Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ luôn là một trong những mối quan
tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại.
Phương pháp và cách thức tổ chức tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại
mỗi thời kỳ, mỗi nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp là hết sức đa dạng và khác
biệt. Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Nhà nước quản lý
nền kinh tế bằng mệnh lệnh. Các doanh nghiệp được giao kế hoạch sản xuất
và được Nhà nước bao tiêu sản phẩm. Việc tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ không có nhiều ý nghĩa đối với doanh nghiệp. Ngược lại, trong nền kinh
tế thị trường, các doanh nghiệp phải chủ động lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh, tự tìm đầu ra và thị trường cho sản phẩm, hàng hóa của mình. Công
tác tiêu thụ và kết quả tiêu thụ mang ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh
nghiệp. Nếu một doanh nghiệp không tổ chức tốt công tác tiêu thụ, doanh
nghiệp đó sẽ không thể thu hồi vốn, không thể bù đắp các chi phí đã bỏ ra, và
sẽ không thể tiếp tục tồn tại, phát triển. Thực tế thị trường đã chứng minh
điều đó.
Để thực hiện tốt công tác tiêu thụ hàng hóa, thì kế toán, với tư cách là
một công cụ thông tin, công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu của mỗi doanh
nghiệp phải luôn có những sự thay đổi thích hợp để đáp ứng được như cầu
phát triển của doanh nghiệp trong những điều kiện mới.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực
tập tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện, được sự hướng dẫn của
Thầy giáo Trần Đức Vinh và các cán bộ của Công ty, em đã quyết định thực
hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện”
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tên công ty: Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu Điện
Tên giao dịch: POST EQUIPMENT AND CONSTRUCTION JOINT
STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: TPL
Trụ sở chính: Số 192 - Phố Bạch Mai - Quận Hai Bà Trưng - Thành
Phố Hà Nội.
Địa chỉ giao dịch: Tòa nhà Xanh - 19 đường Nguyễn Trãi - Quận
Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.35681355
Fax: 04.35681366
Website: www.tpl.vn
Email:
Công ty kinh doanh các hoạt động, ngành nghề thuộc lĩnh vực xây lắp,
thiết bị, dịch vụ về viến thông. Năm 2006 công ty chuyển văn phòng giao
dịch từ địa chỉ số 313 phố Huế, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội về địa chỉ số 19
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4
Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội; đồng thời mở rộng thêm về lĩnh vực
dịch vụ viễn thông qua việc thành lập xí nghiệp dịch vụ viễn thông do ông
Nguyễn Ngọc Tuấn làm Giám đốc. Đến năm 2008, công ty tiếp tục mở rộng
quy mô và lĩnh vực hoạt động bằng việc thành lập xí nghiệp xây lắp viễn
thông do ông Nguyễn Văn Tâm làm Giám đốc xí nghiệp. Hai xí nghiệp trên
cùng với xí nghiệp cơ khí và xây lắp điện nước thành lập ban đầu đã hoạt
động không ngừng nhằm phát triển Công ty ngày càng mạnh về quy mô và
chất lượng.
Hiện nay, lĩnh vực kinh doanh của Công ty là khá đa dạng, trong đó
hoạt động thương mại luôn chiếm tỷ trọng doanh thu lớn. Các lĩnh vực kinh
dịch vụ
7.719.121.840 11.027.316.914 14.283.466.745
Các khoản giảm trừ - - -
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
7.719.121.840 11.027.316.914 14.283.466.745
Giá vốn hàng bán 3.242.031.173 4.631.473.104 6.031.245.658
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
4.477.090.667 6.395.843.810 8.252.221.087
Doanh thu hoạt động tài chính. 12.458.795 5.711.224 7.220.460
Chi phí tài chính 25.354.250 37.829.226 42.127.346
Chi phí bán hàng - - -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.432.669.013 2.046.670.019 2.673.785.320
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
3.031.526.199 4.317.055.789 6.543.528.881
Lợi nhuận khác - - -
Tổng lợi nhuận trước thuế 3.031.526.199 4.317.055.788 6.543.528.881
Thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp.
757.881.550 1.079.263.947 1.635.882.220
Lợi nhuận sau thuế. 2.273.644.649 3.237.791.841 4.907.646.661
(Nguồn: Báo cáo tài chính cuả Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu Điện)
Dựa vào bảng số liệu đã nêu ở trên, ta có thể thấy mặc dù nền kinh tế
thế giới đang trong giai đoạn khó khăn, nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
7
Năm 2008 lợi nhuận thu được là hơn 3,2 tỷ đồng, tăng so với năm 2007
là khoảng 42,41% so với năm 2007 có lợi nhuận sau thuế là gần 2,3 tỷ đồng.
Năm 2009 là hơn 4,9 tỷ đồng tăng khoảng 51,57% so với năm trước. Nguyên
nhân của việc tăng lợi nhuận sau thuế của Công ty từ năm này qua năm khác
một mặt là do định hướng phát triển đúng đắn của Công ty trong lâu dài, cũng
như trong từng giai đoạn phát triển đế phù hợp với xu thế chung cũng như đối
phó với các tình huống thay đổi bất ngờ từ môi trường bên ngoài. Mặt khác
đứng trước cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, tuy cũng bị ảnh hưởng từ yếu
tố này nhưng mức ảnh hưởng hầu như không đáng kể là do Công ty đã nhanh
chóng tìm những biện pháp thích hợp như: giảm bớt chi phí quản lý doanh
nghiệp, chi phí marketting, tận dụng nguồn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hỗ
trợ cho các doanh nghiệp… nhằm nhanh chóng thoát ra khỏi sự khủng hoảng
này, nên doanh thu và lợi nhận của Công ty vẫn được đảm bảo qua các năm.
Trong giai đoạn tới, Công ty cần đua ra được cac biện pháp tốt hơn để tăng
doanh thu và quản lý hiệu quả chi phí góp tăng lợi nhận chung của Công ty
trên cả hai lĩnh vự chính là xây lắp và cung cấp dịch vụ viễn thông.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động tiêu thụ hàng hóa của Công ty
Kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông, phân phối hàng hoá trên thị
trường từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau . Thương mại thực
hiện chức năng lưu chuyển hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ từ nơi sản xuất, nhập khẩu
tới nơi tiêu dùng. Hoạt động thương mại được hiểu là việc thực các hành vi
thương mại của thương nhân, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các
thương nhân với nhau hoặc với các bên liên quan, bao gồm việc mua bán
hàng hoá, cung cấp các dịch vụ thương mại nhằm mục tiêu lợi nhuận. Còn lưu
chuyển hàng hoá là tổng hợp các hoạt động bao gồm mua bán, trao đổi và dự
trữ hàng hoá.
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
9
Công ty đang là nhà cung cấp thiết bị truy nhập cho nhiều Bưu điện
Tỉnh thành tại Việt nam. Mạng truy nhập được coi là nút cuối cùng của mạng
viễn thông, là thành phần cuối cung trong quá trình đưa dịch vụ đến người sử
dụng khách hàng đầu cuối. Hiện nay Công ty đang là đối tác bán hàng của các
Hãng viễn thông sản xuất thiết bị truy nhập sau:
- Thiết bị truy nhập của Huawei HONET.
- Thiết bị đầu gần phía tổng đài (COT).
- Thiết bị đầu xa phía thuê bao (RT).
- Thiết bị truy nhập TOPDLC của Hãng TAICOM (Đài Loan).
- Thiết bị truy nhập ULC của hãng OPNET.
- Thiết bị truy nhập ULC của hãng OPNET (Đài Loan)
- Thiết bị truy nhập ATLAS của Hãng ADTRAN (Mỹ)
- Thiết bị Adit600 của hãng CarrierAccess (Mỹ)
- Thiết bị FMX2 của Hãng Siemens.
- Thiết bị CROCUS của hãng Telindus (Bỉ).
- Thiết bị DSU và ESU của hãng ADTRAN (Hoa Kỳ).
- Thiết bị DSU và ESU của hãng ADTRAN
* Thiết bị nguồn
Công ty cung cấp các hệ thống nguồn từ 25A/50A/100A đến 600A của
các hãng nổi tiếng như Emerson, Invensys,…; các loại ắc qui dành cho thiết
bị viễn thông như SuperSafe, SN,…; các thiết bị chống sét của Tercell,
Radiall,… và hệ thống pin mặt trời nổi tiếng của hãng BP:
- Hệ thống nguồn của Emerson:
- Hệ thống nguồn Powerware của hãng Invensys:
- Ắc quy từ nhiều hãng sản xuất hàng đầu như SuperSafe của hãng
Hawker, PS4840 của hãng Emerson.
đặt, sửa chữa, bảo trì… Cùng với sự phát triển bùng nổ của lĩnh vực bưu
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
11
chính viễn thông trong những năm gần đây thì thị trường của Công ty cũng
như chủng loại sản phẩm mà Công ty cung cấp cũng phát triển và mở rộng
nhanh tróng. Nếu như trước đây, thị trường của Công ty chủ yếu trong khu
vực Hà Nội và các tỉnh lân cận thì hiện nay thị trường của Công ty đã rộng
khắp ở khu vực miền Bắc và bắt đầu mở rộng vào khu vực phía Nam. Công ty
là nhà cung cấp thiết bị bưu điện cho nhiều hãng nổi tiếng trên thị trường Việt
Nam hiện nay. Cụ thể như:
VIETTEL: Là đối tác đang hợp tác với Công ty khai thác dịch vụ
GTGT. TPL còn là nhà cung cấp một số thiết bị viễn thông cho Viettel.
VINAPHONE: Là đối tác đang hợp tác với Công ty khai thác dịch
vụ GTGT. Công ty còn là nhà thầu xây dựng hạ tầng, lắp đặt các công
trình viễn thông. Cung cấp các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện
điều khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng.
VIETNAMOBILE: Là đối tác đang hợp tác với Công ty khai thác
dịch vụ GTGT. Công ty còn là nhà thầu xây dựng hạ tầng, lắp đặt các công
trình viễn thông. Cung ứng các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện
điều khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng.
EVN TELECOM: Công ty là nhà thầu cung cấp thiết bị và lắp đặt
các công trình viễn thông các công trình điện 35KV trở xuống, lắp ráp và
cung cấp các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện điều khiển và các
thiết bị điện - điện tử chuyên dùng.
SFONE: Là đối tác đang hợp tác với Công ty khai thác dịch vụ
GTGT. Công ty còn là nhà thầu xây dựng hạ tầng, lắp đặt các công trình
viễn thông. Cung ứng các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện điều
giữa hai bên thường có giá trị lớn. Để hạn chế sai sót và tranh chấp có thể xảy
ra, việc soạn thảo và ký kết các hợp đồng mua bán được Công ty tiến hành hết
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
13
sức chặt chẽ. Hợp đồng mua bán hàng hóa phải ghi đầy đủ và rõ rang những
điều khoản sau: tên khách hàng, mã số thuế, số lượng hàng mua, đơn giá, quy
cách, chất lượng hàng hoá, thời gian và địa điểm giao hàng, thời hạn và
phương thức thanh toán, cách thức giải quyết tranh chấp xảy ra…
Bán buôn hiện đang là hình thức bán hàng chủ yếu của Công ty,
phương thức này giúp cho Công ty tiêu thụ được hàng với khối lượng lớn, thu
hồi vốn nhanh, tránh tình trạng ứ đọng vốn. Hơn nữa, hình thức bán buôn
thường dựa vào các hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng của khách hàng như
đã nói ở trên, do đó hoạt động kinh doanh của Công ty có cơ sở vững chắc về
pháp lý, đồng thời Công ty có thể chủ động lập kế hoạch kinh doanh, lên
phương án mua và dự trữ hàng hợp lý.
Về phương thức bán lẻ, Công ty chỉ áp dụng hình thức bán lẻ thu tiền
trực tiếp. Khách hàng có thể đến mua trực tiếp tại cửa hàng hoặc đặt mua
hàng qua điện thoại và Công ty sẽ chuyển hàng đến. Công việc hằng ngày của
kế toán là lập các báo cáo bán hàng, kèm theo báo cáo quỹ tiền mặt và lệnh
giao hàng.
1.1.4.2. Phương thức thanh toán
Công ty thực hiện nhiều phương thức thanh toán khác nhau, phụ thuộc
vào các hợp đồng mua bán hàng hóa đã được ký kết. Bên mua có thể trả
chậm, trả góp hoặc có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt, thông qua ngân
hàng, bằng séc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi… Công ty luôn áp dụng một
cách linh động các phương thức thanh toán, trên cơ sở đảm bảo sự tiện lợi cho
khách hàng và đảm bảo lợi ích kinh tế của Công ty.
- Xác định và tính toán kết quả của hoạt đông tiêu thụ, giám sát tình
hình thực hiệnn nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Tổng hợp và cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo
tài chính.
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
15
1.3. Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán của Công ty
1.3.1. Hệ thống tài khoản
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty sử dụng các tài
khoản sau:
* Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh
thu.
- TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty trong một kỳ hạch toán của
hoạt động sản xuất kinh doanh.
- TK 531 – hàng bán trả lại: Phản ánh doanh thu của số lượng hàng hóa
đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị bên mua trả lại do các nguyên nhân thuộc về lỗi
của Công ty.
- TK 532 – giảm giá hàng bán: phản ánh các khoản giảm giá cho người
mua do hàng hóa của Công ty kém chất lượng, không đúng yêu cầu.
* Nhóm tài khoản hạch toán giá vốn hàng bán
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
16
- TK 632 – giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn của lượng hàng háo
hàng…
- Sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 641, TK 642…
- Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911…
1.4. Các chính sách kinh tế ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ của Công ty.
Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện hoạt động kinh doanh
chủ yếu trong lĩnh vực thiết bị bưu chính viễn thông, dịch vụ mạng, phát
thanh truyền hình … Để gia tăng doanh số bán hàng, Công ty đã sử dụng
nhiều biện pháp cụ thể:
Công ty không ngừng mở rộng thị trường, tăng cường và phát triển các
mối quan hệ thương mại, xúc tiến việc ký kết các hợp đồng kinh tế, đồng thời
tranh thủ khai thác triệt để thị trường tiêu thụ mà doanh nghiệp đang chiếm
lĩnh. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty được tiến hành song
song với việc hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Công ty đã áp dụng
nhiều giải pháp xúc tiến thương mại như quảng cáo, khuyến mại, giảm giá,
chào hàng… áp dụng nhiều phương thức thanh toán tiện lợi tạo điều kiện cho
khách hàng thanh toán thuận lợi. Việc ký kết các hợp đồng, tiếp nhận xử lý
đơn đặt hàng được tiến hành đơn giản trên cơ sở vẫn đảm bảo tính pháp lý,
tạo sự hài lòng và tiết kiệm thời gian tối đa cho khách hàng.
Là nhà phân phối lớn chuyên về thiết bị bưu chính viễn thông, Công ty
luôn phải đảm bảo khả năng sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về
số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm. Vì vậy, Công ty luôn dự một
mức hợp lý các mặt hàng của nhiều hãng khác nhau. Ngoài việc cung cấp các
thiết bị vật tư thay thế, Công ty còn cung cấp các giải pháp kỹ thuật tổng thể,
tư vấn, thiết kế, chuyển giao công nghệ… Đồng thời, Công ty có thể hỗ trợ kỹ
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
18
N
0
063389
HOÁ ĐƠN GTGT
Ngày 05 tháng 2 năm 2010
Họ tên người bán hàng
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện
Địa chỉ : 39 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại …… Mã số thuế: 0101422181 ……
Họ tên người mua hàng: Bùi Văn Cẩn
Đơn vị mua hàng : Công ty cổ phần Vinaconex Địa chỉ : TP Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số 01- 00112234 – 1………
Stt
Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Bộ Nguồn CPU Cái 2 4.000.000 8.000.000
Cộng 8.000.000
Thuế 10% 800.000
Tổng cộng thanh toán 8.800.000
Số tiền viết bằng chữ: tám triệu tám trăm nghìn đồng
Người mua Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
20
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, dấu)
Sau khi nhận được hoá đơn GTGT, người mua nộp tiền cho thủ quỹ theo
đúng số tiền ghi trên hoá đơn GTGT. Phiếu thu sẽ bao gồm 2 liên:
- Liên 1 lưu tại phòng kế toán.
-Liên 2 giao cho thủ quỹ để thu tiền.
Biểu 2.3. Sổ Nhật ký chung:
NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 2 - 2010
Biểu mẫu số: 02 Đơn vị 1.000 đ
Ngày ….tháng…..năm
Người nghi sổ Kế toán trưởng
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Chứng từ
Diễn giải
TK
Nợ
TK Có Số tiền
Số Ngày
73910
73910
73911
73911
…..
80935
80935
80936
80936
…
01
01
01
01
333.1
4.728,8
472,88
9.826,6
982,66
……
8.000,0
800,0
4.823,16
482,316
…….
Cộng cuối trang 122.828,0
Luỹ kế đầu sổ 18.736.922,0
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
22
Sau đó, Kế toán sẽ căn cứ vào sổ Nhật ký chung và các sổ khác để lấy số
liệu vào sổ Cái các TK liên quan.
Biểu 2.4. Sổ Cái TK 511.2
SỔ CÁI TK 511.2
Tháng 2 – 2010
Biểu mẫu số: 03 Đơn vị: 1.000 đ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đ/ứng
Số tiền
Số Ngày
Nợ
K/c giảm giá hàng bán
K/c hàng bán trả lại
K/c DT thuần
532
531
911
23.500
35.750
541.024.9
Cộng phát sinh 600.274,9 600.274,9
Ngày ……… tháng……năm
Người nghi sổ Kế toán trưởng
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)
Trường hợp khách hàng mua chịu hàng hóa phải được sự đồng ý của
giám đốc và thêm chữ ký của giám đốc trên chứng từ. Ngoài việc hạch toán
tổng hợp vào tài khoản “phải thu khách hàng” - 131, kế toán còn sử dụng sổ
theo dõi trả chậm tức để theo dõi chi tiết từng khách hàng. Hiện tại, Công ty
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
23
có nhiều khách hàng được mở sổ chi tiết và đã được mã hoá để thuận tiện cho
việc theo dõi tình hình thanh toán.
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
24
4.350
Cộng phát sinh 13.755,0 13.150,0
Dư đầu kỳ
Dư cuối kỳ
900,0
1.505,0
Đại diện khách hàng Kế toán trưởng Kế toán Công ty
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)
2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1. Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán được áp dụng đối với các sản phẩm nỗi, chất lượng
kém hoặc các sản phẩm mà các đại lý, cửa hàng đã nhận từ trước nhưng vẫn
chưa tiêu thụ hết.
Trong một số trường hợp như hàng không đảm bảo chất lượng, không
đúng như hợp đồng… người mua có thể làm đơn yêu cầu giảm giá, đơn sẽ
được đưa lên Giám đốc xem xét và ký duyệt, sau đó kế toán căn cứ vào hóa
đơn đã duyệt đó sẽ trả lại tiền cho người mua hoặc trừ vào các khoản phải thu
của người mua.
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
25
Các nghiệp vụ giảm giá được kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung
theo định khoản:
Nợ TK 532
Nợ TK 333
Có TK 111,131
Biểu 2.6. Sổ Nhật ký chung
NHẬT KÝ CHUNG
333.1
532
333.1
….
111.1
111.1
111.1
111.1
111.1
111.1
111.1
111.1
131-H3
131-H3
…..
3.000
300
3.500
350
1.679
167,9
2.345
234,5
1.000
100
….
Tổng cộng 25.850
Ngày ….tháng…..năm
Người nghi sổ Kế toán trưởng