BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP ĐÔNG DƯƠNG
NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2010
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP ĐÔNG DƯƠNG
NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2010
2
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông
Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐÔNG
DƯƠNG” do Nguyễn Thị Ngọc Hà, sinh viên khóa 32, ngành kế toán, đã bảo vệ thành công
trước hội đồng vào ngày
BÙI CÔNG LUẬN
Người hướng dẫn
Nội dung chủ yếu của đề tài là mô tả quá trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh của công ty gồm: quy trình luân chuyển chứng từ, chứng từ, tài
khoản sử dụng, phương pháp hạch toán các khoản doanh thu chi phí và kết chuyển xác định
kết quả kinh doanh của công ty. Từ những kết quả đạt được đối chiếu với những kiến thức đã
học em nêu lên một số nhận xét về công tác tổ chức hạch toán kế toán của công ty về ưu
nhược điểm và đề xuất biện pháp nhằm góp phần giúp công ty thực hiện đúng theo những
quy định của chế độ kế toán hiện hành và đảm bảo tính hiệu quả của công tác kế toán.
5
MỤC LỤC
Trang
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐT Chủ Đầu Tư
BCKLHT Báo Cáo Khối Lượng Hoàn Thành
BGĐ Ban Giám Đốc
BPTC Bộ Phận Thi Công
DN Doanh Nghiệp
DTT Doanh Thu Thuần
GTGT Giá Trị Gia Tăng
HĐ Hóa Đơn
HĐKT Hợp Đồng Kinh Tế
HSĐT Hồ Sơ Đấu Thầu
KQKD Kết Quả Kinh Doanh
KT Kế Toán
K/C Kết Chuyển
KH Khách Hàng
NK Nhập Khẩu
NKC Nhật Ký Chung
NVL Nguyên Vật Liệu
PKD Phòng Kinh Doanh
Hình 4.4: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Công Ty Cổ Phần DOHA
Hình 4.5: Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Quy Trình Doanh Thu Bán Hàng hóa
Hình 4.6: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Hóa Công Ty Dịch Vụ Công Ích
Hình 4.7: Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Chu Trình Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ
Hình 4.8: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Sửa Chữa Máy Bơm Công Ty Dịch Vụ Công Ích
Hình 4.9: Sơ Đồ Hạch Toán Giá Vốn Hàng bán
Hình 4.10: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng
Hình 4.11: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
Hình 4.12: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính........................................
Hình 4.13: Sơ Đồ Hạch Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh năm 2009
9
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01. Trích Lược Hệ Thống Tài Khoản Sử Dụng Tại Công Ty
Phụ lục 02. Hợp Đồng Kinh Tế Số 03/HĐKT, Bảng Dự Toán Chi Phí, Biên Bản
Nghiệm Thu
Phụ lục 03. Phụ Lục Hợp Đồng Kinh Tế Số 21/PLHĐ – ĐD, Bảng Dự Toán Chi Phí
Phụ lục 04. Hợp Đồng Kinh Tế Số 04/2009/HĐKT/ĐD, Bảng dự toán chi phí
Phụ lục 05. Hợp Đồng Kinh Tế Số 40/HĐ-ĐD, Bảng Dự Toán Chi Phí
Phụ lục 06. Tờ khai Thuế Môn Bài, Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Năm 2009, Tờ
Khai Quyết Toán Thuế TNDN Năm 2009
10
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Trong bối cảnh nước ta ngày càng phát triển nhằm thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu thì xây dựng cơ bản lại có vai trò hết sức quan
trọng là xây dựng nên hệ thống cầu, đường, trường, trạm, các công trình dân dụng,… - kết
cấu hạ tầng kinh tế đất nước. Do đó các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp được
thành lập ngày càng nhiều và luôn chịu sự cạnh tranh gay gắt bởi các công ty khác ở trong và
Chương 1: Mở đầu
Sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của khóa
luận.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu về công ty Cổ Phần Xây Lắp Đông Dương gồm: quá trình hình thành, phát
triển, cơ cấu tổ chức và đặc điểm kinh doanh của công ty.
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những khái niệm, phương pháp hạch toán để xác định kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp và những phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong quá trình thực hiện
đề tài.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Trình bày trung thực quá trình tổ chức hạch toán các khoản doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại đơn vị, ví dụ minh họa và nhận xét về việc ghi chép, hạch toán
của kế toán.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Từ kết quả nghiên cứu được: nêu lên kết luận về tình hình hoạt động và công tác kế
toán của công ty về ưu nhược điểm và để xuất một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tại công ty.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
12
2.1. Đôi nét về công ty Cổ Phần Xây Lắp Đông Dương
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty
+ Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Đông Dương
+ Tên tiếng Anh: Indochina Asembly Construction Corporation.
+ Tên viết tắt: Dd Corp
+ Trụ sở chính: 226 Nguyễn Hồng Đào, P14, Quận Tân Bình, TP HCM
+ Số điện thoại: 08.9492090
+ Số fax: 08.9492091
+ Mã số thuế: 0305320300
thương hiệu công ty đến với tất cả khách hàng trong cả nước.
Công ty trong năm đầu khi mới thành lập do quy mô còn nhỏ, chưa được nhiều người
biết đến nên công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng. Tuy nhiên từ những
mối quan hệ vốn có, với phương châm “ Uy tín chất lượng”, công ty đã dần tạo được uy tín
với khách hàng, các hợp đồng không ngừng tăng lên.
2.2. Mục tiêu, trách nhiệm, quyền hạn của công ty
2.2.1. Mục tiêu
- Quản lý và xử dụng hiệu quả vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, đồng
thời bảo tồn và phát triển nguồn vốn của công ty.
- Duy trì và mở rộng phạm vi khách hàng trên cả nước.
- Không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng công trình, hoàn thành công
trình đúng tiến độ.
- Tổ chức quản lý, điều hành tốt, kinh doanh hiệu quả, tăng thu nhập cho nhân viên.
2.2.2. Trách nhiệm
- Tuân thủ đúng các chính sách, chế độ, quy định của Nhà Nước, thực hiện nghiêm
chỉnh nghĩa vụ nộp thuế.
- Bảo đảm việc hạch toán kế toán đầy dủ, trung thực và hợp lý
- Đảm bảo chất lượng công trình thi công, an toàn lao động, bảo vệ môi trường.
2.2.3. Quyền hạn
- Được quyền ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế về thiết kế, thi công và bảo trì,
sữa chữa.
- Được phép mua bán vật tư, phụ tùng, thiết bị điện, hàng trang trí nội thất.
- Có đầy đủ tư cách pháp nhân để thực hiện các nghiệp vụ vay vốn ngân hàng, thuê tài
sản cố định theo hình thức thuê hoạt động tài chính.
2.3. Quy mô hoạt động của công ty
Nguồn vốn
+ Nguồn vốn pháp định: do là công ty Cổ phần nên vốn pháp định cũng chính là vốn
do bốn thành viên góp lại với nhau, số tiền là 2 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn kinh doanh: trong quá trình kinh doanh nguồn vốn kinh doanh được bổ
sung theo tỉ lệ vốn góp của cổ đông.
Phòng kinh doanh: nắm bắt thông tin thị trường, tìm kiếm khách hàng, hỗ trợ phòng kế toán
lập dự toán công trình.
Phòng thiết kế- kỹ thuật: khảo sát thực tế, thiết kế bảng vẽ, phụ trách kỹ thuật công trình
Tổ vật tư: liên hệ mật thiết với tổ, đội thi công. Cung cấp vật tư theo yêu cầu của tổ thi công
và quản lý số lượng, chất lượng vật tư tồn kho.
Tổ, đội thi công: đảm bảo thi công và hoàn thành công trình đúng tiến độ, đảm bảo tiêu chuẩn
chất lượng công trình.
16
Nguồn: Phòng kế toán
2.5. Đặc điểm công tác tổ chức kế toán tại công ty
2.5.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy tác kế toán
Phòng kế toán là một bộ phận quan trọng của công ty đảm bảo việc ghi chép phản ánh
toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, đảm bảo việc hạch toán kế toán chính xác,
trung thực, hợp lý, chấp hành đúng chế độ quy định của Nhà nước. Ngoài ra, các sổ sách và
tài liệu quan trọng của công ty được tập trung và lưu trữ tại Phòng kế toán.
Do công ty mới thành lập, quy mô còn nhỏ nên Phòng kế toán chỉ bố trí một nhân viên
kế toán và một thủ quỹ đảm nhận việc ghi chép, theo dõi toàn bộ công việc của các phần hành
kế toán.
2.5.2. Chức năng nhiệm vụ của bộ phận kế toán
Nhiệm vụ của nhân viên kế toán
+ Tổ chức hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán phù hợp với tình hình công ty
và đúng theo quy định của Nhà nước.
+ Tập hợp chi phí và tính giá thành công trình hoàn thành.
+ Theo dõi, ghi chép đầy đủ tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, thường xuyên đối chiếu
với tổ vật tư, theo dõi tình hình bảo quản NVL tại kho, cung cấp kịp thời thông tin về NVL.
+ Theo dõi, ghi chép công nợ của khách hàng, lập phiếu thu, chi. Đồng thời trực tiếp
giao tiếp với ngân hàng.
+ Kiểm tra, tập hợp số liệu kế toán chi tiết để lên số liệu tổng hợp, ghi sổ tổng hợp, lập
báo cáo tài chính, báo cáo thuế.
+ Định kỳ báo cáo cho Ban Giám Đốc về tình hình tài chính, tham mưu cho Ban giám
- Hồ sơ thanh toán: khi công trình hoàn thành hay hoàn thành theo tiến độ kế hoạch kế
toán lập Hồ sơ thanh toán nêu rõ khối lượng công việc hoàn thành và số tiền chủ đầu tư phải
thanh toán tương ứng với phần công việc đã hoàn thành.
- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế: khi công trình hoàn thành, nghiệm thu và bàn
giao cho chủ đầu tư hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng kinh tế. Nội dung Biên bản thanh lý
gồm:
+ Ngày, tháng, năm hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng
+ Thông tin của hai bên
+ Số, ngày, nội dung của hợp đồng được thanh lý
+ Giá trị hợp đồng, số tiền đã tạm ứng, số tiền còn phải thanh toán
+ Hai bên ký tên, đóng dấu
18
2.7. Chế độ và hình thức kế toán áp dụng tại công ty
2.7.1. Chế độ kế toán áp dụng
- Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài
Chính ban hành ngày 20/03/2006.
- Tài khoản công ty sử dụng theo QĐ 15 của Bộ tài chính (Phụ lục 01)
2.7.2. Hình thức kế toán
Hình thức kế toán công ty áp dụng là Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm Excel
Trình tự ghi sổ
Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung. Công tác ghi sổ kế toán của công ty
được hổ trợ bởi phần mềm MS Excel.
Mỗi loại sổ được thiết kế trên một trang dữ liệu gồm: Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ quỹ,
Sổ tổng hợp. Khi có nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh kế toán căn cứ vào chứng từ gốc kế
toán phản ánh và định khoản kế toán vào máy, các nghiệp vụ được nhập vào máy theo trình tự
thời gian và theo nội dung kinh tế, các thông tin, số liệu được nhập đồng thời vào Nhật ký
chung, Sổ cái, Sổ quỹ, Sổ tổng hợp.
Cuối kỳ, kế toán sẽ cộng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu
số liệu trên sổ cái và sổ tổng hợp làm căn cứ để lập báo cáo tài chính.
19
kinh tế liên quan đến ngoại tệ thì công ty sẽ quy đổi thành VND theo tỷ giá của Ngân hàng tại
thời điểm quy đổi.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
21
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu
3.1.1. Khái niệm
Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp gồm: kết quả kết quả kinh doanh của hoạt
động kinh doanh và kết quả kinh doanh của hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh: kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận
thuần của hoạt động kinh doanh và được xác định theo công thức:
Lợi
nhuận
thuần của
hoạt động
kinh
doanh
=
Doanh
thu
thuần về
bán hàng
và
cung cấp
dịch vụ
-
Giá
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – chi phí hoạt động khác
Để đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, ta căn cứ vào các chỉ
tiêu sau:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần = Lãi gộp – (chi phí bán hàng + chi phí QLDN)
3.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh
a. Vai trò:
22
- Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác và kịp thời giúp DN đánh giá hiệu quả
chiến lược kinh doanh, từ kết quả đạt được là lãi hay lỗ BGĐ có cơ sở đưa ra các quyết định
phù hợp, giúp cho DN chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Dựa trên kết quả kinh doanh cuối kỳ kế toán tính toán xác định số thuế công ty phải
nộp vào ngân sách Nhà nước.
b. Nhiệm vụ:
- Tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng.
- Ghi chép và phản ánh đầy đủ các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng hoặc
doanh thu của số hàng bán bị trả lại để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần.
- Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ.
- Theo dõi chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để làm cơ sở cho
việc tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cho việc kiểm tra, đánh giá, điều hành, quản lý hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp làm cơ sở lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả.
- Giám sát tình hình thực hiện dự toán chi phí, thực hiện kế hoạch lợi nhuận bán hàng
và tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà Nước, đảm bảo thực hiện đúng
các quy định hiện hành của Nhà Nước.
3.1.3. Đặc điểm kế toán xây lắp
Đặc điểm sản xuất xây lắp:
- Xây lắp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là hoạt
động xây dựng mới, mở rộng hay khôi phục, cải tạo lại, hay hiện đại hoá các công trình hiện
có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân (như công trình giao thông thuỷ lợi, các khu
- Việc xác định đối tượng tính giá thành xây lắp phải xem xét đến phương thức thanh
toán khối lượng xây lắp giữa nhà thầu và bên giao thầu.
- Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai
trường hợp thanh toán của khách hàng:
+ Thanh toán theo tiến độ kế hoạch: khi kết quả hợp đồng được xác định một cách
đáng tin cậy, doanh thu và chi phí hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã
hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào thời điểm lập báo cáo tài chính.
+ Thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng được
xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí liên
quan đến hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành
được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập.
3.1.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
24
Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị được thực hiện do việc
bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng trên cơ sở thỏa thuận giữa
hai bên. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý các khoản đã thu được sau khi trừ đi các khoản
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại nếu có.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Khi có quan hệ mua bán, nguyên tắc và thời điểm ghi nhận doanh thu ở doanh nghiệp
này cũng là nguyên tắc và thời điểm ghi nhận mua hàng ở doanh nghiệp kia. Đối với sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
Hàng hóa được xác định là tiêu thụ khi thỏa mãn cùng lúc 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
hàng hoá cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng
hoá và kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng