Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT NGUYỄN MINH KHUYẾN

ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÀNH TRỮ LƯỢNG
NƯỚC DƯỚI ĐẤT LƯU VỰC SÔNG VEN BIỂN TỈNH
BÌNH THUẬN VÀ NINH THUẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT


LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm
2. TS. Hoàng Văn Hưng

HÀ NỘI- 2015 Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, các
số liệu khảo sát thí nghiệm, thu thập, tổng hợp, tham khảo và kết quả nghiên cứu
trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án
3.2. Trữ lƣợng nƣớc dƣới đất 63
3.2.1. Phân vùng đánh giá trữ lượng NDĐ và cơ sở tài liệu đánh giá 65
ii
3.2.2. Trữ lượng NDĐ trong trầm tích bở rời vùng LVS Cái Phan Rang và phụ
cận 66
3.2.3. Trữ lượng NDĐ trong trầm tích bở rời LVS Lũy và phụ cận 77
3.2.4. Trữ lượng NDĐ trong trầm tích bở rời LVS Cái Phan Thiết - Cà Ty 85
3.2.5. Trữ lượng NDĐ trong trầm tích bở rời LVS Phan - sông Dinh 93
Chƣơng 4: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÀNH TRỮ LƢỢNG NƢỚC DƢỚI ĐẤT VÙNG
NGHIÊN CỨU 102
4.1. Cơ sở đánh giá đặc điểm hình thành trữ lƣợng NDĐ 102
4.2. Đặc điểm hình thành TLNDĐ vùng LVS Cái Phan Rang và phụ cận 102
4.3. Đặc điểm hình thành TLNDĐ vùng LVS Lũy và phụ cận 104
4.4. Đặc điểm hình thành TLNDĐ vùng LVS Cái Phan Thiết - Cà Ty 106
4.5. Đặc điểm hình thành TLNDĐ vùng LVS Phan - Dinh 108
Chƣơng 5: ĐỀ XUẤT PHƢƠNG ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN NƢỚC
DƢỚI ĐẤT VÙNG NGHIÊN CỨU 111
5.1. Cơ sở đề xuất phƣơng án khai thác 111
5.2. Đề xuất phƣơng án khai thác hợp lý nguồn NDĐ trên vùng nghiên cứu 111
5.2.1. Vùng phân bố trầm tích bở rời LVS Cái Phan Rang và phụ cận 111
5.2.2. Vùng phân bố trầm tích bở rời LVS Lũy và phụ cận 114
5.2.3. Vùng phân bố trầm tích bở rời LVS Cái Phan Thiêt - sông Cà Ty 116
5.2.4. Vùng phân bố trầm tích bở rời LVS Phan-sông Dinh 118
5.3. Giải pháp giảm lƣợng thoát của NDĐ ra sông, biển 118
5.4. Giải pháp tăng lƣợng cung cấp thấm, bổ sung nhân tạo cho NDĐ 120
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 124
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
Phụ lục 1: Sơ đồ ĐCTV vùng trầm tích bở rời LVS Cái Phan Rang và phụ cận
Phụ lục 2: Sơ đồ ĐCTV vùng trầm tích bở rời LVS Lũy và phụ cận

Hình 2.14. Đồ thị tƣơng quan giữa lƣợng mƣa và độ sâu mực NDĐ tại LK_DD trên
LVS Cái Phan Thiết – Sông Cà Ty 32
iv
Hình 2.15. Sơ đồ hệ thống sông, suối vùng nghiên cứu 33
Hình 2.16. Đồ thị diễn biến MN sông TB tháng, MN tại giếng QTT3-C3, LVS Cái
Phan Rang và phụ cận 34
Hình 2.17. Đồ thị tƣơng quan giữa MN sông TB tháng và mực nƣớc tại giếng quan
trắc, LVS Cái Phan Rang và phụ cận 34
Hình 2.18. Đồ thị diễn biến mực nƣớc sông trung bình tháng trong năm, mực nƣớc
tại giếng quan trắc trên LVS Lũy và phụ cận 35
Hình 2.19. Đồ thị tƣơng quan giữa mực nƣớc sông trung bình tháng trong năm và
mực nƣớc tại giếng quan trắc, LVS Lũy và phụ cận 35
Hình 2.20. Sơ đồ phân bố trầm tích, hệ số thấm của đất đá trong vùng nghiên cứu . 37
Hình 2.21. Sơ đồ phân vùng cấu trúc ĐCTV 38
Hình 2.22. Sơ đồ đẳng trị bề mặt đá gốc vùng LVS Cái Phan Rang và phụ cận 41
Hình 2.23. Sơ đồ thủy đẳng cao và hƣớng dòng chảy NDĐ vùng LVS Cái Phan
Rang và phụ cận 41
Hình 2.24. Sơ đồ đẳng trị bề mặt đá gốc vùng LVS Lũy và phụ cận 43
Hình 2.25. Sơ đồ thủy đẳng cao và hƣớng dòng chảy NDĐ vùng LVS Lũy và phụ
cận 44
Hình 2.26. Sơ đồ đẳng trị bề mặt đá gốc vùng LVS Cái Phan Thiết - Cà Ty 46
Hình 2.27. Sơ đồ thủy đẳng cao và hƣớng dòng chảy NDĐ vùng LVS Cái Phan
Thiết- Cà Ty 47
Hình 2.28. Sơ đồ đẳng trị bề mặt đá gốc vùng LVS Cái Phan Thiết – Cà Ty 49
Hình 2.29. Sơ đồ thủy đẳng cao và hƣớng dòng chảy NDĐ vùng LVS Dinh - Phan 49
Hình 2.30. Ảnh công trình sử dụng nguồn NDĐ khai thác sa khoáng ở dải ven biển
Bình Thuận 52
Hình 3.1. Kiểu sân cân bằng 55
Hình 3.2. Sơ đồ bố trí sân cân bằng 58
Hình 3.3. Đồ thị diễn biến MN giếng quan trắc, sân cân bằng Phƣớc Thuận 58

Phan Rang và phụ cận 76
vi
Hình 3.22. Sơ đồ giới hạn vùng LVS Lũy và phụ cận sử dụng đánh giá TLNDĐ
bằng mô hình 77
Hình 3.23. Sơ đồ phân vùng bổ cập NDĐ vùng LVS Lũy và phụ cận 78
Hình 3.24. Sơ đồ phân vùng bốc hơi NDĐ vùng LVS Lũy và phụ cận 80
Hình 3.25. Sơ đồ phân vùng hệ số thấm tầng chứa nƣớc Holocen (lớp 1) vùng LVS
Lũy và phụ cận 81
Hình 3.26. Sơ đồ phân vùng hệ số thấm tầng chứa nƣớc Holocen (lớp 2) vùng LVS
Lũy và phụ cận 81
Hình 3.27. Phân vùng hệ số nhả nƣớc của trầm tích Holocen (lớp 1) vùng LVS Lũy
và phụ cận 82
Hình 3.28. Sơ đồ phân vùng hệ số nhả nƣớc trầm tích Pleistocen (lớp 2) vùng LVS
Lũy và phụ cận 82
Hình 3.29. Sơ đồ giếng khai thác vùng LVS Lũy và phụ cận 83
Hình 3.30. Sơ đồ điều kiện biên vùng LVS Lũy và phụ cận 83
Hình 3.31. Đồ thị biểu diễn tính toán sai số của mô hình thời điểm 12/2013 vùng
LVS Lũy và phụ cận 84
Hình 3.32. Đồ thị dao động mực nƣớc tính toán và quan trắc thực tế vùng LVS Lũy
và phụ cận 84
Hình 3.33. Thành phần tham gia vào trữ lƣợng thời điểm tháng 6/2035 vùng LVS
Lũy và phụ cận 85
Hình 3.34. Thành phần tham gia vào trữ lƣợng thời điểm tháng 12/2035 vùng LVS
Lũy và phụ cận 85
Hình 3.35. Sơ đồ giới hạn LVS Cái Phan Thiết - Cà Ty sử dụng để đánh giá
TLNDĐ bằng mô hình 86
Hình 3.36. Sơ đồ phân vùng bổ cập NDĐ vùng LVS Cái Phan Thiết - Cà Ty 87
Hình 3.37. Sơ đồ phân vùng bốc hơi NDĐ vùng LVS Cái Phan Thiết - Cà Ty 88
Hình 3.38. Sơ đồ phân vùng hệ số thấm tầng chứa nƣớc Holocen (lớp 1) vùng LVS
Cái Phan Thiết - Cà Ty 89

viii
Hình 3.56. Sơ đồ điều kiện biên của vùng LVS Phan - Dinh 99
Hình 3.57. Đồ thị biểu diễn tính toán sai số của mô hình thời điểm 12/2013 vùng
LVS Phan - Dinh 99
Hình 3.58. Đồ thị dao động MN tính toán và quan trắc thực tế tại giếng quan vùng
LVS Phan - Dinh 99
Hình 3.59. Thành phần tham gia vào trữ lƣợng thời điểm tháng 6/2035 vùng LVS
Phan - Dinh 100
Hình 3.60. Thành phần tham gia vào trữ lƣợng thời điểm tháng 12/2035 vùng LVS
Phan - Dinh 100
Hình 4.1. Sơ đồ phân vùng mô đun dòng ngầm vùng LVS Cái Phan Rang và phụ cận . 104
Hình 4.2. Sơ đồ phân vùng mô đun dòng ngầm vùng LVS Lũy và phụ cận 106
Hình 4.3. Sơ đồ phân vùng mô đun dòng ngầm vùng LVS Cái Phan Thiết - Cà Ty 108
Hình 4.4. Sơ đồ phân vùng mô đun dòng ngầm vùng LVS Phan - Dinh 110
Hình 5.1. Cấu tạo tƣờng chắn nông để giảm lƣợng nƣớc thoát ra biển 119
Hình 5.2. Cấu tạo tƣờng chắn sâu để giảm lƣợng nƣớc thoát ra biển 119
Hình 5.3. Tuyến tƣờng chắn, giảm lƣợng nƣớc thoát ra biển trên vùng LVS Cái
Phan Rang và phụ cận 119
Hình 5.4. Tuyến tƣờng chắn, giảm lƣợng nƣớc thoát ra biển trên vùng LVS Lũy
đến LVS sông Phan - Dinh 120
ix
Danh mục các bảng số liệu

Bảng 2.1. Biến động mực NDĐ của tầng chứa nƣớc qh năm 2010 và cao độ địa
hình trong LVS Cái Phan Rang 25
Bảng 2.2. Lƣợng bốc hơi TB tháng và độ sâu mực NDĐ tại LVS Cái Phan Rang và
phụ cận 26
Bảng 2.3. Lƣợng bốc hơi TB tháng và độ sâu NDĐ tại LVS Lũy và phụ cận 27
Bảng 2.4. Lƣợng bốc hơi TB tháng và độ sâu mực NDĐ tại LVS Cái Phan Thiết -
Sông Cà Ty 28

Cái Phan Rang và phụ cận 73
Bảng 3.18.Tổng hợp trữ lƣợng khai thác tiềm năng và trữ lƣợng khai thác dự báo
vùng LVS Cái Phan Rang và phụ cận 76
Bảng 3.19.Lƣợng mƣa TB tháng thời kỳ 2003–2013 trạm khí tƣợng sông Mao 78
Bảng 3.20.Giá trị bổ cập của nƣớc mƣa vào mô hình 79
Bảng 3.21.Lƣợng bốc hơi TB tháng giai đoạn 2003-2013 trạm Phan Thiết 79
Bảng 3.22.Giá trị bốc hơi vào mô hình LVS Lũy và phụ cận 80
Bảng 3.23.Hệ số thấm của đất đá các tầng chứa nƣớc LVS Lũy và phụ cận 81
Bảng 3.24.Hiện trạng khai thác NDĐ trong các tầng chứa nƣớc bở rời 83
Bảng 3.25.Tổng hợp trữ lƣợng khai thác tiềm năng và trữ lƣợng khai thác dự báo
vùng LVS Lũy và phụ cận 85
Bảng 3.26.Lƣợng mƣa TB tháng thời kỳ 2003-2013 trạm khí tƣợng Phan Thiết 87
Bảng 3.27.Giá trị bổ cập của nƣớc mƣa vào mô hình 87
Bảng 3.28.Lƣợng bốc hơi TB tháng thời kỳ 2003-2013 trạm Phan Thiết 88
Bảng 3.29.Giá trị bốc hơi vào mô hình LVS Cái Phan Thiết - Cà Ty 88
Bảng 3.30.Hệ số thấm tầng chứa nƣớc Pleistocen LVS Cái Phan Thiết - Cà Ty 89
Bảng 3.31.Hiện trạng khai thác NDĐ trong các tầng chứa nƣớc bở rời 91
Bảng 3.32.Tổng hợp trữ lƣợng khai thác tiềm năng và trữ lƣợng khai thác dự báo
vùng LVS Cái Phan Thiết - Cà Ty 93
Bảng 3.33.Lƣợng mƣa TB tháng thời kỳ 2003-2013 trạm khí tƣợng Phan Thiết 95
Bảng 3.34.Giá trị bổ cập của nƣớc mƣa vào mô hình 95
xi
Bảng 3.35.Lƣợng bốc hơi TB tháng thời kỳ 2003-2013 trạm Phan Thiết 96
Bảng 3.36.Giá trị bốc hơi vào mô hình vùng LVS Phan - Dinh 97
Bảng 3.37.Tổng hợp trữ lƣợng khai thác tiềm năng và trữ lƣợng khai thác dự báo
vùng LVS Phan – Dinh 100
Bảng 4.1. Các thành phần tham gia trữ lƣợng khai thác tiềm năng NDĐ trên LVS
Cái Phan Rang và phụ cận 104
Bảng 4.2. Các thành phần tham gia TLKTTN NDĐ trên LVS Lũy và phụ cận 106
Bảng 4.3. Các thành phần tham gia TLKTTN NDĐ trên LVS Cái Phan Thiết - Cà

mặn và chúng hầu hết đƣợc chứa ở đại dƣơng, chỉ có 2,5% lƣợng nƣớc trên thế giới
là nƣớc ngọt, trong đó: 70% là nằm trong tuyết và núi băng; 29,7% là NDĐ, chỉ
0,3% lƣợng nƣớc ngọt đƣợc chứa trong các hệ thống sông, hồ chứa và nguồn nƣớc
đã bị suy giảm, ô nhiễm ở nhiều nơi trên thế giới.
Theo tài liệu trình bày tại Ngày nƣớc thế giới tháng 3 năm 2012 ở Marceille,
Cộng hòa Pháp: "Mỗi phút có 7 ngƣời chết vì nƣớc bẩn". Nhƣ vậy, dƣới góc độ
toàn cầu, thấy rằng nguồn nƣớc ngọt là không phong phú, cần phải đƣợc bảo vệ và
sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả. Bên cạnh đó, tranh chấp nguồn nƣớc cũng xảy ra ở
nhiều nơi nhƣ: ở Trung Đông, vùng đất khô cằn, ít sông, suối và các quốc gia khan
hiếm nƣớc (dƣới 1000 m
3
/năm cho một ngƣời dân) đang ngày càng tăng ở vùng lƣu
vực sông (LVS) Tigris và Euphrates bắt nguồn trên đất Thổ Nhĩ Kỳ chảy qua Syria
rồi hợp lại với nhau ở Iraq và chảy ra biển. Năm 1990, khi Thổ Nhĩ Kỳ ngăn dòng
Euphrates để lấy nƣớc đổ vào hồ chứa đập Ataturk thì chiến tranh giữa Thổ Nhĩ Kỳ
và hai nƣớc vùng hạ lƣu gần nhƣ bùng nổ; ở khu vực Châu Á, tranh chấp nguồn
nƣớc cũng xảy ra nhiều nơi, sông Mê Kông bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua các
nƣớc Mianma, Lào, Campuchia, Việt Nam, tranh chấp nguồn nƣớc cũng xảy ra khi
Lào xây dựng thủy điện Xiabury, Thái Lan xây dựng công trình chuyển nƣớc ở
Campuchia
Ở trong nƣớc, xảy ra cạnh tranh, tranh chấp nguồn nƣớc trên LVS Vu Gia –
Thu Bồn, sông Sê San và có nhiều công trình chuyển nƣớc nhằm chia sẻ nguồn
nƣớc ở nơi nhiều nƣớc cho nơi ít nƣớc nhƣ ở LVS Đồng Nai chuyển nƣớc sang
LVS Cái Phan Rang, tỉnh Ninh Thuận.
Tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận nằm ở vùng Cực Nam Trung bộ, là vùng
đặc biệt khan hiếm về nguồn nƣớc và đƣợc xếp vào vùng sa mạc hóa theo Quyết
2
định số 204/2006/QĐ-TTg ngày 02/9/2006 của Thủ tƣớng Chính phủ. Vùng nghiên
cứu đƣợc thực hiện ở khu vực tồn tại các đất đá bở rời thuộc 4 LVS chính ven biển
tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận, gồm: LVS Cái Phan Rang và phụ cận; LVS Lũy

thành trữ lƣợng NDĐ trên 4 vùng LVS: Cái Phan Rang và phụ cận, Lũy và phụ cận,
Cái Phan Thiết- sông Cà Ty, Phan - sông Dinh thuộc vùng nghiên cứu.
Nghiên cứu đánh giá các thành phần tham gia hình thành trữ lƣợng NDĐ.
Nghiên cứu xây dựng phƣơng án khai thác, sử dụng và bảo vệ hợp lý nguồn
NDĐ vùng nghiên cứu.
Với các nội dung nghiên cứu nêu trên, luận án đã thực hiện một số nhiệm
vụ chủ yếu sau:
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu về sự hình thành trữ lƣợng NDĐ trên thế
giới và ở Việt Nam.
- Thu thập, hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu trong vùng nghiên cứu.
- Phân tích, lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu thực địa bổ sung để có số liệu thực hiện mục đích nghiên cứu,
gồm: khảo sát xác định vị trí công trình nghiên cứu thực địa; đổ nƣớc thí nghiệm
thấm lớp đất đá bề mặt; đo địa vật lý; khoan giếng quan trắc; trắc địa; quan trắc mực
NDĐ; khảo sát chất lƣợng nƣớc, hiện trạng khai thác NDĐ.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá và tính toán kết quả nghiên cứu của luận án.
- Hội thảo, tham vấn ý kiến chuyên gia để hoàn thiện kết quả nghiên cứu.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: trữ lƣợng NDĐ trong các thành tạo đất đá bở rời có
khả năng chứa nƣớc.
Phạm vi nghiên cứu: các thành tạo đất đá bở rời thuộc 4 vùng LVS chính ven
biển thuộc địa bàn tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận, gồm: LVS Cái Phan Rang và
phụ cận, Lũy và phụ cận, Cái Phan Thiết- sông Cà Ty, Phan - sông Dinh.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu đƣợc sử dụng, gồm:
Phƣơng pháp thu thập xử lý và tổng hợp tài liệu: sử dụng xuyên suốt trong
quá trình thực hiện luận án, bao gồm việc thu thập các tài liệu trong và ngoài nƣớc
4
hiện có liên quan đến trữ lƣợng khai thác NDĐ, các phần mềm về mô hình của lĩnh
vực ĐCTV đã và đang đƣợc áp dụng trên thế giới, các tƣ liệu khí tƣợng, thủy văn,

tài liệu điều tra ĐCTV khu vực, kết quả tìm kiếm thăm dò NDĐ, số liệu khí tƣợng
thủy văn, địa hình, kinh tế - xã hội trong vùng nghiên cứu và trên cơ sở kết quả
nghiên cứu của tác giả tại hiện trƣờng, gồm:
- Kết quả đo sâu đối xứng ở 520 điểm trong vùng đất đá bở rời thuộc LVS
Cái Phan Rang.
- Kết quả đổ nƣớc thí nghiệm tại 92 điểm để xác định hệ số thấm bề mặt.
- Kết quả khoan, thí nghiệm ĐCTV tại 26 lỗ khoan, phân chia thành 4 chùm
thí nghiệm, 2 tuyến lỗ khoan, 2 sân cân bằng vùng LVS Cái Phan Rang và 16 lỗ
khoan đơn, nghiên cứu tầng chứa nƣớc Pleistocen và Holocen.
- Kết quả quan trắc mực nƣớc tại 26 giếng quan trắc trong thời gian 01 năm
thủy văn để tính toán lƣợng cung cấp thấm và để chỉnh lý mô hình đánh giá.
- Kết quả đo trắc địa 26 giếng khoan quan trắc, kết quả khảo sát địa tầng tại
25 điểm, đo đạc mực nƣớc tại 70 giếng khoan khai thác hiện có, kết quả khảo sát
tổng khoáng hóa tại 140 giếng khoan hiện có trong vùng nghiên cứu.
6. Các luận điểm bảo vệ
Kết quả nghiên cứu của luận án đã chứng minh đƣợc 2 luận điểm sau:
Luận điểm 1: NDĐ trong vùng nghiên cứu đƣợc hình thành chủ yếu từ sự
cung cấp của nƣớc mƣa chiếm 42,3%, nƣớc sông 34,9%, dòng chảy từ bên sƣờn
2,6% và hao hụt trữ lƣợng tĩnh 20,3%. Sự hình thành này chịu ảnh hƣởng lớn của
các yếu tố địa hình, bề mặt đá gốc, mƣa, bốc hơi.
Luận điểm 2: trữ lƣợng khai thác tiềm năng NDĐ LVS ven biển tỉnh Bình
Thuận và Ninh Thuận 844.192m
3
/ngày, tập trung chủ yếu trong trầm tích bở rời tuổi
Đệ tứ, ở các cồn cát ven biển NDĐ có trữ lƣợng lớn hơn nhiều so với vùng rìa. Trữ
lƣợng khai thác dự báo trong vùng nghiên cứu 229.783m
3
/ngày, trong đó nhỏ nhất ở
LVS Cái Phan Rang và phụ cận 27.669m
3

hợp lý NDĐ, giảm thiểu sự thất thoát cũng nhƣ nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm, xâm
nhập mặn vùng nghiên cứu.

7
9. Cấu trúc luận án
Luận án đƣợc bố cục gồm:
Mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu về sự hình thành trữ lƣợng NDĐ.
Chƣơng 2: Những nhân tố ảnh hƣởng đến sự hình thành trữ lƣợng NDĐ
vùng nghiên cứu.
Chƣơng 3: Đánh giá trữ lƣợng NDĐ vùng nghiên cứu.
Chƣơng 4: Đặc điểm hình thành trữ lƣợng NDĐ vùng nghiên cứu.
Chƣơng 5: Đề xuất phƣơng án khai thác, sử dụng hợp lý nguồn NDĐ vùng
nghiên cứu.
Kết luận và kiến nghị
Kèm theo luận án có các bản vẽ:
- Sơ đồ ĐCTV vùng trầm tích bở rời LVS Cái Phan Rang và phụ cận, tỷ lệ
1:250.000;
- Sơ đồ ĐCTV vùng trầm tích bở rời LVS Lũy và phụ cận, tỷ lệ 1:250.000;
- Sơ đồ ĐCTV vùng trầm tích bở rời LVS Cái Phan Thiết - Cà Ty, tỷ lệ
1:200.000;
- Sơ đồ ĐCTV vùng trầm tích bở rời LVS Phan - sông Dinh, tỷ lệ 1:250.000.
10. Lời cảm ơn
Luận án đƣợc thực hiện dƣới sự hỗ trợ của Cục Quản lý tài nguyên nƣớc, Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng, hỗ trợ của Đề tài độc lập cấp Bộ “Nghiên cứu mối quan
hệ giữa các tầng, phức hệ chứa nước với tiềm năng tài nguyên nước và đề xuất giải
pháp trữ nước và bổ sung nhân tạo NDĐ. Thí điểm áp dụng cho LVS Cái (Kinh
Dinh) tỉnh Ninh Thuận”, sự hỗ trợ của Bộ môn Địa chất Thủy văn, Khoa Địa chất,
Phòng Sau Đại học, Trƣờng Đại học Mỏ- Địa chất, tác giả chân thành cám ơn sự hỗ
trợ quí báu đó.

nƣớc nằm dƣới ảnh hƣởng của trọng lực, áp lực thông qua một môi trƣờng xốp của
tầng chứa nƣớc, lớp thấm nƣớc yếu hoặc thoát vào môi trƣờng không khí, vào dòng
mặt và vào đới thông khí hoặc thoát do khai thác [57]. Khái niệm “trữ lƣợng” và
“tài nguyên tự nhiên” NDĐ đƣợc sử dụng trong các tài liệu đánh giá NDĐ ở Nga,
các nƣớc thuộc Liên Xô cũ, Hoa Kỳ và một số quốc gia ở Trung và Đông Âu. Có
một số cách biểu thị số lƣợng NDĐ, nhƣng hầu hết các nhà nghiên cứu đều chung
quan điểm là có khái niệm “trữ lƣợng” và “tài nguyên tự nhiên” NDĐ. Savarensky
Viện hàn lâm và khoa học của Liên Xô đã chứng minh đƣợc rằng “tài nguyên tự
10
nhiên” NDĐ không duy trì ổn định “trữ lƣợng” nhƣ các khoáng sản khác, “tài
nguyên tự nhiên” ở đây đƣợc gọi là “trữ lƣợng động” [49]. Khi đánh giá trữ lƣợng
phải nghiên cứu mối quan hệ qua lại của NDĐ và nƣớc mặt, nƣớc mƣa và các tầng
chứa nƣớc khác với các yếu tố tác động đến trữ lƣợng.
Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về sự hình thành trữ lƣợng
NDĐ và để xác định các nguồn hình thành trữ lƣợng các tác giả đã đƣa ra các khái
niệm cũng nhƣ phƣơng pháp xác định các thành phần tham gia trữ lƣợng NDĐ. Cụ
thể nhƣ sau:
1.1.1. Trữ lượng khai thác tiềm năng
Trong điều tra địa chất thủy văn, dƣới góc độ tài nguyên ngƣời ta quan tâm
nhất là lƣợng nƣớc lấy đi đảm bảo an toàn, để biểu thị lƣợng này ngƣời ta dùng khái
niệm “trữ lƣợng khai thác tiềm năng”. Quan hệ giữa “trữ lƣợng khai thác tiềm năng”
với các thành phần hình thành đƣợc thể hiện trong phƣơng trình (1.1) sau [39]:
Q
tng
= Q
đ
+Q
t
+ Q
ct

đ
+Q
t
(1.2)
Khi đánh xác định trữ lƣợng khai thác của công trình cụ thể ngƣời ta
dùng khái niệm “trữ lƣợng khai thác”.
Trữ lƣợng khai thác tiềm năng đƣợc xác định thông qua việc xác định các
thành phần tham gia hình thành. Khi sử dụng phƣơng pháp mô hình, trữ lƣợng khai

Trích đoạn Nhân tố thảm thực vật Nhân tố nhân tạo Lựa chọn phương pháp, công trình nghiên cứu Trữ lượng NDĐ trong trầm tắch bở rời LVS Cái Phan Thiết Cà Ty Trữ lượng NDĐ trong trầm tắch bở rời LVS Phan-sông Dinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status