đánh giá giá trị thương hiệu thuốc bảo vệ thực vật syngenta của nông dân huyện thoại sơn tỉnh an giang - Pdf 30

T
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G

Đ


I
IH
H


C
CC

H
HT
T


-
-
Q
Q
U
U


N
NT
T
R
R

ỊK

Đ
Á
Á
N
N
H
HG
G
I
I
Á
ÁG
G
I
I
Á
ÁT
T
H
H
U
U


C
CB
B


O
OV
V

ỆT
T

A
AC
C


A
AN
N
Ô
Ô
N
N
G
GD
D
Â
Â
N
NT
T


N
N
H
HA
A
N
NG
G
I
I
A
A
N
N
G
G

Đ


I
IH
H


C
CC
C


N
NT
T
H

-
Q
Q
U
U


N
NT
T
R
R

ỊK
K
I
I
N
N
H
HD

HG
G
I
I
Á
ÁG
G
I
I
Á
ÁT
T
R
R

ỊT
T
H

CB
B


O
OV
V

ỆT
T
H
H


C
CV
V



N
N
Ô
Ô
N
N
G
GD
D
Â
Â
N
NH
H
U
U
Y
Y


N
N



A
A
N
NG
G
I
I
A
A
N
N
G
G LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp
Mã Số Ngành: 52340101

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
ii

LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Ngƣời thực hiện
Nguyễn Minh Nhựtiii

MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu chung: 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1. Các giả thiết cần kiểm định 2
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1. Phạm vi về không gian 3

2.2.3.4. Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysi –CFA)
16
CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SYNGENTA 18
3.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 18
3.1.1. Lịch sử hình thành 18
3.1.2. Cơ cấu tổ chức 19
3.2. SẢN PHẨM 19
3.2.1. Thuốc diệt cỏ trọn lọc 19
3.2.2. Thuốc diệt cỏ không chọn lọc 20
3.2.3. Thuốc diệt nấm 20
3.2.4. Thuốc trừ sâu 20
3.2.5. Thuốc chăm sóc hạt giống 20
3.3. CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 21
3.3.1. Tham vọng 21
3.3.2. Chiến lược 21
3.4. CHÍNH SÁCH VÀ CAM KẾT TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY 21
3.4.1. Chính sách trách nhiệm 21
3.4.2. Cam kết trách nhiệm 22
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1. THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 23
4.1.1. Tuổi và trình độ học vấn 25
4.1.2. Diên tích canh tác, thu nhập của vụ mùa gần nhất và các chỉ tiêu liên
quan 27
4.2. THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BVTV CỦA NÔNG DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG 28
4.2.1. Các chỉ tiêu mà người dân quan tâm khi mua thuốc BVTV 28 v


5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ THƢƠNG HIỆU 55 vi

5.2.1. Giải pháp cho sự nhận biết thương hiệu 55
5.2.2. Giải pháp cho cảm nhận về chất lượng 55
5.2.3. Giải pháp cho sự liên tưởng từ thương hiệu 56
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
6.1. KẾT LUẬN 57
6.2. KIẾN NGHỊ 58
6.2.1. Kiến nghị với tổng công ty Syngenta 58
6.2.2. Kiến nghị với các nhà phân phối trong nước 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 1 62
PHỤ LỤC 2 66
PHỤ LỤC 3 69
PHỤ LỤC 4 74
PHỤ LỤC 5 75
PHỤ LỤC 6 81
PHỤ LỤC 7 89
vii

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả xây dựng các thang đo 12
Bảng 2.2 Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng 15

Hình 2.1 Mô hình về các thành phần giá trị thƣơng hiệu 9
Hình 2.2 Mô hình về các thành phần giá trị thƣơng hiệu 10
Hình 2.3 Mô hình đánh giá giá trị thƣơng hiệu thuốc BVTV Syngenta 11
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Syngenta 19
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 40
Hình 4.2 Kết quả CFA mô hình tới hạn (chuẩn hoá) 42
Hình 4.3 Kết quả mô hình SEM lần thứ nhất (chuẩn hoá) 46
Hình 4.4 Kết quả mô hình SEM lần thứ hai (chuẩn hoá) 48
1

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam từ lâu đã được biết đến là một quốc gia có nền nông nghiệp lâu
đời và tiên tiến, trong đó cây lúa được xem là cây lương thực chủ lực chiếm đại
đa số diện tích đất canh tác nông nghiệp trên toàn quốc tập trung ở hai vùng đồng
bằng lớn là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng. Bằng kinh
nghiệm canh tác lâu đời cùng với kỹ thuật chăm sóc tiên tiến, lợi nhuận từ cây lúa
luôn mang đến cho người nông dân nguồn thu nhập ổn định. Bên cạnh kinh
nghiệm canh tác và kỹ thuật chăm sóc của người nông dân, việc lựa chọn và sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật được xem là khâu rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp
đến chi phí, quyết định năng suất canh tác cũng như lợi nhuận cuối cùng của
người dân.
Hiện nay, với nền kinh tế mở của, Việt Nam thu hút rất nhiều nhà đầu tư

hiệu thuốc BVTV Syngenta đối với nông dân huyện Thoại Sơn nói riêng và cả
nước nói chung.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
 Phân tích thực trạng việc sử dụng thuốc BVTV của nông dân
huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
 Đánh giá giá trị thương hiệu thuốc BVTV Syngenta của nông dân
huyện Thoại Sơn, Tỉnh An Giang thông qua các yếu tố cấu thành
nên giá trị thương hiệu.
 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu thuốc BVTV
Syngenta đối với nông dân.
1.3. CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Các giả thiết cần kiểm định
H1: Sự nhận biết thương hiệu có tác động tích cực đến giá trị thương hiệu.
H2: Chất lượng cảm nhận có tác động tích cực đến giá trị thương hiệu.
H3: Sự liên tưởng đến thương hiệu có tác động tích cực đến giá trị thương
hiệu.
H4: Lòng trung thành đối với thương hiệu có tác động tích cực đến giá trị
thương hiệu.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân huyện Thoại Sơn,
tỉnh An Giang như thế nào?
Câu hỏi 2: các yếu tố như sự nhận biết thương hiệu, sự liên tưởng đến
thương hiệu, cảm nhận về chất lượng và lòng trung thành đối với thương hiệu có
tác động như thế nào đến giá trị của một thương hiệu? 3

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi về không gian


4

lòng trung thành của người tiêu dùng đối với siêu thị. Các mối quan hệ này được
kiểm định với 318 khách hàng tại siêu thị ở thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả
nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng làm thỏa mãn khách
hàng cũng như làm tăng lòng trung thành của họ đối với siêu thị. Hơn nữa, kết
quả cũng cho thấy yếu tố tuổi và thu nhập không làm ảnh hưởng đến vai trò của
chất lượng dịch vụ đối với sự thỏa mãn, và lòng trung thành của khách hàng siêu
thị.
[3] Phạm Lê Hồng Nhung và cộng sự (2012), Áp dụng mô hình cấu trúc
tuyến tính trong kiểm định mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và
lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ siêu thị tại thành phố Cần Thơ.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm
định mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của
khách hàng đối với dịch vụ siêu thị tại thành phố Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu đã
xác định thang đo chất lượng dịch vụ siêu thị cho thị trường Cần Thơ bao gồm 5
thành phần: hàng hóa, khả năng phục vụ của nhân viên, thành phần trưng bày,
không gian mua sắm và các yếu tố an toàn tại siêu thị với 17 biến quan sát. Kết
quả nghiên cứu cũng cho thấy chất lượng dịch vụ tác động trực tiếp và cùng chiều
đến sự hài lòng của khách hàng, sự hài lòng cũng tác động cùng chiều và trực tiếp
đến lòng trung thành của khách hàng, nhưng chất lượng dịch vụ không tác động
trực tiếp đến lòng trung thành mà tác động đến lòng trung thành thông qua sự hài
lòng của khách hàng. Kết quả nghiên cứu này cung cấp cơ sở về quản trị chất
lượng dịch vụ, nâng cao sự hài lòng và tăng tỷ lệ khách hàng trung thành cho nhà
quản trị siêu thị tại thị trường thành phố Cần Thơ.
[4] Nguyễn Thành Công, Phạm Ngọc Thuý (2007), Các yếu tố ảnh hưởng
đến lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu điện thoại di động.
Nghiên cứu nhằm nhận dạng các yếu tố có ảnh hưởng đến lòng trung thành của
khách hàng đối với thương hiệu điện thoại di động (ĐTDĐ). Các tác giả đã khảo

Yoo et al. (2000), An Examination of Selected Marketing Mix Elements and
Brand Equity. Nghiên cứu tìm hiểu các mối quan hệ giữa các yếu tố marketing
hỗn hợp được lựa chọn và tạo ra giá trị thương hiệu. Các tác giả đề xuất một
khuôn khổ khái niệm mà trong đó yếu tố tiếp thị có liên quan đến kích thước của
giá trị thương hiệu, đó là, chất lượng cảm nhận, lòng trung thành thương hiệu, và
sự liên tưởng từ thương hiệu kết hợp với nhận biết thương hiệu. Các kiểm tra thực
nghiệm sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) hỗ trợ cho giả thuyết nghiên
cứu. Kết quả cho thấy chương trình khuyến mãi giá thường xuyên, chẳng hạn như
các giao dịch giá, có liên quan đến giá trị thương hiệu thấp, trong khi chi tiêu
quảng cáo cao, giá cao, hình ảnh cửa hàng tốt, và cường độ phân phối cao có liên
quan đến giá trị thương hiệu cao.
Hong-Youl Ha et al. (2011), The effects of advertising spending on brand
loyalty in services. Bài nghiên cứu này nhằm mục đích mô tả ảnh hưởng của chi
phí quảng cáo trên lòng trung thành thương hiệu bằng cách kiểm tra tác động
đồng thời của chi phí quảng cáo, hình ảnh cửa hàng, chất lượng cảm nhận và sự
hài lòng về sự trung thành thương hiệu. Kết quả làm sáng tỏ sự phức tạp của các
hiệu ứng chi phí quảng cáo trên lòng trung thành thương hiệu, mà trung gian là 6

vai trò của hình ảnh cửa hàng, chất lượng cảm nhận và sự hài lòng. Không giống
như trong các nghiên cứu trước, nghiên cứu này xem xét các mối quan hệ đồng
thời với vai trò trung gian của hình ảnh cửa hàng, chất lượng cảm nhận và sự hài
lòng trong tác động của nhận thức về cường độ quảng cáo trên lòng trung thành
thương hiệu.
Azad et al. (2013), Sustainability of Commercial Banks: Role of Brand
Image over Brand Equity. Nghiên cứu sử dụng bảy yếu tố là chất lượng cảm
nhận, nhận thức về thương hiệu, liên kết thương hiệu, hình ảnh thương hiệu, tên
thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu và giá trị thương hiệu tổng thể để đo

2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm thƣơng hiệu
Thương hiệu được xem là thành phần cốt lõi của các công cụ marketing, vì
thương hiệu chính là những gì marketing xây dựng và nuôi dưỡng. Có nhiều quan
điểm và định nghĩa khác nhau xoay quanh thuật ngữ này.
Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ AMA (American
Marketing Association) (năm 1960): "Thương hiệu là tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu
tượng hay kiểu dáng, hay một sự kết hợp các phần tử đó nhằm nhận diện các hàng
hoá hay dịch vụ của một người bán hay một nhóm người bán và phân biệt chúng
với các hàng hoá và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh." (Dương Hữu Hạnh,
2005, tr13). Quan điểm trên được xem là quan điểm truyền thống, theo đó,
thương hiệu được xem như là một phần của sản phẩm và chức năng chính của
thương hiệu theo quan điểm này chỉ là phân biệt sản phẩm của mình với sản
phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
Quan điểm trên tồn tại trong khoảng thời gian khá lâu, đến những năm cuối
thế kỷ XX, quan điểm về thương hiệu đã có những thay đổi tích cực khi mà
ngành marketing ra đời và phát triển. Quan điểm này sẽ không thể giải thích được
vai trò của thương hiệu trong nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế toàn cầu và
cạnh tranh gay gắt vì thế một quan điểm tổng hợp định nghĩa về thương hiệu ra
đời.
Theo quan điểm tổng hợp định nghĩa về thương hiệu cho rằng, "thương hiệu
không chỉ là một cái tên hay biểu tượng mà nó phức tạp hơn nhiều. Nó là tập hợp
các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục các giá trị mà họ đòi hỏi" (Ambler
& Styles, 1996). Theo quan điểm tổng hợp thì sản phẩm là một thành phần của
thương hiệu, ngoài ra còn các thuộc tính khác như giá cả, phân phối và chiêu thị
cũng là một trong những thành phần của thương hiệu.
Xã hội hiện nay ngày càng phát triển và việc tiêu dùng sản phẩm của người
tiêu dùng không chỉ là để thoã mãn nhu cầu vệ chức năng mà còn cần phải thoã
mãn nhu cầu về tâm lý. Chính vì thế, quan điểm tổng hợp về thương hiệu ngày
càng được chấp nhận trong thực tiễn, cũng như các chuyên gia nghiên cứu trong

tưởng từ thương hiệu, (4) lòng trung thành với thương hiệu.
 Tại Việt Nam, Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002) đã đưa
ra ba thành phần của giá trị thương hiệu gồm: (1) nhận biết thương hiệu, (2) chất
lượng cảm nhận, (3) lòng đam mê thương hiệu như là sự thích thú, có xu hướng
tiêu dùng và trung thành với thương hiệu.
Các quan điểm và nhận định được nêu ra trên đây mặc dù có nhiều sự khác
biệt tuy nhiêu cũng có những điểm tương đồng. Bởi vì giá trị thương hiệu là một
khái niệm đa thành phần và phức tạp. Do đó có rất nhiều cách để đánh giá giá trị
thương hiệu. Sự khác biệt trong cách đánh giá giá trị thương hiệu được thể hiện 9

Sự nhận biết
thương hiệu
cả trong thị trường sản phẩm hữu hình và thị trường dịch vụ. Hơn nữa, việc xác
định các biến nào là biến thành phần của giá trị thương hiệu, biến nào là biến
nguyên nhân và kết quả của giá trị thương hiệu không phải là việc làm đơn giản
và dễ dàng (Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, 2002)
2.1.3. Tầm quan trọng của việc đánh giá giá trị thƣơng hiệu
Đánh giá giá trị thương hiệu giúp nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt rõ về
giá trị thương hiệu và các thành phần của chúng, mối quan hệ giữa các thành
phần giá trị thương hiệu và hiệu ứng của thái độ người tiêu dùng đối với các
chương trình quảng cáo, khuyến mãi vào các thành phần của giá trị thương hiệu.
Kết quả đánh giá sẽ giúp bộ phận markting và chăm sóc khách hàng của
công ty nắm bắt được những thành phần quan trọng của giá trị thương hiệu cũng
như cách đo lường chúng. Từ đó công ty có cơ sở để xây dựng các chương trình
quảng cáo, khyến mãi có hiệu quả để tăng giá trị thương hiệu cho công ty.
2.1.4. Mô hình nghiên cứu
Hiện nay có nhiều mô hình đo lường, đánh giá giá trị thương hiệu của các

2.1.4.2. Mô hình của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
Trên cơ sở các mô hình đánh giá giá trị thương hiệu của các nhà nghiên cứu
trên thế giới, Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002) đã xây dựng mô
hình đánh giá giá trị thương hiệu tại thị trường Việt Nam.
Mô hình đo lường giá trị thương hiệu của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị
Mai Trang (2002) bao gồm 3 thành phần như Hình 2.2 dưới đây.
Nguồn: Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
Hình 2.2 Mô hình về các thành phần giá trị thương hiệu

2.1.4.3. Mô hình được chọn sử dụng đánh giá giá trị thương hiệu thuốc
BVTV Syngenta
Hai mô hình trên, mặc dù được mô tả khác nhau về số lượng các thành tố
cấu thành nên giá trị thương hiệu, tuy nhiên về bản chất là tương đối giống nhau.
Trong đó, mô hình nghiên cứu của Aaker là rất phổ biến, được nhiều nhà nghiên
cứu trong và ngoài nước áp dụng. Nhận thấy mô hình nghiên cứu đo lường giá trị
thương hiệu bao gồm 4 thành tố do Aaker đề xuất năm 1991 là phù hợp với đề tài
đánh giá giá trị thương hiệu thuốc BVTV Syngenta. Do đó, nghiên cứu này sử
dụng mô hình đo lường giá trị thương hiệu của Aaker (1991) để đánh giá giá trị
thương hiệu thuốc BVTV Syngenta. Các thành phần của giá trị thương hiệu thuốc
BVTV Syngenta được mô tả như Hình 2.3 dưới đây.
Giá trị thương hiệu
Nhận biết
thương hiệu
Chất lượng

Giả thuyết H2: Chất lượng cảm nhận có tác động tích cực đến giá trị
thương hiệu.
Sự liên tưởng từ thương hiệu: Liên tưởng thương hiệu (LT) là bất cứ điều gì
"liên kết" trong bộ nhớ của khách hàng về một thương hiệu (Aaker, 1991). Đây là
những lưu trữ trực tiếp hoặc gián tiếp trong bộ nhớ của khách hàng và được liên
kết với các thương hiệu hoặc chủ sở hữu thương hiệu (Aperia, 2004). Khách hàng
sẽ liên tưởng đến ngay một hay một vài điểm đặc trưng của một thương hiệu nào
đó khi thương hiệu này được nhắc đến. Liên tưởng thương hiệu tạo ra giá trị cho
Giá trị
thương hiệu
thuốc BVTV
Syngenta
Sự liên tưởng từ thương
hiệu thuốc BVTV
Syngenta
Sự trung thành đối với
thương hiệu thuốc
BVTV Syngenta
Cảm nhận về chất lượng
thương hiệu thuốc
BVTV Syngenta
12

công ty và khách hàng của mình bằng cách: cung cấp thông tin; tạo ra thái độ và
cảm xúc tích cực; cung cấp lý do để mua sản phẩm; phân biệt và định vị thương
hiệu (Nguyễn Trường Sơn, Trần Trung Vinh, 2011).
Giả thuyết H3: Sự liên tưởng đến thương hiệu có tác động tích cực đến giá

NB1
Bạn có thể nhớ và nhận biết logo của thương
hiệu Syngenta một cách nhanh chóng.
(1), (4), (5)
NB2
Syngenta là thương hiệu nghĩ đến đầu tiên khi
nhắc đến thuốc BVTV.
(3), (6)
NB3
Bạn dễ dàng nhận biết thương hiệu Syngenta
giữa các thương hiệu khác.
(1), (3), (4),
(5), (6)
NB4
Một số đặc điểm của sản phẩm mang thương
hiệu Syngenta đến với tâm trí tôi một cách
nhanh chóng
(1), (3), (4),
(5), (6)
NB5
Bạn rất thân thuộc với thương hiệu Syngenta
(3), (4) 13

Thang
đo

hiệu

hiệu
LT1
Hình ảnh thương hiệu Syngenta rất nổi bậc so
với các thương hiệu khác.
(4), (3)
LT2
Syngenta là thương hiệu thuốc BVTV chất
lượng cao
(1), (6)
LT3
Nghĩ về Syngenta bạn nghĩ ngay đến chất
lượng.
(X)
LT4
Bạn đánh giá cao nhận thức của người sử
dụng thương hiệu Syngenta.
(4), (3)
Lòng
trung
thành
đối với
thương
hiệu
TT1
Khi muốn mua thuốc BVTV thì bạn sẽ mua
sản phẩm có thương hiệu Syngenta.
(1), (4), (3)
TT2
Bạn sẽ giới thiệu cho người khác sử dụng sản
phẩm có thương hiệu Syngenta.

(4) Severi & Ling (2013)
(5) Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
(6) Nguyễn Trường Sơn và Trần Trung Vinh (2011)
(X) Đề xuất của tác giả 14

2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.2.1.1. Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp cá nhân là nông
dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang có sử dụng thuốc BVTV của thương hiệu
Syngenta thông qua bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức
độ đi từ rất không đồng ý đến rất đồng ý để đánh giá các thành tố của giá trị
thương hiệu.
Phương pháp chọn mẫu: do giới hạn về thời gian, chi phí, nhân lực cũng như
tạo điều kiện dễ dàng trong quá trình phỏng vấn nên phương pháp chọn mẩu được
áp dụng là phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất.
Kích thước mẫu được xác định theo công thức nghiệm: n

50 + 8p
(Nguyễn Đình Thọ, 2011). Trong đó, n là kích thước mẫu tối thiểu cần thiết, p là
số lượng biến độc lập trong mô hình. Như vậy, theo công thức trên với 21 biến
độc lập, mô hình có ý nghĩa khi cỡ mẫu lớn hơn hoặc bằng 218 quan sát. Vì vậy,
trong giới hạn của đề tài, số quan sát được phỏng vấn chính thức là 220 quan sát.
2.2.1.2. Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập từ phòng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang cùng với việc tổng hợp từ
các bài báo và tạp chí trên internet giai đoạn 2010 - 2012, chủ yếu là website của

đến vấn đề nghiên cứu, mức độ đi từ 1 (rất không đồng ý) đến 5 (rất đồng ý) với
mức ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng trong thống kê
mô tả được tính toán như sau:
Giá trị khoảng cách = ( giá trị lớn nhất - giá trị nhỉ nhất) / tổng số mức độ
= (5 - 1) / 5 = 0,8
Bảng 2.2 Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng Nguồn: Phạm Lê Hồng Nhung (2009)
2.2.3.2. Mô hình Cronbach’s Alpha
Mô hình Cronbach’s Alpha được sử dụng để loại bỏ các biến không phù hợp
hay các biến rác trong quá trình nghiên cứu trước khi tiến hành phân tích nhân tố
đồng thời đánh giá độ tin cậy của các thang đo thông qua hệ số Cronbach’s
Giá trị trung bình
Ý nghĩa
1,00 - 1,80
Rất thấp
1,81 - 2,60
Thấp
2,61 - 3,40
Bình thường
3,41 - 4,20
Cao
4,21 - 5,00
Rất cao

Trích đoạn THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BVTV CỦA NÔNG DÂN Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) Phân tích EFA khái niệm giá trị thương hiệu Kiểm định giả thuyết GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ THƢƠNG HIỆU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status