Báo cáo kiến tập tại Công ty TNHH Thương Mại và Kỹ Thuật Sao Bắc - Pdf 30

TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển nhanh chóng của một nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi
lớn lao. Bên cạnh đó, với sự gia nhập WTO cũng mang lại sự đa dạng và thay đổi
ngày càng sâu rộng trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế.
Hệ thống doanh nghiệp Việt Nam đã có những sự tăng trưởng đáng kể cả về
số lượng cũng như đa dạng về lĩnh vực hoạt động, về quy mô và mô hình tổ chức,về
phương thức huy động và sử dụng vốn…Góp phần không nhỏ vào sự phát triển của
từng doanh nghiệp, bộ phận Kế toán có nhiệm vụ phản ánh kịp thời,đầy đủ và chính
xác mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh, là nơi tập trung xử lí các thông tin
cần thiết. Ngoài ra, kế toán là công cụ phục vụ đắc lực cho cho quản lý kinh tế, tài
chính. Như vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý ,vai trò
của kế toán được khẳng định xuất phát từ nhu cầu sử dụng thông tin trong việc ra
các quyết định kinh tế và chức năng của kế toán. Khi xã hội càng phát triển yêu cầu
về trình độ quản lý ngày càng cao, kế toán càng khẳng định vai trò của mình là công
cụ phục vụ đắc lực cho quản lý kinh tế tài chính, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh, lưu thông và trao đổi hàng hoá.
Là một sinh viên chuyên nghành Kế toán-Kiểm toán, sau một thời gian đào
tạo và theo yêu cầu của chương trình đào tạo tại Trường Đại học Kinh Tế Quốc
Dân, em đã tham gia tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Thương
Mại và Kỹ Thuật Sao Bắc. Trong thời gian kiến tập dưới sự hướng dẫn nhiệt tình
của Tiến sĩ Phạm Thành Long cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị tại bộ
phận kế toán của công ty, em đã thu nhận rất nhiều kiến thức bổ ích. Đợt kiến tập
này là cơ hội tốt cho phép em có điều kiện tìm hiểu thực tế các quy trình tổ chức và
các quy trình nghiệp vụ cụ thể của công tác kế toán tại công ty, đó là những kinh
nghiệm quý báu giúp em trong quá trình công tác sau khi tốt nghiệp.Trên cơ sở tiếp
xúc với các số liệu kế toán –tài chính cụ thể trong các năm gần đây em đã hoàn
thành bản Báo cáo kiến tập môn học kế toán.
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B

Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
2
TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
+ Mua bán các loại sản phẩm thép:
- Nhập khẩu thép góc, thép tấm, thép hình, thép xây dựng v.v.
- Kinh doanh các loại bu lông và các phụ kiện cơ khí v.v.
* Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng của Công ty:
Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, có con dấu riêng và
được mở tài khoản giao dịch tại nhiều Ngân hàng.
Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật
Nhà nước, các quy định của Bộ, Ngành. Ngoài ra chịu sự quản lý hành chính, an
ninh… của UBND các cấp nơi đặt trụ sở của Công ty.
Nhiệm vụ của Công ty
- Tổ chức SXKD đúng ngành nghề đăng ký, theo quy chế hoạt động của Công ty
trả nợ đúng hạn, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Phải hoàn thành nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, bảo tồn và phát
huy hiệu quả các nguồn vốn và tài sản .
- Chấp hành đẩy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác của nhà nước theo quy
định.
- Hạch toán và báo cáo trung thực lên các cơ quan cấp trên theo quy định.
1.1.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật
Công ty đã đầu tư trang thiết bị công nghệ cao phục vụ cho sản xuất với những
trang thiết bị hiện đại:
- 04 giàn máy CNC tự động cắt, đột, đóng mã số cho sản phẩm có độ chính
xác cao. Trong đó có: 02 giàn máy CNC tự động cắt, đột, đóng mã số thép góc từ
cánh rộng L40x40 đến thép góc có cánh rộng L200x200x20; 01 giàn máy CNC tự
động khoan, đột, đóng mã số (đây là chiếc máy duy nhất hiện có ở Việt Nam). Máy
có thể tự động khoan thép góc có cánh rộng đến 250mmx250mm và độ dầy thép

xưởng. Hàng tháng phải lập báo cáo theo mẫu gửi lên phòng kế hoạch làm cơ sở
cho việc hạch toán sau này.
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
4
TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
Quá trình sản xuất của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty:
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý trong công ty
Trong thực tế ta thấy để tiến hanh sản xuất kinh doanh có hiệu quả các công ty
đều phải có tổ chức bộ máy quản lý hoàn thiện. Song tùy vào mô hình, loại hình và
đặc điểm sản xuất mà doanh nghiệp tổ chức bộ máy bộ máy quản lý cho thích hợp.
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
Phân xưởng mạ
kẽm nhúng nóng
Phân xưởng cán
thép
Phân xưởng kết
cấu thép
Kho bán
thành phẩm
Kho thành
phẩm
Kho vật liệu
Phòng
KTCT
5
TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
Với công ty TNHH Thương Mại và Kỹ Thuật Sao Bắc là một đơn vị hạch toán kinh

Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
6
TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
* Phòng kinh doanh: Gồm 5 người có nhiệm vụ lập kế hoạch, tổ chức vận
chuyển và kiểm soát các hoạt động mua vật tư, nguyên liệu. Qua đó đánh giá và
chấp nhận những cung ứng. Mặt khác phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ điều
hành các hoạt động bán hàng, theo dõi việc phản ảnh, khiếu nạn của khách hàng về
chất lượng. Quan trọng là phải đảm bảo hiểu rõ những yêu cầu của khách hàng
trước khi chấp nhận những đơn đặt hàng.
* Phòng cơ điện - KCS: Gồm 8 người (1 quản đốc) có nhiệm vụ kiểm tra và
theo dõi các quá trình sản xuất, kiểm tra các sản phẩm sản xuất ra theo đúng tiêu
chuẩn đã quy định, đồng thời đảm bảo hệ thống điện của Công ty luôn hoạt động tốt
để không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh.
* Các tổ ngoài phân xưởng: Bao gồm tổ cơ khí, tổ đóng gói sản phẩm.
Sơ đồ 2: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý như sau:
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
PGĐ kĩ thuật PGĐ sản xuất
PGĐ kinh
doanh
7
PX kết cấu
thép
PX mạ
kẽm
nhúng
nóng
PX cán
thép

Bộ máy kế toán bao gồm tập hợp các cán bộ nhân viên kế toán đảm bảo thực
hiện khối lượng công tác kế toán phần hành với đầy đủ chức năng thông tin và kiểm
tra hoạt động của đơn vị. Các nhân viên trong bộ máy kế toán có mối quan hệ chặt
chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao động phần hành trong bộ máy. Mỗi nhân
viên kế toán đều được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng của mình.
Nhân viên kế toán đều được quy định quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn riêng của mình.
Bộ máy kế toán trong Công ty hoạt động theo phương thức trực tiếp nghĩa
là kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhần viên kế toán phần hành mà không
qua khâu trung gian nhận lệnh. Với cách tổ chức bộ máy kế toán như vậy mà
mối quan hệ trong bộ máy kế toán trở lên đơn giản, thực hiện trong một cấp kế
toán tập trung.
Phòng kế toán là nơi cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài
sản, cung cấp cụ thể chính xác những con số thống kê hàng ngày, hàng tháng, hàng
quý, hàng năm của công ty. Phòng kế toán của công ty đã được trang bị máy vi tính,
các phương tiện thông tin phục vụ cho công tác hạch toán, giảm nhẹ công tác kế
toán mang tính thủ công. Trong cơ cấu tổ chức phòng kế toán được tổ chức theo mô
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
8
TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
hình tập trung được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty:
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
ngân

hàng

công
nợ phải
thu
Thủ
quỹ
Kế
toán
tiền
mặt
9
TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
* Nhiệm vụ của các bộ phận trong phòng
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung , hạch toán tài chính, lập các kế hoạch tài
chính, theo dõi thu hồi công nợ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, cuối kỳ
vào sổ kế toán, đối chiếu, kiểm tra và lập các quyết toán của nhà máy, theo dõi tình
hình quản lý, sử dụng tài sản cố định, tham gia cùng phòng kế hoạch sản xuất lập kế
hoạch sửa chữa lớn TSCĐ, tính khấu hao và phân bổ hợp lý. Chịu trách nhiệm trực
tiếp trước ban Giám Đốc nhà máy về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và
quyền hạn của kế toán trưởng
- Kế toán tiền mặt, tiền gửỉ ngân hàng: là người chịu trách nhiệm hạch toán chi
tiết về tiền mặt và tiền gửi ngân hàng lên sổ chi tiết về tiền, kiểm tra tính hợp lý,
hợp lệ về các chứng từ gốc từ đó lập các phiếu thu, phiếu chi, giao dịch với ngân
hàng.
- Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ:
+ Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện
có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ hiện có, tham gia lập kế hoạch sửa chữa
và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác và phân bổ chi phí sửa chữa
TSCĐ và chi phí kinh doanh.

hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh.
+ Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh .
-Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất (nhóm thuế suất ,đơn
vị cơ sở).
+ Kiểm tra hóa đơn đầu vào (sử dụng đèn cực tím ) đánh số thứ tự để dễ truy
tìm , phát hiện loại hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan .
+Hàng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở ,toàn Công ty .
+ Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế .
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
11
TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
+ Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT VCNB theo
thời gian, thư tự số quyển không để thất thoát, hư hỏng.
+ Kiểm tra đối chiếu biên bản trả ,nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo
thuế kịp thời khi có phát sinh .
+ Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế ,soạn thông báo các nghiệp vụ
qui định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
để cơ sở biết thực hiện.
+ Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng ,thu nhập doanh nghiệp ,nộp ngân sách
+ Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật.
+ Cập nhật thep dõi việc giao nhận hoá đơn (mở sổ giao và ký nhận).
+ Theo dõi tình hình giao nhận hoá đơn các đơn vị cơ sở.
- Thủ quỹ: Thực hiện các công việc sổ sách theo quy định của luật kế toán. Có
trách nhiệm theo dõi và quản lý các khoản thu, chi phí của nhà máy.Hàng tháng
phải tiến hành đối chiếu giữa sổ kế toán và quỹ để năm bắt được tình hình chính xác
của việc thu, chi trong tháng và lượng tiền tồn quỹ.Thu chi theo đúng số liệu trên
phiếu thu và phiếu chi khi đã có đầy đủ các chữ ký của những người có liên quan.
Đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.
- Kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Ghi chép tất cả những nghiệp vụ lên

chính quy định), không có trường hợp khấu hao đặc biệt.
Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì
Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Công ty không lập các khoản dự phòng
Đối với hàng hóa do Công ty tự sản xuất ra thì giá thực tế sản phẩm xuất kho
được tính theo phương pháp bình quân gia quyền:
Giá đơn vị bình
quân di động
= Giá trị thực tế SP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế SP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Tuy nhiên việc tính toán hoàn toàn trên máy tính, máy tính sẽ tự động tổng
hợp giá trị sản phẩm tồn đầu kỳ công với nhập trong kỳ chia cho số lượng. Khi có
nghiệp vụ xuất kho kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT nhập ngày xuất kho, mã sản
phẩm, số lượng, đơn giá máy tính sẽ tự động tính thành tiền, tự tính giá vốn.
Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán và giúp cho kế toán tiết kiệm thời gian và
kế toán có thể tính giá vốn cho hàng xuất tại bất kỳ thời điểm nào.
Cũng như nhiều Công ty, Công ty TNHH Thương Mại và Kỹ Thuật Sao Bắc
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
13
TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
luôn đặt ra cho mình mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận.
2.2.2. Đặc điểm hệ thống chứng từ.
Chứng từ kế toán vừa là phương tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, vừa là phương tiện thông tin về nghiệp vụ kinh tế đó. Nhìn vào
mỗi chứng từ chúng ta có thể biết được các yếu tố đặc trưng cho nghiệp vụ kinh tế
phát sinh như nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm xảy ra nghiệp vụ cũng như
những người chịu trách nhiệm về nghiệp vụ và người lập bảng chứng từ. Các chứng
từ lập tại Công ty là đúng quy đinh trong chế độ và được ghi chép đầy đủ kịp thời
đúng với sự thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm căn cứ ghi sổ kế toán và thông

đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật kí chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản
kế toán phù hợp. Cuối tháng, cuối qúy, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng
cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
15
TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
SƠ ĐỒ 4. TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kì
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Danh mục sổ kế toán doanh nghiệp đang dùng
Sổ Nhật ký chung
Sổ quỹ tiền mặt
Số kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
Sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Thẻ kho (sổ kho)
Sổ tài sản cố định
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
16
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật kí đb
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI

TK 213: Tài sản cố định vô hình
TK 2132: Chí phí thành lập, chuẩn bị sản xuất.
TK 214: Hao mòn TSCĐ
TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình.
TK 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình.
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
17
TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
* Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 5: Quy trình luân chuyển chứng từ tăng giảm tài sản cố định
2.3.1.2 Phần hành kế toán vốn bằng tiền
Tiền mặt là một loại vốn bằng tiền có tại quỹ của doanh nghiệp. Đơn vị tiền tệ
sử dụng chính thức trong công ty là đồng Việt nam, nguyên tắc chuyển đổi các đồng
tiền khác theo tỷ giá là do ngân hàng ngoại thương Việt nam công bố. Tỷ giá quy
đổi ngoại tệ là tỷ giá thực tế.
* TK sử dụng:
TK 111 Tiền mặt
TK 1111 Tiền mặt Việt nam.
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, Phiếu chi.
- Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng.
- Biên bản kiểm kê quỹ.
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ quỹ tiền mặt.
- Sổ chi tiết tài khoản 111.
- Nhật ký chung.
- Sổ cái TK 111.
Tiền mặt là một chỉ tiêu thuộc tài sản ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán.
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán

tiền về quỹ ghi sổ tiền thực nhập (xuất) bằng chữ viết phiếu thu (chi) trước khi ký
tên. Thủ quỹ giữ lại một liên, một liên giao cho người nộp tiền (rút tiền), một liên
lưu li nơi lập phiếu. Cuối ngày phiếu thu (chi) kèm theo chứng từ gốc chuyển cho
kế toán để ghi sổ. Các chứng từ được lưu trữ theo quy định của Công ty để kiểm tra,
đối chiếu khi cần thiết.
2.3.1.3. Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Tài khoản sử dụng:
TK 334: Phải trả công nhân viên.
TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
TK 3382: Kinh phí công đoàn.
TK 3383: Bảo hiểm xã hội.
TK 3384: Bảo hiểm y tế.
TK 3388: Phải trả, phải nộp khác.
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
19
Người nộp
(nhận) tiền
Phiếu thu, chi
Kế toán tiền
mặt lập
Kế toán
trưởng ký
duyệt
Giám đốc
ký duyệt
Lưu trữ KT TM ghi
Thủ quỹ
TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
* Chứng từ sử dụng:

TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
Hàng ngày tổ trưởng đội sản xuất sẽ chấm công cho công nhân và ghi vào
bảng chấm công. Cuối tháng sẽ nộp bảng chấm công, giấy nghỉ ốm… lên phòng kế
toán. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan để lập bảng thanh toán lương và BHXH.
Sau đó trình lên kế toán trưởng ký duyệt, chuyển Giám đốc ký duyệt và đưa xuống
thủ quỹ xem xét để xuất quỹ trả lương cho công nhân viên. Khi việc trả lương hoàn
tất, thủ quỹ chuyển sổ sách kế toán để ghi sổ. Tất cả chứng từ sổ sách có liên quan
được lưu trữ để kiểm tra đối chiếu khi cần thiết.
Các khoản trích lương bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ được Công ty thực hiện
theo đúng quy định của Nhà nước 32,5% trong đó 23% tính vào chi phí và 9,5% trừ
vào lương của cán bộ Công nhân viên. Trích BHXH là 24% trong đó 17% do đơn vị
nộp và được tính vào chi phí, 7% do người lao đóng góp và được trừ vào thu nộp
hàng tháng của họ. Trích BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số lương phải trả cho công
nhân viên trong đó 3% do đơn vị nộp và được tính vào chi phí, còn 1,5% do người
lao động nộp và trừ vào lương hàng tháng. Trích KPCĐ 2% tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ. Trong đó 1% chi hoạt động cho công đoàn chung nhằm bảo vệ
quyền lợi của người lao động, còn 1% nộp cho công đoàn cấp trên. Trích BHTN theo
tỷ lệ 2% trên tổng số lương phải trả cho công nhân viên trong đó 1% do đơn vị nộp
và được tính vào chi phí, còn 1% do người lao động nộp và trừ vào lương hàng tháng
SƠ ĐỒ 8: THỦ TỤC LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ PHÂN BỔ
TIỀN LƯƠNG
Nguyễn Đức Thái Lớp Kiểm toán
51B
21
Bảng phân
bổ tiền
lương
Kế toán tiền
lương và BHXH
lập

Nhật ký chung
Sổ cái
BTH cân đối SPS
Báo cáo tài chính
TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
Cuối tháng căn cứ ở bảng chấm công từng bộ phận và các chứng từ khác có
liên quan đến tiền lương, sau đó ở các bộ phận chuyển lên phòng kế toán. Kế toán
tiền lương căn cứ vào những chứng từ đó lên bảng thanh toán tiền lương tổ, đội, xí
nghiệp, phòng ban và toàn doanh nghiệp. Đây là căn cứ thanh toán tiền lương, phụ
cấp lương cho người lao động.
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận tổ, đội, xí
nghiệp, phòng ban cơ sở bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ lao động tiền
lương. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan bộ phận kế toán lập bảng thanh toán
tiền lương chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát
trả lương.
2.3.1.4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
* Tài khoản sử dụng:
Toàn bộ chi phí sản xuất mà Công ty bỏ ra để sản xuất, chế tạo sản phẩm trong
kỳ hạch toán theo khoản mục bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK này bao gồm nhiều tài khoản cấp 2 tương ứng với chi phí dở dang.
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
TK này bao gồm nhiều tài khoản cấp 2 tương ứng với chi phí dở dang.
- TK 627: Chi phí sản xuất chung.
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.
TK 6272: Chi phí vật liệu.
TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ.
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.

Nhật ký chung
Sổ cái TK loại 6
Bảng cân đối sổ
phát sinh
Báo cáo tài chính
Cchính
Sổ chi tiết TK loại 6
Bảng tính giá thành
sản phẩm
TrườngĐH Kinh tế Quốc dân Báo cáo kiến tập
2.3.2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty
2.3.2.1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty
Công ty TNHH Thương Mại và Kỹ Thuật Sao Bắc là công ty hoạt động trên
lĩnh vực sản xuất gia công kết cấu thép với sản phẩm chủ yếu là Cột thép mạ kẽm
nhúng nóng cho các tuyến đường dây từ 110kv đến 500kv. Cột anten viễn thông
(Cột BTS và Cột Tự đứng) cho các ngành viễn thông trong nước và ngoài nước.
Các kết cấu khung nhà thép tiền chế. Các kết cấu thép phục vụ cho ngành giao
thông, xây dựng, cơ khí v.v.
Ngoài ra Công ty còn chuyên kinh doanh và nhập khẩu các loại thép và kim
loại phục vụ chủ yếu cho chế tạo kết cấu cơ khí. Do đó, nguyên vật liệu của công ty
bao gồm các các loại nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, xây dựng trong đó,
nguồn nhập chủ yếu nguyên vật liệu là các tình trên địa bàn thành phố như: Đông
Anh, Hà Nội, Hải Phòng. Một số loại vật liệu kẽm công ty chủ yếu là nhập khẩu.
NVL là một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu trong quá trình sản xuất, là cơ
sở vật chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm. Do đó, Công ty luôn duy trì và
phát triển mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp để xây dựng cơ sở bền vững
cho sự ổn định của nguồn cung ứng vật liệu. Mỗi năm, Công ty ký kết hợp đồng với
các nhà cung cấp theo số lượng hàng đã được đặt trước trên cơ sở khối lượng sản
phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ cũng như những dự báo về kế hoạch kỳ tiếp theo
và sự biến động của giá cả thị trường. Điều này đã tạo tiền đề cho sự ổn định của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status