phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ - Pdf 30


Trang i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

DE

NGUYỄN THỊ TRANG ĐÀI PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN TP. CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành QTKD MARKETING
Mã số ngành: 52340115
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang iii W  X NGUYỄN THỊ TRANG ĐÀI
MSSV: 4104746

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN TP. CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: QTKD – MARKETING
Mã số ngành: 52340115

Nguyễn Thị Trang Đài

Trang v TRANG CAM KẾT
] - ^
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên
cứu của em và kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Trang Đài


2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN 6
2.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân 6
2.1.2 Phân loại kinh tế tư nhân 6
2.1.2.1 Kinh tế cá thể, tiểu chủ 6
2.1.2.2 Kinh tế tư bản tư nhân 7
2.1.3 Bản chất và đặc điểm của kinh tế tư nhân 7
2.1.3.1 Bản chất của kinh tế tư nhân 7
2.1.3.2 Đặc điểm của kinh tế tư nhân 8
2.1.4 Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần 8
2.1.5 Quan điểm hiện nay của Đảng ta về phát triển kinh tế tư nhân 9

Trang vii 2.1.5.1 Tính tất yếu của việc phát triển kinh tế nhiều thành phần trong
thời kỳ quá độ 9
2.1.5.2 Chủ trương của Đảng ta về phát triển kinh tế tư nhân 10
2.1.6 Vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN 11
2.1.6.1 Vị trí của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN 11
2.1.6.2 Lợi thế về động lực phát triển kinh tế tư nhân trong mối quan
hệ kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường 11
2.1.6.3 Kinh tế tư nhân đang trở thành một đối chứng hiện thực năng
động để các thành phần kinh tế khác đối chiếu để đổi mới và tự hoàn
thiện 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 12
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp 12

QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI TP.
CẦN THƠ 444
4.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KINH TẾ TƯ
NHÂN TẠI TP. CẦN THƠ 444
4.1.1 Quy mô loại hình - lĩnh vực 444
4.1.2 Quy mô lao động và số năm kinh doanh 477
4.1.3 Tình hình tài chính 487
4.1.4 Thị trường hoạt động 499
4.1.5 Các chính sách hỗ trợ đối với KTTN tại TP. Cần Thơ 50
4.1.5.1 Tiếp cận tín dụng 50
4.1.5.2 Quy định, thủ tục pháp lý của nhà nước 51
4.1.5.3 Chủ trương, chính sách và dịch vụ hỗ trợ của Thành phố 52
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA KTTN TẠI TP. CẦN THƠ 53
4.2.1 Xác định và giải thích mô hình 53
4.2.2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
KTTN 53
4.2.2.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 53
4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 55
4.2.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhóm nhân tố 61
4.2.4 Phân tích mức độ quan trọng của các yếu tố có ảnh hưởng đến kết
quả hoạt động kinh doanh của KTTN 63

Trang ix 4.2.4 Phân tích sự khác biệt mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố
đối với một số thông tin và giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh với
thông tin về doanh nghiệp 67
4.2.5 Mức độ hài lòng của KTTN đối với các chính sách hỗ trợ 72


DANH SÁCH HÌNH
y ¨ y
Trang
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu 22
Hình 3.1 Một điển hình KTTN thành công trong thời kỳ này 24
Hình 3.2 Một Công ty thuộc KTTN trong thời kỳ đổi mới 28
Hình 3.3 Công xưởng của một doanh nghiệp KTTN 26
Hình 3.4 Cơ cấu nộp thuế TNDN theo loại hình doanh nghiệp 29
Hình 3.5 Khó khăn đối với doanh nghiệp phân theo thành phần kinh tế 32
Hình 3.6 Một góc thành phố Cần Thơ 33
Hình 3.7 Cơ cấu lao động theo loại hình DN trong khu vực KTTN 37
Hình 3.8 Cơ cấu doanh thu thuần của các khu vực kinh tế năm 2011 40
Hình 3.9 Cơ cấu doanh thu thuần của các khu vực kinh tế năm 2011 42
Hình 4.1 Loại hình Doanh nghiệp 45
Hình 4.2 Tỷ trọng lĩnh vực kinh doanh 46
Hình 4.3 Tỷ trọng sự thay đổi lợi nhuận 48
Hình 4.4 Tỷ trọng Thị trường khách hàng 49
Hình 4.5 Tỷ trọng các vấn đề gây nhiều khó khăn cho KTTN 50
Bảng 4.12 Ma trận tính điểm nhân tố 59
Bảng 4.13 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố 61
Bảng 4.14 Diễn giải các biến đưa vào mô hình 64

Trang xii Bảng 4.15 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính 65
Bảng 4.16 Kiểm định sự khác biệt mức độ quan trọng giữa các loại hình DN66
Bảng 4.17 Kiểm định sự khác biệt mức độ quan trọng giữa các loại hình kinh
doanh 68
Bảng 4.18 Kiểm định sự khác biệt giữa các loại hình DN về kết quả kinh
doanh 69
Bảng 4.19 Kiểm định sự khác biệt của nơi hoạt động kinh doanh với kết quả
kinh doanh 70
Bảng 4.20 Kiểm định sự khác biệt của lĩnh vực kinh doanh với kết quả kinh
doanh 71
Bảng 4.21 Mức độ đánh giá của KTTN về chất lượng các lĩnh vực đào tạo,
giới thiệu việc làm của thành phố 72
Bảng 4.22 Mức độ hài lòng của KTTN về chất lượng các loại dịch vụ của
thành phố 73
Bảng 4.23 Kết quả phân tích Ma trận SWOT 76 Trang 1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) có vai trò ngày càng quan trọng, là

coi là đối tượng ‘quản lý” của Cơ quan Nhà nước mà không thấy rằng sự cởi
mở, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư trong nước sẽ góp phần làm phát triển KTTN;
môi trường đầu tư, quy hoạch, phát triển kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được
các nhà đầu tư về sự minh bạch và dồi dào; giá nguyên liệu đầu vào tăng; ảnh

Trang 2

hưởng của lạm phát; ….nhiều yếu tố khác nữa đã tác động, gây cản trở cho sự
phát triển của khu vực kinh tế này. Để có thể đánh giá khách quan đâu là
những yếu tố chính, có tác động đến hiệu quả kinh tế của KTTN, nên em
quyết định chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt
động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại Thành Phố Cần Thơ” nhằm đưa ra
những đề xuất, giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của KTTN tại TP. Cần Thơ và giúp đóng góp vào sự phát triển của nên
kinh tế chung của quốc gia.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích và đánh giá các nhân tố
ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân và đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế tư
nhân ở TP Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, nội dung nghiên cứu hướng đến các mục
tiêu cụ thể sau:
(1) Mục tiêu cụ thể 1: Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh của
kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
(2) Mục tiêu cụ thể 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt
động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại TP. Cần Thơ.
(3) Mục tiêu cụ thể 3: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này
đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại TP. Cần Thơ.

2013.
1.4.3 Giới hạn không gian
Đề tài nghiên cứu tiến hành phỏng vấn các doanh nghiệp nhỏ và vừa
thuộc thành phần kinh tế tư nhân tại 9 quận, huyện trên địa bàn TP Cần Thơ.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Michael Browen, Makarius Morara and Samuel Mureithi (2009),
“Management Of Business Challenges Among Small and Micro Enterprises
In Nairobi- Kenya”. Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu là thống kê
mô tả, tần số, kiểm định T-Test, phân tích nhân tố. Kết quả nghiên cứu cho
rằng đến 89% các doanh nghiệp trong nghiên cứu phải đối mặt với nhiều thách
thức nên cần phải có sự hỗ trợ và giúp đỡ cũng như là sự quản lý tốt hơn. Năm
thách thức chính là sự cạnh tranh, an ninh không chặt chẽ, sự thu hồi nợ, thiếu
vốn lưu động và điện thường xuyên bị gián đoạn, ngoài ra còn có yếu tố thuế
cao và các quy định về thuế cũng gây trở ngại cho các doanh nghiệp ở Nairobi
– một thành phố lớn của Kenya, một quốc gia ở Châu Phi.
- Stanislous Zindiye (2008), “An Empirical Investigation Into The
Factors Affecting The Performance Of Small And Medium Enterprises In
The Manufacturing Sector Of Harare, Zimbabwe”. Đề tài sử dụng phương

Trang 4

pháp thống kê mô tả, phân tích Anova, phân tích logit. Kết quả cho thấy rằng
các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ
trong lĩnh vực sản xuất ở Harare, Zimbabwe là lạm phát, thiếu tài chính và kỹ
năng còn yếu kém. Hạn chế của đề tài là chỉ giới hạn ở một lĩnh vực nên chưa
thể tổng quát hóa cho cả nước.
- Andre Ligthelm (2003), “Problems experienced by Small Businesses
in South Africa”. Đề tài sử dụng phương pháp liệt kê và thống kê mô tả. Kết
quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của DNVVN ở phía Tây châu Phi như: Lạm phát và lãi suất, cạnh


rằng các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ còn khá nhiều
hạn chế về nguồn lực, thị trường, vốn xã hội….Tác giả đã đưa ra một số giải
pháp giúp góp phần đóng góp vào sự phát triển các doanh nghiệp tư nhân trên
địa bàn thành phố Cần Thơ. Hạn chế của nghiên cứu là những giải pháp được
đưa ra chủ yếu chỉ dựa vào thực trạng của doanh nghiệp, chưa đưa ra được
nhiều giải pháp chung, đồng bộ cho nhiều doanh nghiệp được.
- Nguyễn Hồng Dẫn (2012), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại tỉnh Trà Vinh”. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, mô
hình hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: loại
hình doanh nghiệp, lao động bình quân hằng năm, trình độ chủ doanh nghiệp,
kinh nghiệm của doanh nghiệp, vốn điều lệ, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu,
doanh thu thuần trên tổng tài sản và từng lĩnh vực kinh doanh.
- Nguyễn Đức Trọng (2009), “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long”.
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính với biến phụ
thuộc là ROS, ROA, ROE và biến độc lập chỉ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh như: Loại hình Doanh nghiệp, vốn điều lệ, hệ số
nợ/vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần/tổng tài sản. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra
các kết luận là: các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động có hiệu quả, Doanh
nghiệp cần tập trung cổ phần hóa, hiện đại hóa công nghệ và nâng cao tay
nghề cho người lao động nhằm giảm chi phí, nâng cao trình độ và kinh nghiệm
chủ Doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả tài chính của mình để hoạt động kinh
doanh hiệu quả.
- Phan Thị Minh Lý (2011), “Phân tích tác động của các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thừa
Thiên Huế”. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố
và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả nghiên cứu cho rằng có 4 nhóm nhân tố tác

KTTN bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân.
2.1.2.1 Kinh tế cá thể, tiểu chủ
Là kiểu dựa trên hình thức tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và khả năng
lao động của bản thân và gia đình người lao động, nó tồn tại dưới hình thức hộ
sản xuất kinh doanh. Sự khác nhau giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ ở
chỗ: trong kinh tế cá thể nguồn thu nhập hoàn toàn dựa vào lao động và vốn có
của bản thân gia đình, còn trong kinh tế tiểu chủ, tuy nguồn thu nhập vẫn chủ
yếu dựa vào lao động và vốn có của bản thân và gia đình, nhưng có thuê lao
động
Kinh tế cá thể, tiểu chủ đang có vị trí quan trọng trong nhiều ngành
nghề ở nông thôn và thành thị, có điều kiện phát huy nhanh và hiệu quả tiềm
năng về vốn, sức lao động, tay nghề của từng gia đình, từng người lao động.
Tuy nhiên, do quy mô, tính chất của kinh tế cá thể, tiểu chủ là nhỏ,
phân tán, manh mún nên rất hạn chế trong sản xuất kinh doanh.

Trang 7

2.1.2.2 Kinh tế tư bản tư nhân
Là hình thức kinh tế dựa trên cơ sở sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về
tư liệu sản xuất và sử dụng lao động làm thuê. Tham gia thành phần kinh tế
này có thể là các đơn vị kinh tế mà vốn do một hoặc một số nhà tư bản góp lại
để sản xuất kinh doanh. Những đơn vị kinh tế này có ưu thế về vốn, kỹ thuật,
kinh nghiệm, quản lý tồn tại dưới nhiều hình thức: doanh nghiệp tư nhân, công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Trong thành phần kinh tế này, không
tránh khỏi những hiện tượng bóc lột lao động làm thuê.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, thành phần kinh tế tư bản tư
nhân không đóng vai trò thống trị như trong chủ nghĩa tư bản vì nó không nắm
giữ những huyết mạch kinh tế trọng điểm mặc dù có những tiềm năng về vốn,
về giá trị tổng sản lượng, về kinh nghiệm tổ chức sản xuất kinh doanh, các
quan hệ quốc tế

Ngay từ khi mới ra đời mô hình DN đã thể hiện là một mô hình tổ chức sản
xuất mới, khác với hình thức kinh tế cá thể.
- Về quan hệ phân phối: thực chất, quan hệ phân phối là việc giải quyết
mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa các cá nhân tham gia vào quá trình tái sản
xuất- kinh doanh khác nhau có quan hệ phân phối khác nhau. Đối với kinh tế
cá thể, do dựa vào sức lao động của bản thân nên sản phẩm và kết quả lao
động chủ yếu thuộc về gia đình hay cá nhân đó. Đối với kinh tế tư bản tư
nhân, nhìn chung quan hệ phân phối được dựa trên nguyên tắc: chủ sở hữu
chiếm phần sản phẩm thặng dư còn người lao động được hưởng phần sản
phẩm tất yếu.
2.1.3.2 Đặc điểm của kinh tế tư nhân
KTTN là hình thức được tạo mọi thuận lợi, khuyến khích phát triển,
không giới hạn về quy mô trong một ngành nghề, lĩnh vực, kể cả lĩnh vực sản
xuất kinh doanh quan trọng của nền kinh tế mà pháp luật không cấm.
KTTN ở nước ta đang tồn tại và phát triển trong những điều kiện chủ
yếu sau:
- KTTN được phục hồi và phát triển nhờ công cuộc đổi mới do Đảng ta
khởi xướng và lãnh đạo.
- KTTN hình thành và phát triển trong điều kiện có Nhà nước xã hội
chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng Sản.
- KTTN ở nước ta ra đời và phát triển trong điều kiện quan hệ sản xuất
thống trị trong xã hội là quan hệ sản xuất định hướng xã hội chủ nghĩa.
- KTTN nước ta ra đời và phát triển ở một nước quá độ lên chủ nghĩa
xã hội từ một nền kinh tế chậm phát triển, trong bối cảnh thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải phóng sức lao động, chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế.
2.1.4 Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần
Ở Việt Nam, vai trò và vị trí của kinh tế tư nhân đã được Hồ Chủ tịch
khẳng định ngay sau ngày Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công. Người
cho rằng trong chế độ dân chủ mới, có năm loại hình kinh tế khác nhau, trong

một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất. Thành phần kinh tế tồn tại
ở những hình thức tổ chức kinh tế nhất định, trong đó căn cứ vào quan hệ sản
xuất (mà hạt nhân là quan hệ sở hữu) nào thống trị để xác định từng thành
phần kinh tế.
Các thành phần kinh tế không tồn tại biệt lập mà có liên hệ chặt chẽ với
nhau, tác động lẫn nhau tạo thành cơ cấu kinh tế thống nhất bao gồm nhiều
thành phần kinh tế.
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã
hội là cơ cấu kinh tế trong đó các thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển

Trang 10

như một tổng thể, giữa chúng có quan hệ vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với
nhau.
Sự tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là đặc trưng trong thời kì quá
độ lên chủ nghĩa xã hội và là tất yếu khách quan:
- Một số thành phần kinh tế của phương thức sản xuất cũ (như kinh tế
cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân…) để lại, chúng đang có tác dụng đối
với sự phát triển lực lượng sản xuất; một số thành phần kinh tế mới hình thành
trong quá trình trong quá trình cải tạo quan hệ sản xuất cũ và xây dựng quan
hệ sản xuất mới (như kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư bản nhà
nước). Các thành phần kinh tế cũ và các thành phần kinh tế mới tồn tại khách
quan, có quan hệ với nhau cấu thành cơ cấu kinh tế trong thời kì qúa độ lênchủ
nghĩa xã hội ở nước ta.
- Nguyên nhân cơ bản của sự tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, suy đến cùng, là do quy luật quan hệ
sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất quy định. Thời kì quá độ ở nước ta, do trình độ lực lượng sản xuất còn rất
thấp, tồn tại ở nhiều thang bậc khác nhau, lại phân bố không đều giữa các
vùng, ngành… nên tất yếu còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất,

Khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp với hình thức sở
hữu hỗn hợp như: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành
viên, công ty hợp danh, hợp tác xã cổ phần. Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các
quy định luật pháp về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật của người sở hữu
(hội đồng quản trị), quyền và trách nhiệm của người được chủ sở hữu giao
quản lý sử dụng các tài sản để kinh doanh (ban giám đốc); phân phối lợi nhuận
tạo ra cho người sở hữu, người được giao quản lý sử dụng và người lao động.
2.1.6 Vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN
2.1.6.1 Vị trí của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN
KTTN không tồn tại độc lập và đan xen với các thành phần kinh tế
khác, tác động qua lại lẫn nhau, mọi thành phần kinh tế dựa trên một hình thức
sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất và biểu hiện lợi ích của một giai cấp, tằng
lớp xã hội nhất định. Các thành phần kinh tế có tính thống nhất. Các thành
phần kinh tế đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa, nằm trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau cả
“đầu vào” lẫn “đầu ra”. KTTN cùng với các thành phần kinh tế khác hoạt
động trong môi trường thống nhất, cùng phát triển lâu dài hợp tác và cạnh
tranh lành mạnh.
KTTN là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
“KTTN có vai trò quan trọng là một trong những động lực của nền kinh tế”.
2.1.6.2 Lợi thế về động lực phát triển kinh tế tư nhân trong mối quan
hệ kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường
Sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế, tức là tồn tại nhiều hình thức tổ
chức kinh tế, nhiều phương thức quản lý phù hợp với trình độ khác nhau của
lực lượng sản xuất. Chính sự phù hợp này đến lượt nó, có tác dụng thúc đẩy

Trang 12


- Các kết quả nghiên cứu có liên quan đến phát triển DN ở TP. Cần
Thơ, trong và ngoài nước.
2.2.2.2 Số liệu sơ cấp
a) Đối tượng:

Trang 13

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách trực tiếp tiếp xúc và trao đổi,
phỏng vấn các Doanh nghiệp thuộc KTTN trên địa bàn. TP. Cần Thơ bao gồm
9 quận, huyện.
b) Phương pháp chọn mẫu:
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện.
c) Cỡ mẫu:
Vì trong đề tài nghiên cứu có sử dụng phương pháp phân tích nhân tố
khám phá nên đòi hỏi cỡ mẫu phải đủ lớn, kích thước mẫu sẽ phụ thuộc vào số
lượng biến được đưa vào trong phân tích nhân tố. Theo Hoàng Trọng và Chu
Nguyễn Mộng Ngọc, số lượng mẫu cần gấp 4 đến 5 lần số biến độc lập. Cụ thể
trong đề tài này có tất cả là 30 biến ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của KTTN nên sẽ có cỡ mẫu là 30*5=150.
d) Bảng câu hỏi:
Qua nghiên cứu các tài liệu có liên quan, lược khảo tài liệu về phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất, đề tài tiến hành xây
dựng tiêu chí ảnh hưởng dựa trên các yếu tố chính theo nghiên cứu của tác giả
Phan Thị Minh Lý (2011). Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của các DN vừa và nhỏ ở Thừa Thiên Huế, tác giả đã phân tích và
chứng minh có 16 nhân tố thuộc 4 nhóm yếu tố là: Chính sách địa phương;
Năng lực nội tại của DN; Yếu tố vốn; và Chính sách vĩ mô có ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh doanh của DNNVV ở Thừa Thiên Huế.
(1) Chính sách của Nhà nước hỗ trợ DNVVN
(2) Hệ thống Luật pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status