 – 8. pH của BT
(7,90) cao hơn so với 3N và 6N (7,81 và 7,81). Nhưng pH giữa các nghiệm
thức không có khác biệt ý nghĩa thống kê (p>0,05). Theo Jahan et al (2001)
ngoài tự nhiên với thức ăn là thực vật thủy sinh ốc Pila globosa sống trong môi
trường pH 7,75-8,25. Kết quả nghiên cứu của Ngô Thị Thu Thảo và ctv (2013)
ốc sống ở pH 7,54-7,8. Như vậy pH của nghiệm thức phù hợp với ốc bươu.
Hàm lượng TAN ở BT (0,21mg/L) cao hơn và có khác biệt ý nghĩa
thống kê (P<0,05) so với 3N (0,14mg/L) và 6N (0,14mg/L). Diễn biến độ kiềm
trong thí nghiệm này cho thấy ốc phát triển nhanh hơn sẽ sử dụng canxi nhiều
hơn để phát triển vỏ do đó độ kiềm trong môi trường nuôi sẽ giảm xuống. Theo
Oluokun et al (2005) nghiên cứu trên ốc Archachatina marginata và thấy rằng
loài ốc này có nhu cầu cao về canxi (6-8%) để sinh trưởng khối lượng, phát
triển chiều dài và sử dụng thức ăn tốt hơn. Theo Trương Quốc Phú và ctv
(2006) thì độ kiềm thích hợp cho các đối tượng thủy sản từ 50-200
mgCaCO
3
/L.
3.2. Biến động mật độ vi khuẩn trong nước của nghiệm thức (CFU/ml)
Sau 21 ngày cho ăn, tiến hành phân tích mẫu nước cho thấy rằng mật độ
Bacillus subtillis trong nước của BT (1,5×10
2
CFU/mL) thấp hơn rất nhiều so

CFU/mL). Thức ăn ở 6N có mật độ vi khuẩn Bacillus subtillis cao hơn (Hình
1).
Hình 1. Biến động mật độ vi khuẩn trong môi trường nước
3.3 Tăng trưởng của ốc bươu đồng
Khối lượng ban đầu bố trí trung bình là 0,18 g. Sau 35 ngày ương, khối
lượng của ốc ăn cám ủ 6 ngày đạt cao nhất (0,76g) và có khác biệt ý nghĩa
thống kê (p<0,05) so với BT (0,52g) và 3N (0,59g).
Bảng 5. Trung bình chiều cao, chiều rộng và khối lượng của ốc bươu đồng trong các nghiệm thức

Nghiệm thức
BT
3N
6N
Chiều cao ban đầu (mm)
Chiều cao sau 35 ngảy (mm)
Chiều rộng ban đầu (mm)
Chiều rộng sau 35 ngảy (mm
Khối lượng ban đầu (g)
Khối lượng sau 35 ngày (g)
8,92±0,29
a

a
15,38±0,63
b
5,87±0,05
a

10,77±0,35
b

0,18±0,01
a

0,76±0,08
b

Các giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)
Chiều cao ban đầu của ốc giống ở 3 nghiệm thức tương đương nhau
(8,83 – 8,93 mm), sau 35 ngày ương trung bình chiều cao ở 6N đạt cao nhất
(15,38mm) và có khác biệt so với BT (13,13mm) và 3N (13,58mm). Chiều rộng
của ốc ban đầu là 5,86 – 5,89 mm, sau 35 ngày ương chiều rộng của ốc ở 6N
đạt cao nhất (10,77mm) và khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) so với BT
(9,5±0,24 mm) và 3N (9,72mm). Kết quả này cho thấy rằng việc cho ăn cám ủ
vi khuẩn B. subtilis 6 ngày góp phần cải thiện kích thước và khối lượng ốc
bươu đồng giống trong thời gian ương.
3.3.1 Tăng trưởng về chiều cao
Giai đoạn 15-21 ngày, tốc độ tăng trưởng chiều cao tuyệt đối của 6N
(19mm) khác biệt có ý nghĩa (p>0,5) so với BT (0,15mm). Tăng trưởng tương
đối có khác biệt (p<0,05) ở giai đoạn 22-29 ngày giữa 6N (1,29mm) và BT
(1,04mm).


0,10±0,02
a
0,12±0,01
a
0,27±0,06
a

0,16±0,02
ab
0,15±0,02
a
0,12±0,00
a
0,13±0,01
a
0,22±0,02
a

0,19±0,00
b
0,15±0,01
a
0,14±0,01
b
0,18±0,02
b
2,38±0,40
a
1,52±0,26
a

0,31mm/ngày. Trung bình tốc độ tăng trưởng tương đối chiều cao của nghiệm
thức rau xanh là 2,87%, rau xanh kết hợp thức ăn công nghiệp là 4,49% và
công nghiệp là 4,64%.
3.3.2 Tăng trưởng về chiều rộng
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều rộng của 3 nghiệm thức không có
sự khác biệt (p>0,05) ở 4 lần thu mẫu đầu tiên. Chỉ có đợt thu mẫu cuối cùng ốc
ở 6N có tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều rộng là cao nhất (0,14mm/ngày) và
có khác biệt ý nghĩa thống kê (p<0,05) với BT (0,1mm/ngày) và 3N
(0,11mm/ngày).
Bảng 3. Tốc độ tăng trưởng chiều rộng của ốc bươu đồng theo thoời gian
Ngày
ương
Tăng trưởng tuyệt đối (mm/ngày)
Tăng trưởng tương đối (%/ngày)
NT1
NT2
NT3
NT1
NT2
NT3
7
14
21
28
35
0,28±0,05
a
0,17±0,02
a


2,41±0,41
a
1,70±0,27
a
1,36±0,28
a
1,37±0,13
a
4,44±0,52
a
2,64±0,26
a
1,80±0,14
a
1,45±0,07
a
1,45±0,07
a
3,80±0,53
a
2,70±0,04
a
1,90±0,01
a
1,54±0,08
a
1,73±0,08
b
Các giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)
Tốc độ tăng trưởng chiều rộng sau 35 ngày của 6N (1,73±0,08%) là cao

21
28
35
14,35±1,10
a
10,65±0,93
a
9,24±1,15
a
8,63±0,21
a
9,61±1,57
a
16,99±2,35
a
12,56±0,95
b
9,97±1,22
a
9,32±0,28
a
11,72±0,04
a
13,65±4,24
a
13,90±0,85
b
10,43±0,37
a
11,74±0,75

b
4,15±0,22
b
Các giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)
Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng sau 35 ngày cao nhất ở 6N
(4,15±0,22%) và khác biệt ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với BT (3,44±0,47 %)
và 3N (3,03±0,02 %). Tương đương kết quả Ngô Thị Thu Thảo và ctv (2013),
trung bình tốc độ tăng trưởng tuyệt đối khối lượng của ốc bươu khi cho ăn rau
xanh là 4,91± 0,02 mg/ngày, rau xanh kết hợp thức ăn công nghiệp là 11,44±
0,96 mg/ngày và công nghiệp là 13,78± 0,57 mg/ngày. Kết quả trên cũng cho
thấy việc bổ sung vi khuẩn Bacillus subtillis có ảnh hưởng đến tốc độ tăng
trưởng khối lượng của ốc bươu đồng ở giai đoạn giống. Bổ sung vi khuẩn
Bacillus subtillis sẽ giúp cho tốc độ tăng trưởng khối lượng của ốc bươu tốt
hơn.
3.4 Tỷ lệ sống, hệ số thức ăn, hiệu quả sử dụng thức ăn của ốc bươu đồng
sau 35 ngày ương
Giai đoạn ngày 1-7 tỷ lệ sống ở cả 3 nghiệm thức đều giảm mạnh, ngyên
nhân là do ốc chưa thích ứng với điều kiện thay đổi của môi trường sống. Tỷ lệ
sống ở giai đoạn 8 ngày trở về sau luôn ổn định và giảm không đáng kể (Hình
5).

11
80
85
90
95
100
1 7 14 21 28 35
Ngày
Tỷ lệ sống (%)

a
0,46±0,01
b
90,00±2,65
a
113,66±5,64
ab
0,42±0,01
a
89,70±4,16
a
137,28±18,31
b
0,39±0,02
a
Các giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)
Tỷ lệ tăng sinh khối của 6N (137,28±18,31%) là cao nhất và có khác biệt
(p<0,05) với BT (91,91±12,45%). Kết quả này có giá trị thực tiễn khi ủ cám với
vi khuẩn Bacillus subtilis đã có tác dụng tích cực lên tốc độ tăng trưởng khối
lượng cũng như tỷ lệ tăng sinh khối của ốc.

Hệ số thức ăn ở 6N là thấp nhất (0,39±0,02) và cao nhất ở BT
(0,46±0,01). Như vậy bổ sung cám gạo ủ B. subtilis trong 6N sẽ giúp giảm hệ
số thức ăn. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Đạt (2010) thì hệ số thức ăn khi
nuôi ốc bươu đồng từ 1,85-5,59 trong thời gian 4 tháng. Kết quả thí nghiệm cho
thấy ốc bươu đồng giai đoạn nhỏ có hệ số thức ăn thấp.
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 KẾT LUẬN
Sau 35 ngày nuôi, khối lượng (0,76g), chiều cao và chiều rộng
(15,58mm và 10,77mm) của ốc cho ăn bằng cám ủ Bacillus subtilis trong 6

trưởng và tỷ lệ sống của ốc bươu đồng Pila polita trong nuôi thương phẩm.
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 77 trang.
Oluokon J.A., A.J. Omole and O. Fapounda. 2005. Effects of increasing the level of
calcium supplementation in the diets of growing snail on performance
characteristics. Research Journal of Agriculture and Biological Sciences 1 (1):
76-79.
Jahan S.M, M. Shahida Akter, M. Moniruzzaman Sarker, M. Redwanur Rahman and
M. Nasiruddin Pramanik. 2001. Growth ecology of Pila globosa (Swainson)
(Gastropoda: Pilidae) in simulated habitat. Pakistan Journal of Biological
Sciences 4 (5) : 581 – 584.
Trương Quốc Phú và Vũ Ngọc Út, 2006. Quảng Lý Chất Lượng Nước Áo Nuôi Thủy
Sản. Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Cần Thơ. 62 Trang.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status