phân tích các yếu tố tác động môi trường của loại hình dự án thủy điện tích năng - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VŨ TRUNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA LOẠI HÌNH DỰ ÁN THỦY ĐIỆN TÍCH NĂNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn
Nguyễn Vũ Trung Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện Luận văn của mình, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình và quý báu của các Thầy Cô Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt
Nam; tập thể lãnh đạo, anh chị em trong Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi
trường. Đặc biệt, trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tôi đã nhận được sự dìu
dắt rất tận tụy của TS. Phan Trung Quý và PGS.TS. Lê Bắc Huỳnh.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo


Danh mục viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình viii

MỞ ĐẦU 1

1. Tính cấp thiết của Đề tài 1

2. Mục tiên nghiên cứu 2

Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1. Cơ sở khoa học liên quan đến Đề tài nghiên cứu 3

1.1.1. Khái quát chung 3

1.1.2. Lịch sử và tình hình phát triển thủy điện tích năng trên thế giới 4

1.1.3. Tiềm năng phát triển thủy điện tích năng tại Việt Nam 7

1.1.4. Khả năng phát triển thủy điện tích năng tại Việt Nam 8

1.2. Tổng quan về các dự án thủy điện tích năng thuộc phạm vi đề tài
nghiên cứu 14
1.2.1. Thủy điện tích năng Bác Ái 14

1.2.2. Thủy điện tích năng Đông Phù Yên 25


2.3.7. Phương pháp ma trận môi trường 37

2.3.8. Phương pháp so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường 37

2.3.9. Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: 38

2.3.10. Phương pháp xử lý trình bày kết quả: sử dụng Excel 2010 38

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội và hiện trạng chất lượng môi trường
khu vực nghiên cứu 39

3.1.1. Dự án thủy điện tích năng Bác Ái 39

3.1.2. Dự án thủy điện tích năng Đông Phù Yên 48

3.2. Phân tích các khả năng gây tác động tới môi trường khi triển khai dự án 55

3.2.1. Tổng hợp các hoạt động được để xuất đối với dự án xây dựng thủy điện
tích năng Đông Phù Yên và Bắc Á 55

3.2.2. Nhận dạng về nguồn gây tác động môi trường 59

3.2.3. Các tác động môi trường trong quá trình triển khai dự án xây dựng thủy
điện tích năng 63

3.3. Đề xuất các tác động chính cần được đánh giá đối với các dự án đầu tư
xây dựng thủy điện tích năng 79

KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
KTXH Kinh tế Xã hội
LN Lâm nghiệp
MBA Máy biến áp
MBCT Mặt bằng công trình
MNC Mực nước chết
MNDBT Mực nước dâng bình thường
MNHL Mực nước hạ lưu
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TĐTN Dự án thủy điện tích năng
TSS Tổng chất rắn lơ lửng (Total suspended solids)
WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 1.1. Một số nhà máy thủy điện tích năng lớn nhất thế giới 5

Bảng 1.2. Tiêu chí xác định các dự án thủy điện tích năng ở Việt Nam 9

Bảng 1.3. Một số thông số chính của hồ trên thuỷ điện Bác Ái 15

Bảng 1.4. Thông số chính của Dự án thủy điện tích năng Bác Ái 23

Bảng 1.5. Thông số chính của Dự án thủy điện tích năng Đông Phù Yên 31


Bảng 3.14. Kết quả phân tích chất lượng nướ mặt 53

Bảng 3.15. Kết quả phân tích mẫu đất và trầm tích 54

Bảng 3.16: Tổng hợp các hoạt động theo từng giai đoạn thực hiện của dự án
thủy điện tích năng Đông Phù Yên và Bắc Á 57

Bảng 3.17. Nhận dạng đối tượng và quy mô tác động của các giai đoạn thực
hiện dự án thủy điện tích năng 59

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

Bảng 3.18. Nhận diện các yếu tố tác động liên quan tới các gia đoạn dự án 61

Bảng 3.19. Ước tính tải lượng bụi phát sinh từ một số hạng mục 66

Bảng 3.20. Thời gian lắng và quãng đường đi của các hạt trong nước 69

Bảng 3.21. Kết quả tính toán nồng độ phát thải do hoạt động khai thác 75

Bảng 3.22. Ma trận đánh giá tác động môi trường giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 81

Bảng 3.23. Ma trận tác động môi trường trong giai đoạn vận hành 83Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC HÌNH

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của Đề tài
Trước bối cảnh, tốc độ nhu cầu tiêu thụ điện của Việt Nam tăng nhanh trong
những năm đầu thế kỷ 21, bình quân 13%/năm; chênh lệch công suất giờ cao điểm và
giờ thấp điểm của hệ thống trên 2 lần (theo Quy hoạch điện VI) thì bên cạnh biện
pháp quản lý phía nhu cầu bằng cách áp dụng các biểu giá điện khác nhau giữa giờ
cao điểm và thấp điểm, việc phát triển nguồn điện và hệ thống truyền tải điện là vấn
đề quan trọng đối với quốc gia, đặc biệt là phát triển các nguồn điện có khả năng phát
điện phủ đỉnh, cân bằng cung - cầu giữa giờ cao điểm vào thấp điểm góp phần nâng
cao sự ổn định và tin cậy cho toàn hệ thống.
Để giải quyết vấn đề về nhu cầu năng lượng, tìm kiếm nguồn điện có khả năng
phát điện phù đỉnh, EVN đã tiến hành hợp tác với chính phủ Nhật Bản để nghiên cứu
nâng cao độ tin cậy hệ thống điện và khả năng cung cấp điện phủ đỉnh thông qua việc
quy hoạch thuỷ điện tích năng trên toàn quốc. Quá trình nghiên cứu đã xác định được
10 vị trí có tiềm năng thuỷ điện tích năng, bao gồm 08 vị trí ở miền Bắc, 02 vị trí ở
khu vực Nam Trung bộ, trong đó có hai vị trí được xét để tiếp tục thực hiện thủ tục
chuẩn bị đầu tư trước là Đông Phù Yên (miền Bắc) và Bác Ái (Nam Trung bộ). Các
vị trí này đã được Bộ Công nghiệp (nay là Bộ công thương) phê duyệt tại Quyết định
3837/QĐ-BCN ngày 22/11/2005.
Thủy điện tích năng có vai trò tích cực trong điều tiết điện lực thông qua cơ
chế vận hành tích nước giờ thấp điểm và vận hành xả nước phát điện vào giờ cao
điểm qua đó nâng cao hiệu quả và giá trị của năng lượng. Đặc điểm của thủy điện
tích năng là sử dụng hai hồ trên và dưới để tích nước và xả nước, không cần sử dụng
nước từ các lưu vực sông suối có sẵn, vì vậy các tác động đến dòng chảy và hệ sinh
thái thủy sinh là hầu như không đáng kể. Tuy nhiên, với đặc thù cần có thế năng đủ
lớn để đảm bảo cột nước cho phát điện, các hồ trên của thủy điện thế năng thường

dạng năng lượng tiềm năng của cột nước, nước được bơm từ hồ chứa độ cao thấp
hơn đến một độ cao cao hơn. Tận dụng giờ năng lượng điện dự thừa ở những giờ
thấp điểm để chạy máy bơm. Trong thời gian nhu cầu điện cao, nước được lưu trữ
được phát hành thông qua tua-bin để sản xuất điện. Mặc dù thiệt hại của quá trình
bơm làm cho nhà máy một người tiêu dùng ròng của năng lượng tổng thể, hệ thống
làm tăng doanh thu bằng cách bán nhiều điện hơn trong các thời kỳ nhu cầu cao
điểm , khi giá điện cao nhất.
Thủy điện tích năng là dạng lưu trữ lớn nhất của lưu trữ năng lượng lưới điện
có sẵn, theo Viện nghiên cứu Điện (EPRI) báo cáo rằng TĐTN chiếm hơn 99% khả
năng lưu trữ số lượng lớn trên toàn thế giới, đại diện cho khoảng 127.000MW (The
Economist, 2012) TĐTN báo cáo hiệu quả năng lượng khác nhau trong thực tế giữa
70% và 80%, với một có số tuyên bố lên đến 87% (Jacob and Thierry, 2012).
Tại thời điểm nhu cầu điện thấp, công suất phát điện dư thừa được sử dụng
để bơm nước vào hồ chứa cao hơn. Khi có nhu cầu cao hơn, nước được phát hành
trở lại vào hồ chứa thấp hơn thông qua một tuabin, máy phát điện. Lắp ráp tuabin /
máy phát điện có thể đảo ngược hoạt động như máy bơm và tua bin. Gần như tất cả
các cơ sở sử dụng sự khác biệt về chiều cao giữa hai nước tự nhiên hoặc hồ chứa
nhân tạo. Nước gần như được sử dụng tuần hoàn với một dung tích nhất định như
một cách lưu trữ năng lượng phục vụ khi cần thiết.
Có tính đến tổn thất tài khoản bốc hơi từ bề mặt nước và chuyển đổi thiệt hại
tiếp xúc, phục hồi năng lượng của 80% hoặc nhiều hơn có thể được lấy lại. Kỹ thuật
này hiện là phương tiện hiệu quả nhất của lưu trữ một lượng lớn năng lượng điện
trên cơ sở điều hành, nhưng chi phí vốn và sự hiện diện của vị trí địa lý phù hợp là
yếu tố quyết định quan trọng.Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Mật độ năng lượng tương đối thấp của hệ thống thủy điện tích năng yêu cầu

Cùng với quản lý năng lượng, hệ thống thủy điện tích năng giúp kiểm soát
tần số lưới điện và cung cấp cho thế hệ dự trữ. Nhà máy nhiệt khó có thể đáp ứng
với những thay đổi đột ngột trong nhu cầu điện, có khả năng gây ra tần số và điện
áp không ổn định. Nhà máy thủy điện tích năng, như nhà máy thủy điện khác, có
thể đáp ứng để tải thay đổi trong vòng vài giây.
Việc sử dụng quan trọng đối với thủy điện tích năng là để cấp sản lượng dao
động của các nguồn năng lượng liên tục. Các thủy điện tích năng cung cấp một tải ở
lần sản lượng điện cao và nhu cầu điện năng thấp, cho phép dung lượng hệ thống
cao điểm bổ sung.
1.1.2. Lịch sử và tình hình phát triển thủy điện tích năng trên thế giới
a. Lịch sử phát triển
Việc sử dụng đầu tiên của thủy điện tích năng là vào những năm 1890 ở Ý
và Thụy Sĩ. Trong những năm 1930 tua bin thủy điện hồi phục trở nên có sẵn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

Những tua-bin có thể hoạt động như cả hai tua bin-máy phát điện và ngược lại như
động cơ điện máy bơm điều khiển. Mới nhất trong công nghệ kỹ thuật quy mô lớn
là những cỗ máy tốc độ biến cho hiệu quả cao hơn. Những máy này tạo ra đồng bộ
với tần số mạng, nhưng hoạt động không đồng bộ (độc lập với tần số mạng) như
động cơ máy bơm.
Việc sử dụng đầu tiên TĐTN tại Hoa Kỳ là vào năm 1930 bởi Công ty
Connecticut, sử dụng một hồ lớn nằm gần New Milford, Connecticut, bơm nước từ
sông Housatonic vào hồ chứa lưu trữ 230 feet ở trên (Popular Science, 1930).
b. Hiện trạng sử dụng thủy điện tích năng trên thế giới
Trong năm 2009, tổng công suất phát điện thủy điện tích năng trên thế giới là
104
GW
,

Bath County Hoa Kỳ 38 ° 12'32 "N 79 ° 48'00" W
3.003

Quảng Đông
Trung
Quốc

23 ° 45'52 "N 113 ° 57'12" E
2.400

Huệ Châu
Trung
Quốc

23 ° 16'07 "N 114 ° 18'50" E
2.400

Okutataragi
Nhật Bản

35 ° 14'13 "N 134 ° 49'55" E
1932

Ludington Hoa Kỳ 43 ° 53'37 "N 86 ° 26'43" W
1872Nguồn: Crettenand, N. (2012)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Nhà máy thủy điện tích năng bằng hồ chứa bằng bơm nhỏ có thể được xây
dựng trên suối và trong cơ sở hạ tầng như điện, nước uống và cơ sở hạ tầng làm
tuyết nhân tạo. Nhà máy như vậy cung cấp phân phối lưu trữ năng lượng và phân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

phối linh hoạt sản xuất điện và có thể đóng góp vào sự hội nhập phân cấp của năng
lượng tái tạo liên tục các công nghệ, chẳng hạn như năng lượng gió và quang
điện . Nhỏ thủy điện hồ chứa bằng bơm nhà máy có cả một hồ chứa thượng nguồn
và hạ nguồn. Hồ chứa có thể được sử dụng cho các nhà máy thủy điện hồ chứa bằng
bơm nhỏ có thể bao gồm (Crettenand, 2012) hồ tự nhiên hay nhân tạo, hồ chứa
trong các cấu trúc khác như thủy lợi, hoặc phần chưa sử dụng của các mỏ hoặc căn
cứ quân sự ngầm. Trong Thụy Sĩ một nghiên cứu cho rằng tổng công suất lắp đặt
của các nhà máy thủy điện hồ chứa bằng bơm nhỏ trong năm 2011 có thể tăng 3-9
lần bằng cách cung cấp đầy đủ công cụ chính sách .
1.1.3. Tiềm năng phát triển thủy điện tích năng tại Việt Nam
Theo báo cáo “Quy hoạch tổng thể thủy điện tích năng và tối ưu hóa phát
điện phủ đỉnh” (Viện năng lượng, 2005) , việc phát triển thủy điện tích năng dựa
trên các tiêu chí:
1. Dựa trên cơ sở quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trong đó xem xét
đến các khu vực phát triển điện hạt nhân, nhiệt điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch và
các nhà máy thủy điện hồ chứa đa mục tiêu.
2. Khả năng kết nối của hệ thống truyền tải điện và nhu cầu phủ đỉnh phục
vụ yêu cầu tiêu thụ năng lượng của các ngành, lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội,
phân bố theo lãnh thổ của các hộ tiêu thụ điện.
3. Xác định các vị trí tiềm năng phù hợp về mặt địa hình để lựa chọn đầu tư
xây dựng thủy điện tích năng.
Với các tiêu chí này có thể nhận thấy:
Theo Quy hoạch điện VII (Viện năng lượng, 2011), việc phát triển các nhà

quy hoạch và đầu tư xây dựng ở các khu vực có địa hình chênh cao và gần các khu
vực có hồ chứa thủy điện, thủy lợi lớn hoặc khu vực ven biển để tận dụng nước biển
như một hồ chứa hạ lưu.
1.1.4. Khả năng phát triển thủy điện tích năng tại Việt Nam
a. Các vai trò và chức năng của TĐTN
Cơ chế vận hành của TĐTN: TĐTN là nhà máy sử dụng nước để phát điện
với hai hồ chứa điều tiết sau đập trên và đập dưới nối với nhau bằng tuyến năng
lượng ngầm với nhà máy ngầm nằm ở khoảng giữa đường dẫn nước. Nhà máy bơm
nước từ hồ dưới lên hồ trên vào buổi đêm (thời gian thấp điểm) bằng cách sử dụng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

điện năng của các nhà máy điện khác và sử dụng nước đó để phát điện vào khi nhu
cầu sử dụng điện cao vào buổi chiều (thời gian cao điểm) TĐTN có thể phát điện
với công suất lắp máy bất kỳ thời điểm nào không kể mùa mưa hay mùa khô bằng
cách sử dụng lượng nước được trữ trong hồ theo chu trình tích và xả tuần hoàn.
Bảng 1.2. Tiêu chí xác định các dự án thủy điện tích năng ở Việt Nam
Vấn đề Nội dung Tiêu chí Hiện trạng
- Lưu vực

- Chiều dài đỉnh đập
- Chiều cao đập
- Chiều dài đường
dẫn nước
- Tỷ số L/H
- Độ sau nhà máy
ngầm
> 30 km2 (bao gồm hồ trên,
hồ dưới và chuyển nước)
< 500 m
<180m (loại đá đổ)
< 10km

<15
<500 m








Điều kiện địa
chất
- Nứt gãy hoạt động
- Các loài tuyệt chủng

- Không được nằm trong
phạm vị các khu bảo tồn (bao
gồm cả vườn quốc gia
- Tránh môi trường sống của
các loài động thực vật quan
trọng



Xã hội
-

Quy
ền khai thác
- Di tích lịch sử, văn
hóa
- Hộ bị ngập

-

Tránh nh
ững v

điện của hệ thống sẽ thấp hơn và hiệu suất kinh tế sẽ tăng. TĐTN có khả năng điều
chỉnh tốt, có thể đảm trách các hoạt động không thể thiếu được để đảm bảo độ tin
cậy của hệ thống điện phục vụ an ninh năng lượng:
- Điều chỉnh tần số: đây là chức năng có thể điều chỉnh cung cầu không cân
bằng để điều khiển dao động tần số.
- Dự phòng xoay vòng: máy phát đấu nối với hệ thống điện và có thể cung
câ[s năng lượng cần thiết trong vòng 10 phút khi nhận được yêu cầu.
- Dự phòng thay thế: có thể cung cấp điện năng cần thiết trong vòng 60 phút
sau khi nhận được yêu cầu.
- Dự phòng điện áp: chức năng cung cấp điện năng để giữ điện áp của hệ
thống điện.
Xác định dự án TĐTN: có nhiều nguồn cấp điện khác nhau như nhiệt điện,
thủy điện truyền thống, trong tương lai gần Việt Nam sẽ có thêm điện hạt nhân. Vì
vậy, khả năng phát triển TĐTN đã và đang được EVN nghiên cứu tính toán các
nguồn cấp và lựa chọn các dự án TĐTN để phủ đỉnh trên cơ sở thiết lập quy hoạch
phát triển điện tối ưu.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

Thiết lập tiêu chí xác định dự án TĐTN: với các tiêu chí chung như đã nêu ở
phần trên. Tiềm năng phát triển thủy điện tích năng tại Việt Nam, các vị trí tích
năng của EVN cân nhắc đến các điều kiện sau:
- Tình trạng môi trường tự nhiên và xã hội (đặc biệt là vùng hồ dưới và hồ trên).
- Điều kiện địa hình và địa chất (đặc biệt là vị trí tuyến đập).
- Các hạn chế về kỹ thuật và kinh tế.
- Điều kiện địa phương.
b. Tình hình chung về quy hoạch và phát triển thủy điện tích năng ở nước ta
Theo Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của Quy hoạch phát triển Điện
lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến 2030 (Viện năng lượng, 2011) và Điều

công xây dựng trong giai đoạn 2011 - 2015 và đưa vào vận hành trong giai đoạn
2016 - 2020 (đưa tổ máy số 1 vào vận hành năm 2019 và phát điện tổ máy cuối
cùng số 4 vào năm 2021) với tổng công suất là 1.200MW gồm 4 tổ máy. Đây là Dự
án TĐTN đón đầu các Dự án điện hạt nhân dự kiến được đầu tư xây dựng tại Ninh
Thuận. Tuy nhiên, do sự lùi tiến độ để xem xét, cân nhắc về công nghệ của 2 nhà
máy điện hạt nhân (ĐHN) cùng với sự chậm chễ của việc hoàn thành công trình hồ
chứa nước sông Cái thuộc hệ thống thủy lợi Tân Mỹ nên TĐTN Bác Ái cũng lùi
tiến độ khởi công xây dựng sau năm 2015.
- TĐTN Đông Phù Yên là công trình thủy điện tích năng đầu tiên ở Miền
Bắc được dự kiến khởi công xây dựng trong giai đoạn 2015 - 2020 và đưa vào vận
hành trong giai đoạn 2020 - 2025 với tổng công suất là 1.200MW gồm 4 tổ máy.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
Hình 1.2. Các vị trí được đánh giá có tiềm năng về thuỷ điện tích năng
ở Việt Nam

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

1.2. Tổng quan về các dự án thủy điện tích năng thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu
1.2.1. Thủy điện tích năng Bác Ái
a. Mục tiêu của Dự án
Thuỷ điện tích năng Bác Ái được đầu tư xây dựng với mục tiêu, nhiệm vụ
chủ yếu là phát điện phủ đỉnh với công suất 1.200MW lên hệ thống lưới điện Quốc
gia, đồng thời góp phần làm phẳng biểu đồ phụ tải của hệ thống điện khu vực, miền
và Quốc gia với số giờ phát điện phủ đỉnh hàng ngày tối đa là 7giờ (điều chỉnh sự

TT THÔNG SỐ ĐƠN VỊ TRỊ SỐ
1 Mực nước dâng bình thường (MNDBT) m 602,8
2 Mực nước tính toán hồ trên (MNTT) m 598,5
3 Mực nước chết (MNC) m 580
4 Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT km
2
0,61
5 Dung tích ứng với MNDBT (W
bt
) 10
6
m
3
11,2
6 Dung tích ứng với MNC (W
c
) 10
6
m
3
2,2
7 Dung tích hữu ích (W
hi
) 10
6
m
3
9,0
(Nguồn: Các thông số trên được trích từ thuyết minh dự án đầu tư Dự án thủy điện tích
năng Bác Ái. Tập thuyết minh do PECC4 lập)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status