Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MC LC
Ban lãnh đạo......................................................................................................8
Ngo i ra dự án cũn góp phần cân bằng điện năng và công suất: ...................47
a. Phủ biểu đồ phụ tải của hệ thống điện Miền Nam.................................48
b. Cân bằng công suất của hệ thống điện Miền Nam.................................48
a. Công trình thuỷ công..............................................................................50
Tuyến đầu mối:...........................................................................................50
SVHD: Sm Th H Anh Lp Kinh t u t 47 D
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Sầm Thị Hà Anh
Sinh viên lớp: Đầu tư 47D
Khoa: Kinh tế Đầu tư
Sau thời gian thực tập tại Phòng Tín dụng Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội. Dưới sự hướng dẫn của
Ths. Nguyễn Thị Ái Liên tôi đã lựa chọn đề tài: "Thẩm định dự án đầu
tư xây dựng thủy điện tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Nam Hà Nội
" để nghiên cứu làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập không hề
có sự sao chép của bất kỳ ai khác, mọi thông tin và tài liệu tham khảo
đều được ghi rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước nhà
trường và khoa.
Sinh viên
Sầm Thị Hà Anh
SVHD: Sầm Thị Hà Anh Lớp Kinh tế đầu tư 47 D
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong những năm gần đây, có thể nhận thấy rất rõ vai trò to lớn của
các Ngân hàng nói chung đối với nền kinh tế. Tồn tại và vận hành trong nền
kinh tế với t cách là một chủ thể đi vay để cho vay, để có thể hoạt động
hiệu quả, các ngân hàng thơng mại không những cần phải làm tốt công tác
đi vay mà cần phải làm tốt cả công tác cho vay của mình. Trên thực tế,
quá trình cho vay theo cách hiểu chung nhất thì cũng chính là quá trình mà
bản thân các ngân hàng thơng mại tham gia vào hoạt động đầu t của họ. Đặc
biệt khi nhắc tới các Ngân hàng Thơng mại hàng đầu tại Việt Nam hiện nay
không thể không nhắc tới Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam (NHNo&PTNT). NH luôn khẳng định vị trí dẫn đầu của mình
trong hoạt động đầu t, với việc tiếp nhận các Dự án đầu t phát triển lớn,
không chỉ mang lại hiệu quả tài chính mà còn có hiệu quả kinh tế xã hội nh
các dự án điện, xi măng, mua sắm tàu biển..Với vị trí một NH đầu tàu nh vậy
và với việc tiếp nhận những dự án lớn có tính chất phức tạp thì công tác thẩm
dịnh của NH là rất quan trọng. Bên cạnh một số thành tích đáng kể đã đạt đ-
ợc thì vẫn còn tồn tại một số hạn chế và thiếu sót. Với những suy nghĩ trên
em quyết định chọn đề tài Hoàn thiện công tác thẩm định dự án Đầu t xây
dựng Thủy điện tại NH NNo&PTNT Nam Hà Nội. Trong quá trình thực
hiện chuyên đề, với vốn kinh nghiệm còn ít ỏi của mình, chắc chắn chuyên
đề này sẽ có nhiều thiếu sót, em mong đợc thầy cô giúp đỡ và hớng dẫn thêm
để hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVHD: Sm Th H Anh Lp Kinh t u t 47 D
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng i: thực trạng công tác thẩm định tại NH
NNo&PTNT nam hà nội
1.1. Tng quan tỡnh hỡnh hot ng ca chi nhỏnh NH NNo&PTNT
Nam H Ni
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
NHNo&PTNT VN. Chi nhánh có trụ sở tại toà nhà C3- Phờng Phơng Liệt -
Quận Thanh Xuân - Hà Nội. Có mạng lới các phòng giao dịch đợc bố trí rải
rác trên các địa bàn dân c nh chùa Bộc, Triệu Quốc Đạt, Thanh xuân, và
thành lập phòng giao dịch số 6 tại trờng ĐH KTQD. Phòng giao dịch số 1-
chi nhánh Giảng Võ, Chi nhánh Tây Đô và chi nhánh Nam Đô..
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng với thực trạng nhiều
DNNN cha đứng vũng trong cạnh tranh, tốc độ cổ phần hoá chậm, các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh gặp rất nhiều khó khăn về vốn tự có và đảm bảo
tiền vay.. đã ảnh hởng rất lớn đến hoạt động của Ngân hàng. Hơn nữa, các
DN đã có quan hệ truyền thống với một hoạc nhiều NH khác nên đối với Chi
nhánh mới hoạt động từ tháng 5/2001 việc chiếm lĩnh thị trờng, thị phần gặp
rất nhiều khó khăn đòi hỏi phải khai thác triệt để thế mạnh về cơ sở vật chất,
các mối quan hệ, phong cách phục vụ, tuyên truyền tiếp thị, đổi mới công
nghệ, linh hoạt về lãi suất, đáp ứng các dịch vụ và tiện ích của Ngân Hàng..
khắc phục những khó khăn ban đầu, hoạt động của Chi nhánh luôn đợc điều
chỉnh cho phù hợp, kịp thời các chính sách kinh doanh, tích cực tìm hiểu nhu
cầu thị trờng nên đã đem lại những kết quả kinh doanh khả quan đợc
NHNo&PTNT VN và các NH khác đánh giá là một Chi Nhánh hoạt động có
hiệu quả, có quy mô lớn.
Thực hiện chính sách của đảng và Nhà nớc về CNH- HĐH nền kinh tế
đất nớc, trong những năm qua Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội luôn
lấy hoạt động đầu t tín dụng là chiến lợc kinh doanh hàng đầu của mình. Vợt
SVHD: Sm Th H Anh Lp Kinh t u t 47 D
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
qua khó khăn thách thức thủa ban đầu, đóng góp của Chi nhánh trong thời
gian qua thật đáng trân trọng. Trong những năm tới NH tiếp tục quá trình đổi
mới và phục vụ ngày càng tốt hơn cho mục tiêu phát triển và hội nhập quốc
tế.
1.1.2. Cơ cấu, sơ đồ bộ máy tổ chức
Phòng
nguồn
vốn -
khth
Phòng
kế
toán
ngân
quỹ
Phòng
thanh
toán
quốc
tế
Phòng
hành
chính
nhân
sự
Phòng
kiểm
tra
kiểm
toán
nội bộ
Phòng
giao
dịch
thanh
xuân
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tiếp nhận thực hiện các công trình, các dự án thuộc nguồn vốn trong
nớc, nớc ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thácnguồn vốn thuộc Chính phủ,
Bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nớc.
Xây dựng và thực hiện các chơng trình tín dụng thí điểm thử nghiệm
trong địa bàn, đồng thời theo dõi đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất với giám
đốc cho phép nhân rộng.
Thờng xuyên phân loại d nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân,
và đề xuất phơng hớng khắc phục.
Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng ở các
chi nhanh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp nông thôn Nam
Hà Nội trực thuộc trên địa bàn.
Phòng kế hoạch tổng hợp:
Là phòng mới đợc thành lập năm 2004, nhiệm vụ chính của phòng là
huy động vốn và lập báo cáo thống kê, kế hoạch định kỳ theo quy định của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Phòng có các
nhiệm vụ nh sau:
Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn,
loại tiền tệ, loại tiền gửi và quản lý các hệ số an toàn theo quy định. Tham
mu cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề
xuất chiến lợc khách hàng, chiến lợc huy động vốn tại địa phơng và giải pháp
phát triển nguồn vốn.
Đầu mối, tham mu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh
ngắn, trung và dài hạn theo định hớng kinh doanh của Ngân hàng Nông
nghiệp.
Đầu mối quản lý thông tin về kế hoạch phát triển, tình hình thực
hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông
tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo quy định.
Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân
đối vốn và kinh doanh tiền tệ.
Làm công tác tham mu cho giám đốc trong việc tuyển dụng,
đào tạo nguồn nhân lực, đề bạt lơng cho cán bộ nhân viên
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
SVHD: Sm Th H Anh Lp Kinh t u t 47 D
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chức năng của phòng là kiểm tra giám sát việc chấp hành quy trình
nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng nông
nghiệp ; giám sát việc chấp hành quy định của Ngân hàng nông nghiệp về
đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng
Phòng kinh doanh ngoại hối:
Chức năng: Khai thác ngoại tệ hợp lý vế giá cả, đảm bảo nhu cầu
thanh toán cho khách hàng, thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo
lãnh quốc tế, kinh doanh ngoại tệ.
Phòng dịch vụ và marketing:
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, tiếp thị giới
thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tiếp nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng,
đề xuất cải tiến sản phẩm.
Đề xuất, tham mu với Giám đốc về: chính sách phát triển sản phẩm
dịch vụ mới, cải tiến quy trình giao dịch, xây dựng kế hoạch tiếp thị, thông
tin tuyên truyền
1.1.3. Lĩnh vực hoạt động
Cũng nh các Ngân hàng thơng mại khác, Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Nam Hà Nội cũng đảm nhiện 3 chức năng cơ bản nh
sau:
+ Là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển
tiết kiệm thành đầu t.
+ Tạo phơng tiện thanh toán: Khi Ngân hàng có cho vay, số d trên tài
khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng
để mua hàng và dịch vụ.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn các tổ chức kinh tế cá thể, hộ gia
đình.
- Cho vay đời sống cán bộ công nhân viến chức, cho vay sinh viên, cho
vay xuất khẩu lao động, du học sinh.
- Nhận vốn uỷ thác, cho vay uỷ thác vốn đầu t trong nớc.
SVHD: Sm Th H Anh Lp Kinh t u t 47 D
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Tổng d nợ đến 31/12/2008 là 2.350 tỷ đồng, trong đó d nợ tại địa ph-
ơng là 1.839 tỷ, tăng 135 tỷ so với năm trớc, giảm 29 tỷ so với KH và bằng
98% KH năm. Chi tiết :
- D nợ VNĐ : 1.421 tỷ, tăng 607 tỷ so với năm trớc, tăng 21 tỷ so với
KH và vợt 1% so với KH năm, chiếm tỷ trọng 77% tổng d nợ. Phần d nợ
VNĐ tăng thêm là d nợ ngắn hạn, tăng theo cơ chế 115 (nguồn vốn vợt kế
hoạch). Trong đó :
+ D nợ trung hạn là 54 tỷ, giảm 22 tỷ so với năm trớc, giảm 26 tỷ so
với KH và bằng 68% kế hoạch năm.
+ D nợ dài hạn : 334 tỷ, tăng 147 tỷ so với năm trớc, giảm 65 tỷ so với
KH và bằng 84% kế hoạch năm.
- D nợ USD : 19.975 ngàn USD tơng đơng 339 tỷ, giảm 30.416 ngàn
USD so với năm trớc, giảm 3.025 ngàn so với KH và bằng 87% kế hoạch
năm. D nợ USD chiếm tỷ trọng 18% tổng d nợ địa phơng. Trong đó:
+ D nợ trung hạn là 273 ngàn USD tơng đơng 5 tỷ, giảm 348 ngàn USD
so với năm trớc, giảm 178 ngàn USD so với KH và bằng 61% kế hoạch năm.
+ D nợ dài hạn là 15.477 ngàn USD tơng đơng 263 tỷ, giảm 17.910 ngàn
USD so với năm trớc, giảm 827 ngàn USD so với KH và bằng 95% kế hoạch.
- D nợ EUR : 3.330 ngàn EUR tơng đơng 80 tỷ, tăng 62 ngàn EUR so
với năm trớc, chiếm tỷ trọng 4% tổng d nợ địa phơng. Toàn bộ là phần d nợ
dài hạn.
* Nợ xấu : đến 31/12/2008 là 25.367 trđ, bằng năm trớc. Tỷ lệ nợ xấu
công tác phát triển kinh doanh ngoại hối, thu hút khách hàng nhỏ và vừa làm
công tác xuất nhập khẩu, luôn đáp ứng mọi nhu cầu ngoại tệ hợp lý cho
khách hàng hoạt động. Năm 2008:
+ Tổng số tiền TT hàng nhập là 73.750 ngàn USD.
+ Tổng số tiền TT hàng xuất là 112.322 ngàn USD.
+ Doanh số mua ngoại tệ là 162.758 ngàn USD, bán ngoại tệ là
159.687 ngàn USD.
- Các dịch vụ bảo lãnh: Các Ngân hàng với uy tín và khả năng thanh
toán của mình đã giành đợc lòng tin của công chúng, vì vậy khi khách hàng
có nhu cầu và thoả mãn đợc các điều kiện Ngân hàng yêu cầu thì sẽ đợc
Ngân hàng thực hiện bảo lãnh cho giao dịch nh bảo lãnh phát hành chứng
SVHD: Sm Th H Anh Lp Kinh t u t 47 D
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
khoán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu,
bảo lãnh vay vốn nớc ngoài
- Hợp tác đào tạo quảng cáo
Ngoài ra còn có những dịch vụ đặc biệt nh:
- Ngân hàng đầu mối tiếp nhận và quản lý dự án nớc ngoài.
- Ngân hàng đầu mối thanh toán cho các đơn vị tổ chức có mạng lới
giao dịch trên toàn quốc.
- Giao dịch online với các khách hàng lớn.
- Thu xếp vốn đồng tài trợ.
- Iternet Banking.
- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác: Kinh doanh các dịch vụ
ngân hàng theo luật các tổ chức tín dụng, bao gồm: thu, phát tiền mặt, máy
rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán, dịch vụ
ngân hàng khác đợc ngân hàng Nhà Nớc, ngân hàng No&PTNT Việt Nam
cho phép:
- Hớng dẫn khách hàng xây dựng dự án, thẩm định các dự án vay vốn
thẩm nh ca Ngân h ng
1.2.1.1. Nhng d án có vốn huy ng ln:
Tớnh n 20.12.2006 Ngõn hng NNo&PTNT Nam H Ni ó duyt
cho vay nhng d ỏn in ln sau:
n v: triu ng
S th t Tờn d ỏn S tin duyt cho vay
1.
DA Thủy điện Cửa Đạt
197,000
2.
DA Thủy điện Bắc Bình
100,000
3.
DA Nhiệt điện Hải
Phòng
250,000
Bng 1.1: Cỏc d ỏn in ln ó c duyt cho vay
(Ngun: Bỏo cỏo tớn dng thng niờn ca NH NNo&PTNT Nam H Ni)
SVHD: Sm Th H Anh Lp Kinh t u t 47 D
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nh cú th thy cỏc d ỏn in núi chung v d ỏn thy in núi
riờng khụng ch yờu cu lng vn ln m cũn huy ng rt nhiu ngun
lc na nh ngun nhõn lc, nguyờn vt liu xõy dng, ngun nguyờn liu
(nc, than..)
1.1.2.2. u l nh ng d án có tính kinh t xã hi cao:
Cỏc d ỏn in núi chung v d ỏn thy in núi riờng u cú sn
phm l to ra dũng in: khụng ch phc v nhu cu sinh hot sn xut
cho nhõn dõn trong nc m cũn cú th hũa li in khu vc bỏn cho
cỏc nc lõn cn na.
định
Lập tờ
trình
thẩm
định
Trưởng phòng tín dụng
đánh giá, xem xét lại,
cho ý kiến đề xuất.
Ban tín dụng hoặc
hội đồng tín dụng ra
quyết định cho vay
Yêu cầu bổ
sung
Hoàn
tất hồ
sơ và
giải
ngân
đầy
đủ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
S 2: S thm nh ti NH NNo&PTNT Nam H Ni
Trong ú cú cỏc bc c th nh sau:
Bc 1: Tiếp xúc với khách hàng, hớng dẫn lập hồ sơ vay:
Cỏn b tớn dng ca NH NNo&PTNT tip xỳc vi ch d ỏn cú nhu
cu vay vn m rng hoc thc hin 1 d ỏn, hng dn ch d ỏn lp
h s xin vay vn v cỏc giy t chng minh cn thit. T ú ch d ỏn gi
h s ti NH NNo&PTNT xin vay vn.
Bc 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
Cỏn b tớn dng trc tip tip nhn h s ca khỏch hng, h s
thực hiện giải ngân theo sự tho thuận của 2 bên. Định kỳ sẽ kiểm tra việc
sử dụng vốn vay của chủ đầu tư, giám sát quá trình tiến hành dự án dể đảm
bảo khả năng thanh toán của dự án.
Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản
thế chấp, bảo lãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm
thẩm định và quyết định cho vay vốn.
Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phi lập
hội đồng thẩm định xem xét, thẩm định dự án.
1.2.3. Nội dung thẩm định:
Sơ đồ 3: Nội dung thẩm định tại NH NNo&PTNT Nam Hà Nội
1.2.3.1. Thẩm định hồ sơ khách hàng:
SVHD: Sầm Thị Hà Anh Lớp Kinh tế đầu tư 47 D
20
Thẩm định hồ
sơ vay vốn
Thẩm định
khách hàng
vay vốn
Thẩm định dự
án đầu tư
Thẩm định các
biện pháp bảo
đảm tiền vay
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đây là nội dung rất cơ bản. Hồ sơ của khách hàng phải đảm bảo tính
hợp lệ hợp pháp theo các qui định của Nhà nước và của NH. Hồ sơ hợp lệ
thường phải bao gồm:
a. Hồ sơ đảm bảo tính pháp lý của chủ đầu tư:
Đây là nội dung rất quan trọng.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp trong nước : Hồ sơ cần có bao
+Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng
+Dự án đầu tư hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc
sử dụng vốn vay.
+Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu,
hàng hoá máy móc thiết bị…, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc
các hợp đồng khác nhằm thực hiện dự án đầu tư đó.
+Các tài liệu thẩm định về kinh tế, kỹ thuật của dự án.
+ Đối với việc vay vốn thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp Nhà
nước cần có các quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
+Đối với khách hàng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty liên doanh cần có văn bản của hội đồng quản trị hoặc những sáng lập
viên về việc chấp thuận vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án đầu tư.
c. Báo cáo kết quả kinh doanh của chủ đầu tư :
+Báo cáo tài chính trong 2 năm gần đây nhất và các quý của năm xin
vay, gồm: bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo
cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo chi tiết
về tình hình công nợ, tình hình hàng tồn kho…
+Nếu doanh nghiệp mới thành lập chưa đủ thời gian hoạt động 2
năm thì gửi báo cáo từ ngày thành lập đến ngày xin vay.
Đối với doanh nghiệp liên doanh các báo cáo tài chính trên đã được
kiểm toán.
1.2.3.2. Thẩm định khách hàng:
a. Thẩm định về lịch sử hình thành và phát triển, tư cách của chủ
đầu tư:
_ Thẩm định về lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp
SVHD: Sầm Thị Hà Anh Lớp Kinh tế đầu tư 47 D
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+Xuất xứ hình thành doanh nghiệp.
+Quy mô, công suất, loại sn phẩm, bộ máy điều hành…
Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng số nguồn vốn
Chỉ tiêu này phải > = 0.3 mới đạt tiêu chuẩn.
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanh
nghiệp thể hiện rõ nét tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính khả quan và
ngược lại. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán được xem xét bao gồm:
- Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động/ Tổng số nợ ngắn
hạn
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phí
thanh toán trong vòng 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là
cao hay thấp.
Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn khi ~ 1.
- Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động = Tổng số vốn bằng tiền/
Tổng số tài sản lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu
động. Chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ
đọng vốn hoặc thiếu tiền để thanh toán.
Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn nếu nằm trong khoảng từ 0,1 đến 0,5.
- Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng số nợ
ngắn hạn.
Tuy nhiên nếu như chỉ dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của DN
do chính DN cung cấp thì không đủ để đánh giá tình hình tài chính của DN.
Vì thế cán bộ thẩm định còn phải căn cứ vào các nguồn thông tin đáng tin
cậy khác như các khoản vay nợ của DN tại chính NH hoặc tại các NH khác
nếu có.
1.2.3.3. Thẩm định dự án:
SVHD: Sầm Thị Hà Anh Lớp Kinh tế đầu tư 47 D
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
a. Mục đích và sự cần thiết của Dự án: