Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
LỜI CẢM ƠN
Em rất vinh dự và tự hào khi mình là một sinh viên khoa Kinh tế,
trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng. Tại đây, em được học tập, rèn luyện và
hoạt động trong môi trường năng động, một môi trường giáo dục tiên tiến.
Để được như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành bố mẹ,
gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện về vật chất cũng như tinh thần để em phấn
đấu học tập, rèn luyện được như ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trường Đại học Kiến
trúc, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Kinh tế đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ,
không những đã truyền đạt cho em khối kiến thức nền tảng mà còn truyền đạt
cho em những kinh nghiệm sống, tư tưởng tư duy, thổi vào em ngọn lửa kinh
doanh… làm hành trang cho em bước vào đời.
Để có thể hoàn thành được chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Đà đã trực tiếp hướng dẫn
và chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cổ
phần xây dựng công trình 525, đặc biệt là các cô chú trong phòng vật tư thiết
bị đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và những kinh nghiệm thực tế để
em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Đà Nẵng, Tháng 03 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thanh Trà
SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công
ty....................................12
LỜI GIỚI THIỆU
SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
1. Lý do chọn đề tài.
Trong nền kinh tế hiện nay doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh
tế, là đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất tạo ra các sản phẩm
cũng như bất kỳ doanh nghiệp nào khác, doanh nghiệp xây dựng trong quá
trình sản xuất kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và thu
về. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển phải có biện pháp quản lý nguyên vật liệu một cách hợp lý. Phải
tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu từ quá trình thu mua vận chuyển liên
quan đến khâu dự trữ vật tư cho việc thi công công trình. Phải tổ chức tốt
công tác quản lý thúc đẩy kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu cho việc thi
công xây dựng, phải kiểm tra giám sát việc chấp hành các khâu dự trữ tiêu
hao nguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không
cần thiết trong xây dựng và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Muốn đạt được
điều đó doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động lớn và sử dụng nó một
cách hợp lý. Việc quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ từ khâu thu mua
đến khâu sử dụng và đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất vừa tiết kiệm chống những
thất thoát của đơn vị.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, trong
nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt Công Ty Cổ Phần Xây Dựng
Công Trình 525, cũng đứng trước một vấn đề bức xúc là làm sao để quản lý
nguyên vật liệu có hiệu quả nhất và làm sao để chi phí nguyên vật liệu thấp
nhất. Vì chi phí nguyên vật liệu ở Công ty chiếm khoảng 70% đến 85% giá trị
xây dựng đồng thời là bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất. Vấn đề khó
khăn nhất ở đây là phải theo sát những biến động về nguyên vật liệu để làm
thế nào quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất, đồng thời tìm được phương
hướng để đưa lý luận vào thực tế vừa chặt chẽ vừa linh hoạt vừa đúng chế độ
chung nhưng cũng phù hợp với điều kiện riêng của doanh nghiệp. Thời gian
+ Phương pháp mô tả dựa trên thông tin thứ cấp từ hoạt động thực tế của
Công ty cổ phần xây dựng công trình 525.
+ Tham khảo tài liệu về quản trị nguyên vật liệu.
+ Phương pháp phân tích.
SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
5. Kết cấu đề tài.
Đề tài gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát về công ty cổ phần xây dựng công trình 525.
Phần 2: Thực trạng về tình hình quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ
phần xây dựng công trình 525.
Phần 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu
tại công ty cổ phần xây dựng công trình 525.
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH 525
I. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty
1. Lịch sử hình thành
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
525
Tên tiếng anh: CIVIL ENGINEERING CONSTRUCTION JSC NO.
525
Tên viết tắt : CECO 525
Trụ sở chính : 673 Trường Chinh – TP Đà Nẵng
Fax : 0511.846119
Website: www.525.vn
Vốn điều lệ : 22. 536. 000. 000 (VNĐ)
Mã số thuế : 04 004 133 54
Các đơn vị trực thuộc:
+ Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: Số 87E đường Bưng Ông
Thoàn - Phường Phú Hữu – Quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh.
dựng 67. Đến năm 1977 đổi thành Công ty đường 25 thuộc xí nghiệp liên hiệp
công trình III Bộ Giao thông vận tải, tại Lệ Thủy. Trong giai đoạn đầu, điều
SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn tuy nhiên công ty cũng đảm nhiệm được
nhiệm vụ quan trọng đó là khôi phục nâng cấp QL1A, đoạn từ Nam Quán
Hàu đến xã Vĩnh Chấp - Vĩnh Linh thuộc tỉnh Bình Trị Thiên.
Từ một cơ sở không tên tuổi, Công ty đã ngày càng khẳng định vị trí
của mình tại Miền Trung, bảo đảm được thông suốt tuyến đường quốc lộ 1A
tại đây luôn được thông suôt.
- Giai đoạn 1978 đến 1982: Là thời kỳ công ty bắt đầu định hướng con
đường sản xuất kinh doanh của mình. Tuy còn nằm dưới sự quản lý của Liên
hiệp các xí nghiệp xây dựng và quản lý khu đường bộ 5 nhưng công ty đã
mạnh dạn phát triển thêm các hoạt động trong công tác xây dựng của mình.
Năm 1982: Đổi tên đơn vị thành Công ty cầu 25 thuộc Xí nghiệp Liên
hợp Công trình III.
Tháng 3/1982: Đổi tên đơn vị thành Xí nghiệp xây dựng cầu 525, thuộc
Liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng và quản lý khu đường bộ 5.
- Giai đoạn 1995-2002 : Đây là thời kì công ty bắt đầu tách ra và hạch
toán độc lập (năm 1995), tự lập kế hoạch sản xuất và tự tìm thị trường và các
khách hàng của mình.Trong giai đoạn này công ty đã có nhiều công trình xây
dựng hơn và bắt đầu có uy tín trong hoạt động xây dựng và đấu thầu.
- Giai đoạn 2002 đến nay: Chuyển đổi Công ty thành Công ty cổ phần
XDCT 525, thuộc Tổng Công ty XDCTGT 5. Hoạt động theo luật Doanh
nghiệp và Điều lệ Công ty cổ phần XDCT 525.
Đến nay công ty đã mở rộng thêm hoạt động kinh doanh của mình sang
đầu tư kinh doanh địa ốc, thương mại , các xây dựn khác như san lấp mặt
bằng, xây dựng đường điện... Cùng với sự phát triển đó công ty đã đạt được
một số thành tựu đáng kể như khen thưởng thành tích hàng năm của Bộ xây
dựng; khen thưởng của Đảng và chính phủ cho đơn vi thi đua giỏi; đạt tiêu
SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
Là lĩnh vực chính của Công ty cổ phần xây dựng công trình 525.
Để bắt kịp và đứng vững trong thương trường của ngành xây dựng cầu
đường, công ty đã và đang tiếp thu những công nghệ tiên tiến thế giới, đầu tư
máy móc thiết bị hiện đại, tiếp nhận và đào tạo những cán bộ quản lý, kỹ sư
có trình độ đại học và trên đại học, đội ngũ công nhân có tay nghề cao.
- Xây dựng khác:
Ngoài lĩnh vực chính là xây dựng cầu đường, công ty còn hoạt động xây
dựng các lĩnh vực khác như: san lấp mặt bằng, xây dựng các công trình công
nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi và đường điện dưới 35 KV, xây dựng các công
trình cơ sở hạ tầng cụm dân cư, đô thị, khu công nghiệp
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
2.1. Nhiệm vụ của công ty
Hoạt động của công ty phải thực hiện theo đúng chủ trương, chính
sách của Đảng và nhà nước nhằm phục vụ công cuộc Công Nghiệp Hoá Hiện
Đại Hoá đất nước và phù hợp với chính sách hội nhập của nhà nước, đào tạo
và bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật, khả năng hiểu biết
và tính linh hoạt của cán bộ công nhân viên thích ứng với sự biến đổi của nền
kinh tế, chăm lo cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên .
Mở rộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả tự bù đắp chi phí, bảo tồn và
phát triển vốn có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và tận dụng năng lực sản
xuất địa phương ứng dụng tiến độ của khoa học kỹ thuật - công nghệ. Bảo vệ
môi trường, đảm bảo trật tự an ninh xã hội.
2.2. Quyền hạn của công ty
Được quyền kinh doanh và và hoạt động trong lĩnh vực của mình. Được
quyền chủ động mở rộng mọi hình thức liên doanh liên kết với các cơ quan
nghiên cứu, cá nhân trong tổ chức khoa học ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản
xuất. Được quyền vay, mua bán ngoại tệ tại các ngân hàng ngoại thương,
được huy động cổ phần vay ở nước ngoài và các cán bộ công nhân viên của
CÁC ĐỘI XÂY LẮP
TRỰC THUỘC
PHÒNG
HCTH
CÁC PHÓ
GIÁM ĐỐC
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ qua lại
Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty chúng ta thấy bộ máy của
công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Theo cơ cấu này
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty đều được chỉ đạo trực
tiếp của chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc. Các vấn đề cơ bản trong kế
hoạch sản xuất kinh doanh của xưởng công trình và các đội xây lắp cũng do
giám đốc trực tiếp chỉ đạo, các vấn đề khác được chỉ đạo thông qua các phòng
ban chức năng của công ty. Với cấu trúc chức năng sẽ tạo lợi thế lớn cho công
ty trong việc tiết kiệm chi phí, đạt được các mục tiêu chức năng và nâng cao
trình độ của các nhân viên trong một lĩnh vực.Tuy nhiên nó cũng sẽ làm cho
nhân viên không phát huy được khả năng sáng tạo của mình, mối liên hệ
thông tin giữa các phòng ban cũng thấp và hoạt động không được liên kết chặt
chẽ.Một điểm đáng chú ý ở cấu trúc này đó là vi phạm chế độ một thủ tướng.
Điều này dẫn đến quyền hành trong tổ chức không rõ ràng, lẫn lộn nhau và
nhân viên trong công ty sẽ phải thu thập thông tin khó khăn. Khi nhân viên
làm việc thì sẽ phỉa chịu áp lực cao và hiệu quả trong công việc sẽ không đảm
bảo.
2. Chức năng và nhiệm vụ:
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề thuộc
động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về
việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
• Giám đốc: Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng quản trị và Đại
hội đồng cổ đông về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
• Phó Giám đốc kế hoạch: Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế hoạch,
tìm kiếm việc làm, mở rộng quan hệ, liên danh, liên kết, hợp đồng kinh tế, giá cả,
thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, điều động sản xuất; công tác đấu thầu
công trình.
• Phó Giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kỹ thuật,
thiết kế tổ chức thi công các công trình, theo dõi đôn đốc công tác giám sát kỹ
thuật hiện trường kiểm tra công tác hồ sơ hoàn công công trình, phụ trách
công tác khoa học kỹ thuật, công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đào tạo học
tập nâng cao tay nghề bậc thợ công nhân.
• Phó Giám đốc vật tư thiết bị: Có trách nhiệm trong việc quản lý máy
móc, thiết bị cho các công trình, lựa chọn các máy móc hiện đại phù hợp với
từng công việc tại các công trình nhằm đem lại hiệu quả sử dụng cao.
2.1. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng tổ chức cán bộ - lao động:
• Tham mưu và tổ chức thực hiện về công tác tổ chức (tổ chức đội hình
sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý, bố trí nhân lực theo yêu cầu công việc).
• Xây dựng quy hoạch và đào tạo cán bộ, công nhân lao động.
• Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân lao động.
• Công tác tuyển dụng, lao động tiền lương, bảo hộ lao động, an toàn vệ
sinh lao động và các vấn đề nhân sự
• Thường trực công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, công tác bảo vệ nội
bộ, giải quyết đơn thư khiếu tố, khiếu nại.
• Tổ chức lưu trữ hồ sơ cán bộ, công nhân lao động toàn Công ty và các
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
• Trực tiếp tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ tham gia đấu thầu, nhận thầu
theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty;
• Xây dựng, thiết kế biện pháp tổ chức thi công các công trình
• Thực hiện công tác nghiệm thu, hoàn công các công trình thi công.
Phòng kế toán-tài chính:
• Quản lý tài chính
• Quản lý công tác tài chính kế toán
• Quản lý công tác kế toán quản trị
Phòng vật tư thiết bị:
• Tham mưu cho lãnh đạo và Giám đốc công ty về công tác quản lý vật
tư, máy móc thiết bị;
• Đề xuất các phương án trong công tác đầu tư, mua sắm (hoặc thuê),
quản lý sửa chữa và khai thác thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh có
hiệu quả;
• Quản lý hồ sơ, theo dõi, điều động việc xuất nhập thiết bị, xe máy, vật
tư thi công các công trình;
• Hướng dẫn các đơn vị, các chỉ huy công trường về quy chế quản lý,
bảo dưỡng, sửa chữa khai thác các thiết bị, xe máy phục vụ thi công;
Các đội thi công trực thuộc:
• Thi công công trình theo quyết định giao nhiệm vụ của công ty;
• Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo và Giám đốc công ty về tiến độ thi
công, chất lượng công trình, công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp về
người và tài sản; Quản lý tổ chức lực lượng công nhân tham gia thi công đạt
hiệu quản cao.
SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
Chăm lo việc làm, đời sống thu nhập và chế độ chính sách của người lao
động
3. Đặc điểm nguồn lực của công ty
lên 56 người so với năm 2008 cũng là một điều tất yếu. Trong năm 2010 cùng
với sự ổn định của nền kinh tế thì công ty cũng có sự phát triển và đạt được
những gói thầu công trình tương đối lớn vì thế tổng số lượng nhân viên năm
2010 tăng thêm 26 người là một điều tất yếu. Một điểm dễ nhận thấy là số
SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
lượng nhân viên kinh tế và kĩ thuật không có nhiều biến động. Điều này thể
hiện được chất lượng đội ngũ quản lý của công ty rất tốt.
Bảng 2 : Cơ cấu đội ngũ lao động về mặt chất lượng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010
Số lượng Tỷ trọng (%) Số lượng Tỷ trọng (%)
1.Tổng số lao động 289 100 315 100
- Lao động nữ 21 7.26 21 6.66
- Lao động nam 268 92.74 294 93.33
2.Trình độ đào tạo 100 100
- Trên đại học 2 0.7 2 0.63
- Đại học 51 17.64 53 16.82
- Cao đẳng, trung cấp 40 13.84 51 16.20
- Lao động phổ thông 169 67.82 209 66.35
(Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ lao đông)
Qua bảng 2 ta thấy lao động chủ yếu là nam (chiếm khoản 93%) đây cũng
là sự hợp lý vì công việc của công ty là những công việc thích hợp với nam giới.
Sự chênh lệch lớn trong chỉ tiêu giới tính là do đặc điểm lĩnh vực xây dựng đòi
hỏi lực lượng lao động phải thường xuyên lưu động, làm việc ở những công trình
xa, điều kiện lao động cũng như sinh hoạt khắc nghiệt. Mặc khác công việc hầu
hết là công việc nặng nhọc nên công ty chỉ tuyển dụng nam công nhân. Còn nữ
nhân viên của công ty thì chỉ làm việc tại các bộ phận phục vụ và các phòng
chức năng nên số lượng cũng không nhiều (chỉ chiếm khoản 7%).. Số người có
trình độ đại học cao hơn so số người có trình độ cao đẳng, trung cấp và lực
10 - Xe vận tải 20
11 - Xe đầu kéo 4
12 - Máy trộn bê tông từ 150 lít -> 750 lít 23
13 - Các thiết bị khác 20
(Nguồn: Phòng vật tư thiết bị)
Thiết bị thi công và phương tiện vận chuyển của Công ty tương đối đa
dạng nhưng vẫn còn nhiều phương tiện đã cũ, phần trăm giá trị còn lại rất
thấp, có những máy móc chỉ còn ở mức 30%. Công ty đã có chú ý đầu tư
SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
thêm một số thiết bị mới nhưng nhìn chung vẫn chưa đúng mức. Điều này
phần nào làm hạn chế năng lực của Công ty. Vì vậy có nhiều thời điểm Công
ty phải chọn giải pháp thuê thêm thiết bị nhàn rỗi của các doanh nghiệp khác
đóng tại địa phương có công trình.
5. Tình hình tài chính của công ty:
Bảng 4: Số liệu về tài sản và nguồn vốn của công ty
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
CL%
09/08
CL%
10/09
Tổng tài
sản
150.470.422.836 140.618.570.614 201.628.541.660
-6.55 43.39
Tài sản
dài hạn
28.151.436.912 37.435.873.117 50.915.170.105
nào đánh giá được sự giảm tỷ trọng đầu tư của công ty trong năm này,những
nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng này là do ảnh hưởng của môi trường
kinh tế và xã hội và những điều kiện tự nhiên trong năm 2009 và những năm
trước đó:
Bước vào năm 2009 sau cuộc khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế
lớn trong năm 2008 đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái, làm thu
hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu, thị trường vốn, thị trường lao động và tác
động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế-xã hội khác của nước ta.
Ở trong nước, thiên tai dịch bệnh xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước cũng
đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư.
Trong năm 2009, nước ta chịu ảnh hưởng của rất nhiều cơn bão và nhiều
đợt lũ lụt gây thiệt hại nặng về người và tài sản. Chính những yếu tổ này phần
nào làm giảm đi sự đầu tư của công ty trong năm này. Nhưng nhờ sự chỉ đạo
nhạy bén, kịp thời, tập trung và quyết liệt của ban lãnh đạo công ty, sự nỗ lực
và chủ động khắc phục khó khăn của các cán bộ nhân viên trong công ty đã
nhanh chóng khắc phục tình trạng khó khăn và tiếp tục đầu tư và tăng cường
đầu tư nhiều hơn nữa trong năm 2010. Với năm 2010 công ty đã tăng cường
việc thu hút các nguồn vốn để tăng cường đầu tư.
Về nguồn vốn: Năm 2010 tăng nhanh so với 2009 là 43.6 %, nguồn vốn
chủ sở hữu, năm 2009 tăng nhẹ so với năm 2008 là 6.59 %. Nhưng năm 2010
tốc độ tăng của vốn chủ sở hửu tăng lên tới 42.55 % so với 2009 Điều này
chứng tỏ là do công ty đã bổ sung nguồn vốn góp từ tổng công ty xây dựng
công trình giao thông 5, vốn góp của các cổ đông khác và tăng cường vay vốn
từ các ngân hàng và tổ chức tài chính..... để mở rộng sản xuất kinh doanh phù
hợp với sự phát triển của công ty.
6. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
6.1. Tình hình các mặt hoạt động:
SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
Mục tiêu của ông ty là không ngừng phát triển các loại hình sản xuất
ĐVT:VNĐ
TT 31/12/2010 31/12/2009
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
212.722.919.67
5
186.093.908.073
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 212.722.919.675 186.093.908.073
Giá vốn hàng bán 191.120.381.996 167.803.152.959
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
21.602.537.679
18.290.755.114
Doanh thu hoạt động tài chính 128.878.862 128.771.876
Chi phí hoạt động tài chính 5.304.428.167 3.631.975.300
Trong đó: Chi phí lãi vay 5.304.428.167 3.314.590.664
Chi phí bán hàng -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 10.537.802.942 9.602.351.037
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
6.397.915.538
5.185.200.653
Thu nhập khác 12.145.630.590 2.553.881.524
Chi phí khác 8.871.647.285 1.802.871.461
SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
Lợi nhuận khác 3.273.983.305 751.010.063
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 9.671.898.843 5.936.210.716
Chi phí thuế thu nhập hiện hành 1.706.765.713 1.106.328.104
2008 140.934.028.307 65%TDT 33% TDT 2% TDT
2009 186.093.908.073 63%TDT 34% TDT 3% TDT
2010 212.722.919.675 62%TDT 36%TDT 2%TDT
(Nguồn: Phòng kế toán tài
chính)
SVTH: Đoàn Thanh Trà _Lớp C08QT2 Trang: 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
Qua bảng số liệu trên ta thầy được công ty càng ngày càng phát triển và
chú trọng hơn trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh. Cụ thể là trong năm 2008
thì doanh thu trong lĩnh vực đầu tư chiếm 33% tổng doanh thu nhưng đến
năm 2010 chiếm đến 36% tổng doanh thu. Tuy vậy, xét về tổng thể thì hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng của công ty vẫn là hoạt động chủ chốt. Bởi vì
số doanh thu mà lĩnh vực này thu về vẫn là con số rất lớn so với hoạt động
khác. Doanh thu ở lĩnh vực này chiếm 63% tổng doanh thu. Còn lĩnh vực đầu
tư kinh doanh chỉ chiếm 33% tổng doanh thu và các hoạt động khác chỉ chiếm
4%.
6.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Kết quả hoat động sản xuất kinh doanh có xu hướng tăng dần qua các
năm đặc biệt là từ khi thực hiện cổ phần hoá, để nắm rõ hơn về tình hình này
sẽ tiến hành phân tích bảng sau:
Bảng 7: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm:
ĐVT: Đồng
Năm Tổng doanh thu Lợi nhuận sau thuế
2008 140.934.028.307 3.448.086.401
2009 186.093.908.073 4.829.882.612
2010 212.722.919.675 7.965.133.130
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Trong năm 2008 đến 2009 doanh thu tăng lên nhưng còn chậm do vẫn
còn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008. Đến
2010 thì doanh thu của công ty tăng lên đáng kể tăng lên 65% so với năm