giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh cần thơ - Pdf 30



TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƢƠNG HỒ THÚY VI
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201 Năm 2013

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ


Sau khoảng thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt
Nam – Chi nhánh Cần Thơ, nhờ sự nỗ lực học hỏi của bản thân cùng sự hƣớng
dẫn tận tình của quý thầy cô và các anh chị ở Ngân hàng, tôi đã hoàn thành
xong luận văn tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng ngắn
hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Cần
Thơ”.
Tôi xin cảm ơn gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã hết lòng giúp đỡ và tạo
điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành năm học cuối.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ và ban lãnh đạo Phòng Giao dịch
Ninh Kiều đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc thực tập tại Ngân hàng. Tôi cũng xin
cảm ơn các cô chú, các anh chị, đặc biệt là các anh chị phòng Hành chính và
phòng Giao dịch Ninh Kiều đã cung cấp số liệu và nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo
trong suốt thời gian thực tập.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các quý thầy cô trong khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh, trƣờng Đại học Cần Thơ vì đã truyền đạt những kiến
thức nền tảng quý báu và cần thiết trong những năm học vừa qua. Đặc biệt, tôi
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Thái Văn Đại, giảng viên trực tiếp hƣớng
dẫn luận văn, đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình chỉ bảo giúp tôi hoàn thành
luận văn.
Xin kính chúc quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trƣờng
Đại học Cần Thơ, ban lãnh đạo Ngân hàng cùng các anh chị trong Ngân hàng
TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, gia đình và bạn bè
đƣợc dồi dào sức khỏe và đạt đƣợc nhiều thành công trong công việc.
Trân trọng kính chào!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Ngƣời thực hiện



Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Thủ trƣởng đơn vị

iv
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 25
v
4.1 Tổng quan về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại VietinBank – Chi
nhánh Cần Thơ 25
4.1.1 Khái quát về nguồn vốn của ngân hàng 25
4.1.2 Khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng 28
4.2 Phân tích thực trạng và đánh giá chất lƣợng tín dụng ngắn hạn tại
VietinBank – Chi nhánh Cần Thơ 33
4.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng 33
4.2.2 Đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng 64
4.2.3 Đánh giá chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng 70
4.2.4 Đánh giá chung 75
Chƣơng 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH CẦN THƠ 77
5.1 Những mặt kết quả và hạn chế trong công tác nâng cao chất lƣợng tín dụng
tại ngân hàng 77
5.1.1 Những kết quả 77
5.1.2 Những hạn chế 78
5.2 Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng ngắn hạn 80
5.2.1 Chất lƣợng cán bộ tín dụng 80
5.2.2 Chất lƣợng công tác thẩm định tín dụng 81
5.2.3 Thực hiện đúng và chặt chẽ quy trình cho vay, đặc biệt đối với đối tƣợng
cá nhân, hộ gia đình 81
5.2.4 Tiếp tục đẩy mạnh công tác thu hồi nợ 82
5.2.5 Phân tán rủi ro tín dụng 83
5.2.6 Mở rộng sản phẩm tín dụng đối với nhóm khách hàng có chất
lƣợng tốt 84
Chƣơng 6: KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Bảng 4.12 Dƣ nợ cho vay ngắn hạn theo mục đích sử dụng của VietinBank
Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 49
Bảng 4.13 Dƣ nợ cho vay ngắn hạn theo mục đích sử dụng của VietinBank
Cần Thơ sáu tháng đầu năm 2013 51
Bảng 4.14 Dƣ nợ cho vay ngắn hạn theo đối tƣợng khách hàng của VietinBank
Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 52
Bảng 4.15 Dƣ nợ cho vay ngắn hạn theo đối tƣợng khách hàng của VietinBank
Cần Thơ sáu tháng đầu năm 2013 53
Bảng 4.16 Nợ quá hạn ngắn hạn theo mục đích sử dụng của VietinBank Cần
Thơ giai đoạn 2010 – 2012 55
vii
Bảng 4.17 Nợ quá hạn ngắn hạn theo mục đích sử dụng của VietinBank Cần
Thơ sáu tháng đầu năm 2013 56
Bảng 4.18 Nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tƣợng khách hàng của VietinBank
Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 58
Bảng 4.19 Nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tƣợng khách hàng của VietinBank
Cần Thơ sáu tháng đầu năm 2013 60
Bảng 4.20 Nợ xấu ngắn hạn phân theo nhóm nợ của VietinBank Cần Thơ từ
năm 2010 đến năm 2012 61
Bảng 4.21 Nợ xấu ngắn hạn phân theo nhóm nợ của VietinBank Cần Thơ sáu
tháng đầu năm 2012 – 2013 63
Bảng 4.22 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn của VietinBank
Cần Thơ 65
Bảng 4.23 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của VietinBank
Cần Thơ 71

viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VietinBank Cần Thơ 17

sang hoạt động ngân hàng bán lẻ vì nhiều lợi ích mà hoạt động này mang lại.
Đầu tiên phải kể đến đối tƣợng khách hàng mà hoạt động ngân hàng bán lẻ
đang hƣớng tới. Đa phần đối tƣợng là khách hàng cá nhân và các doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Đây là nhóm đối tƣợng có tính ổn định cao, ít chịu ảnh
hƣởng tác động của những bất ổn kinh tế. Thực tế đã cho thấy khi có biến
động kinh tế xảy ra các doanh nghiệp lớn bị ảnh hƣởng đầu tiên và có thể bị
phá sản nhƣng các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có thể thay đổi linh hoạt để
tồn tại còn các giao dịch của khách hàng cá nhân thì gần nhƣ vẫn diễn ra bình
thƣờng. Hơn thế nữa với lợi thế về số đông và do giá trị mỗi giao dịch thƣờng
có giá trị không cao nên rủi ro của ngân hàng nhờ đó đƣợc phân tán mà vẫn
giữ đƣợc nguồn thu nhập ổn định. Cuối cùng là thị trƣờng giàu tiềm năng với
hơn 90 triệu dân của Việt Nam vẫn còn chƣa đƣợc khai thác triệt để, tạo đƣợc
lợi nhuận cao cho những ngân hàng nào đi tiên phong trong lĩnh vực này.
Trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín
dụng luôn giữ vai trò quan trọng, thƣờng chiếm khoảng 2/3 tổng số các tài sản
có và tạo ra phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, trong hoạt động tín
dụng yếu tố rủi ro luôn thƣờng trực và ở mức tỷ lệ khá cao, do đó mà tại các
ngân hàng ngƣời ta luôn dành sự chú ý đặc biệt đến việc kiểm soát cũng nhƣ
những biện pháp để chống đỡ, hạn chế rủi ro tín dụng. Một trong những biện
pháp hữu hiệu là việc đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lƣợng của các
khoản tín dụng. Đảm bảo chất lƣợng tín dụng đem đến lợi ích cho cả các ngân
hàng thƣơng mại (NHTM), các doanh nghiệp nói riêng và tổng thể nền kinh tế
nói chung.
Khi các ngân hàng tập trung phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ thì tỷ
trọng cho vay cũng dần thay đổi theo từ trung và dài hạn cho hoạt động cho
vay bán buôn đối với các doanh nghiệp sang ngắn hạn tập trung cho vay chủ
yếu để bổ sung vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc cho
vay tiêu dùng cá nhân. Trƣớc sự chuyển đổi cơ cấu cho vay nhƣ vậy thì việc
kiểm soát tốt chất lƣợng tín dụng ngắn hạn là điều vô cùng cần thiết tại ngân
hàng trong thời điểm hiện tại. Bởi lẽ tuy nói tín dụng ngắn hạn sẽ giúp ngân

sau:
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình huy động vốn của
ngân hàng qua ba năm 2010 – 2012 và sáu tháng đầu năm 2013.
- Phân tích thực trạng và đánh giá chất lƣợng tín dụng ngắn hạn tại ngân
hàng qua ba năm 2010 – 2012 và sáu tháng đầu năm 2013.
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng ngắn hạn tại
ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
- Các số liệu của đề tài đƣợc thu thập từ Ngân hàng TMCP Công Thƣơng
Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.
3
1.3.2 Thời gian
- Số liệu trong đề tài nghiên cứu đƣợc thu thập trong ba năm 2010 –
2012 và sáu tháng đầu năm 2013.
- Thời gian thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là thực trạng tín dụng ngắn hạn và chất
lƣợng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi
nhánh Cần Thơ.

4
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với một
khoảng chi phí nhất định (Nguyễn Minh Kiều, 2009, trang 177).

Thừa, thiếu vốn tạm thời là tình trạng thƣờng xuyên xảy ra ở các doanh
nghiệp, việc phân phối tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền
kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đƣợc liên tục. Ngoài ra, tín dụng
còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tƣ, là động lực kích thích tiết kiệm đồng
thời là phƣơng tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tƣ phát triển.
- Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh
tế mũi nhọn.
- Góp phần tác động đến việc tăng cƣờng chế độ hạch toán kinh tế các
doanh nghiệp.
Khi sử dụng vốn của ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng
tín dụng, tức phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện
khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng cách tác động nhƣ vậy đòi hỏi
doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi
phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với doanh nghiệp nƣớc
ngoài.
Đối với các nƣớc đang phát triển nói chung và nƣớc ta nói riêng, tín
dụng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng
thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền
kinh tế.
2.1.1.4 Các hình thức tín dụng
 Dựa vào mục đích sử dụng:
- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và
hình thành bất động sản.
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thƣơng nghiệp là loại cho
vay để bổ sung vốn lƣu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công
nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
nhƣ phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng,…

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên tài khoản
thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN
Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán.
 Dựa vào phƣơng thức hoàn trả nợ vay:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần
khi đáo hạn.
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay cho vay trả góp: là loại cho vay mà
khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ.
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhƣng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả
năng tài chính của mình để ngƣời đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
2.1.1.5 Các nguyên tắc của tín dụng
Cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng
nên ngân hàng phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định. Hiện nay, các
ngân hàng ở Việt Nam đặt ra các nguyên tắc sau (Thái Văn Đại, 2012, trang
36):
7
Nguyên tắc 1: Tiền vay đƣợc sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng.
Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách
hàng thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vốn vay
đúng mục đích thỏa thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả
năng thu hồi nợ sau này. Trƣờng hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng
vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trƣớc thời hạn để tránh
tình trạng rủi ro do sự thất tín của ngƣời đi vay. Nguyên tắc này có tác dụng
thúc đẩy khách hàng vay vốn chú trọng hơn trong việc thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh, tiết kiệm vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Giúp ngân
hàng thực hiện đƣợc sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng
thời tạo ra lợi nhuận cho chính mình.

Chất lƣợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu tín dụng của khách hàng phù
hợp với sự phát triển kinh tế xã hội đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân
hàng, hay chất lƣợng tín dụng là kết quả tổng hợp của những thành tựu hoạt
động tín dụng thể hiện ở sự phát triển ổn định, vững chắc của nền kinh tế quốc
dân.

Chất lượng tín dụng theo quan điểm của khách hàng
Khách hàng là đối tƣợng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, đặc biệt là
dịch vụ tín dụng vì nó là một nguồn tài trợ quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp. Mục tiêu của họ là tối đa hoá giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể
hơn là tối đa hoá giá trị sử dụng của khoản vốn vay. Chính vì thế với khách
hàng để đánh giá chất lƣợng tín dụng của ngân hàng cái họ quan tâm đầu tiên
là lãi suất, kỳ hạn, quy mô, phƣơng thức giải ngân và phƣơng thức thu nợ của
khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp có thoả mãn nhu cầu của họ hay
không, làm sao để các thủ tục đƣợc giải quyết một cách nhanh gọn, tiết kiệm
thời gian và chi phí hợp lý. Nếu tất cả các yếu tố này đều đáp ứng đƣợc nhu
cầu của khách hàng thì khoản tín dụng đó đƣợc coi là có chất lƣợng tốt và
ngƣợc lại. Do đó theo quan điểm của khách hàng thì chất lƣợng tín dụng là: Sự
thoả mãn nhu cầu của họ về khoản tín dụng trên các phƣơng diện, lãi suất, quy
mô, thời hạn, phƣơng thức giải ngân, phƣơng thức thu nợ

Chất lượng tín dụng theo quan điểm của ngân hàng
Cũng nhƣ bất cứ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế, Ngân hàng
cũng phải hoạt động kinh doanh làm sao để đem lại càng nhiều thu nhập cho
chủ sở hữu thì càng tốt. Nhƣng điều rất khác của Ngân hàng đối với các doanh
nghiệp khác là NHTM là đơn vị kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với ba
nghiệp vụ cơ bản: Nhận gửi, cho vay, cung ứng các dịch vụ thanh toán. Vì thế
theo quan điểm của Ngân hàng thì chất lƣợng tín dụng với các yếu tố cấu
thành cơ bản đó là mức độ an toàn của tín dụng và khả năng sinh lời do hoạt
động tín dụng mang lại.

dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải đƣợc thiết lập trên cơ sở sự tin
cậy và uy tín của ngân hàng. Hiểu đúng bản chất và phân tích, đánh giá đúng
chất lƣợng tín dụng, cũng nhƣ xác định chính xác các nguyên nhân tồn tại của
chất lƣợng tín dụng sẽ giúp ngân hàng tìm đƣợc giải pháp quản lý thích hợp để
có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trƣờng có sự cạnh tranh gay gắt hiện
nay.
2.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
a) Nhóm hệ số đánh giá hoạt động tín dụng

Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu đƣợc hay
chƣa trong một thời gian nhất định.

Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng thu về đƣợc khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.

Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (lần)
Dƣ nợ trên vốn huy động =
Dƣ nợ
(2.1)
Vốn huy động
10
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tƣ của một đồng vốn huy động. Nó
giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn
vốn huy động. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ
tiêu này quá lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngƣợc lại chỉ
tiêu này quá nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả.

Hệ số thu nợ (%)
Hệ số thu nợ =

Dƣ nợ bình quân

Hiệu suất sử dụng nguồn vốn ngắn hạn (%)
Đây là chỉ số tính toán mức độ đầu tƣ vào nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn
của NHTM hay đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. Chỉ tiêu này
11
giúp xác định liệu ngân hàng đã sử dụng hết khả năng của mình trong cho vay
ngắn hạn hay chƣa.
Hiệu suất sử dụng nguồn vốn ngắn hạn =
Dƣ nợ ngắn hạn
(2.5)
Nguồn vốn ngắn hạn
b) Nhóm hệ số đánh giá chất lượng tín dụng

Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ (%): Đo lƣờng chất lƣợng nghiệp vụ của
ngân hàng. Những ngân hàng nào có chỉ số này thấp có nghĩa là chất lƣợng tín
dụng của ngân hàng cao và ngƣợc lại.
Nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ =
Nợ quá hạn
(2.6)
Tổng dƣ nợ

Hệ số khả năng mất vốn
Hệ số khả năng mất vốn sử dụng để đánh giá khoản tiền đã cho vay mà
có khả năng không thể thu hồi đƣợc.
Hệ số khả năng mất vốn =
Nợ có khả năng mất vốn
(2.7)
Dƣ nợ bình quân
Hệ số này phản ánh bình quân mỗi đồng dƣ nợ cho vay của ngân hàng

Lãi suất bình quân ngắn hạn đầu ra
(2.9)
Lãi suất bình quân ngắn hạn đầu vào
Trong đó:
- Lãi suất bình quân đầu vào là lãi suất bình quân mà ngân hàng phải trả
cho các nguồn vốn đang sử dụng cho các hoạt động của ngân hàng.
+ Lãi suất bình quân ngắn hạn đầu vào = Chi phí lãi ngắn hạn / Nguồn
vốn chịu lãi ngắn hạn.
- Lãi suất bình quân đầu ra là lãi suất bình quân ngân hàng thu đƣợc từ
hoạt động đầu tƣ, kinh doanh.
+ Lãi suất bình quân ngắn hạn đầu ra = Thu nhập lãi ngắn hạn / Tài sản
sinh lời ngắn hạn.
+ Tài sản sinh lời = Tổng Tài sản – (Tiền mặt tại quỹ + Tài sản cố định).
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch tỷ số giữa lãi suất bình quân ngắn hạn
đầu ra và lãi suất bình quân ngắn hạn đầu vào, cho thấy mức chênh lệch giữa
lãi suất từ hoạt động tín dụng ngắn hạn và hoạt động huy động vốn ngắn hạn
hay nói cách khác là chênh lệch giữa thu nhập lãi ngắn hạn và chi phí lãi ngắn
hạn; từ đó phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng.

Tỷ lệ chi phí từ hoạt động cho vay ngắn hạn
Tỷ lệ chi phí từ hoạt động
cho vay ngắn hạn =
Chi phí cho vay ngắn hạn
(2.10)
Tổng chi phí
Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt. Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả của việc giải
ngân vốn. Chi phí cho vay ngắn hạn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chi
phí đầu vào nhƣ chi phí trả lãi huy động vốn, chi phí bảo hiểm. Chi đầu ra bao
gồm chi phí để trả lƣơng công nhân, chi phí quản lý. Chỉ tiêu này đánh giá chi
phí ngân hàng bỏ ra cho hoạt động cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng bao nhiêu

: chỉ tiêu năm sau
y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phƣơng pháp này dùng để so sánh số liệu năm cần tính với số liệu năm
trƣớc của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến
động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối:
Phƣơng pháp này là kết quả của phép chia giữa trị số chênh lệch của kỳ
phân tích so với kỳ gốc chia cho kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
y =
y
1
- y
0

(2.11)
y
0

Trong đó:
y
0
: chỉ tiêu năm trƣớc
y
1
: chỉ tiêu năm sau
y: biểu hiện tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phƣơng pháp dùng để làm rõ tình hình biến động về mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trƣởng của chỉ tiêu
giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trƣởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

Trích đoạn Định hƣớng hoạt động trong sáu tháng cuối năm 2013 Khái quát về nguồn vốn của ngân hàng Khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status