TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỌ TÊN TÁC GIẢ
NGUYỄN THỊ KIM NGỌC
PHÂN TÍCH CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 52340101
Mã số ngành: 52340101 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Ths. NGUYỄN PHẠM TUYẾT ANH Tháng 12 - Năm 2013
i
LỜI CẢM TẠ
Qua hơn ba năm học tập dƣới mái trƣờng Đại Học Cần Thơ, đƣợc sự chỉ
dạy của quý thầy cô trong trƣờng, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế &
Quản Trị Kinh Doanh cùng khoảng thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Long Xuyên đã giúp em
hoàn thành đƣợc luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn đến
Quý thầy cô Trƣờng Đại Học Cần Thơ và nhất là các thầy cô Khoa
Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho
em trong suốt thời gian qua. Đặc biệt cảm ơn cô Nguyễn Phạm Tuyết Anh đã
tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đƣợc luận văn tốt nghiệp.
Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi
nhánh thành phố Long Xuyên, đặc biệt là các anh, chị phòng Kế hoạch kinh
doanh đã giúp đỡ em, cung cấp số liệu, truyền đạt những kiến thức thực tế để
luận văn của em đƣợc hoàn thành tốt.
Con xin bài tỏa lòng biết ơn nhất đến gia đình, những ngƣời bên cạnh
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 12
2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu: 12
CHƢƠNG 3 14
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN 14
NÔNG THÔN VIỆT NAM 14
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LONG XUYÊN 14
3.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LONG XUYÊN 14
3.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng 14
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 14
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 15
3.1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 16
v
3.2 KHÁI QUÁT DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở TỈNH AN GIANG 17
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU
NĂM 2013 17
3.3.1 Doanh thu 19
3.3.2 Chi phí 19
3.3.4 Lợi nhuận 20
CHƢƠNG 4 21
PHÂN TÍCH CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG DNVVN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP LONG
XUYÊN 21
4.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP LONG XUYÊN 21
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn 21
6.2 PHẦN KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
vii
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 3. 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Tp. Long
Xuyên qua các năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng 2013 18
Bảng 4. 1: Cơ cấu nguồn vốn tại Agribank Tp. Long Xuyên giai đoạn 2010
đến 6 tháng đầu năm 2013 22
Bảng 4. 2: Tình hình nguồn vốn huy động tại Agribank Tp. Long Xuyên, giai
đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 25
Bảng 4. 3: DSCV DNVVN theo thời hạn tại Agribank Tp. Long Xuyên giai
đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 28
Bảng 4. 4: DSCV DNVVN theo ngành nghề tại Agribank Tp. Long Xuyên,
giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 33
Bảng 4. 5: DSCV tại Agribank Tp. Long Xuyên giai đoạn 2010 đến 6 tháng
đầu năm 2013 38
Bảng 4. 6: DSTN DNVVN theo thời hạn tại Agribank Tp. Long Xuyên giai
đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 40
Bảng 4. 7: DSTN DNVVN theo ngành nghề tại Agribank Tp. Long Xuyên,
giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 45
Bảng 4. 8: DSTN tại Agribank Tp. Long Xuyên giai đoạn 2010 đến 6 tháng
đầu năm 2013 49
Bảng 4. 9: Dƣ nợ DNVVN theo thời hạn tại Agribank Tp. Long Xuyên giai
đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 51
Bảng 4. 10: DN DNVVN theo ngành nghề tại Agribank Tp. Long Xuyên, giai
đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 54
Bảng 4. 11: Dƣ nợ tại Agribank Tp. Long Xuyên giai đoạn 2010 đến 6 tháng
đầu năm 2013 57
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Agribank : Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development
nghiệp rất nhiều thời cơ thuận lợi, đồng thời nó đặt cho các doanh nghiệp vào
thế phải cạnh tranh khốc liệt không chỉ với các doanh nghiệp cùng ngành,
cùng quốc gia mà còn cả với các doanh nghiệp thuộc các ngành, các quốc gia,
các khu vực khác trên toàn cầu. Đặc biệt, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh
tế các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) thƣờng chiếm tỷ trọng lớn, thậm
chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Theo Cục Phát triển doanh nghiệp –
Bộ Kế hoạch & Đầu tƣ, ở Việt Nam).
Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế đất nƣớc. Đảng và nhà nƣớc đã có nhiều chính sách ƣu đãi
đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ để có thể phát huy hết hiệu quả hoạt động,
sức cạnh tranh cũng nhƣ tiềm năng của loại hình kinh tế này. Tuy nhiên,
doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng gặp phải không ít những khó khăn, nhất là
trong vấn đề tiếp cận các nguồn vốn. Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín
dụng ngân hàng đầu tƣ cho phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ còn rất hạn
chế, doanh nghiệp vừa và nhỏ khó đáp ứng đầy đủ điều kiện vay vốn ngân
hàng và khi tiếp cận nguồn vốn tín dung và sử dụng vốn chƣa hợp lý và hiệu
quả. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng trong và ngoài nƣớc
và quốc tế, ngoài huy động mọi nguồn lực bên trong, hơn ai hết các DNVVN
cần nhận đƣợc sự hỗ trợ về nguồn vốn từ các ngân hàng thƣơng mại (NHTM).
Chính vì vậy, DNVVN trở thành đối tƣợng cho vay đặc biệt quan trọng và
nhiều tiềm năng đối với các NHTM đặc biệt là ở các nền kinh tế đang phát
triển nhƣ Việt Nam.Vì thế việc ngân cao chất lƣợng tín dụng nhằm phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là một bức xúc hiện nay của ngân hàng thƣơng
mại.
Tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi
nhánh Thành phố Long Xuyên đang từng bƣớc quan tâm đến DNVVN và phát
triển tín dụng tới thị trƣờng các DNVVN. Tuy nhiên, chất lƣợng tín dụng đối
với DNVVN trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều hạn chế cần khắc phục.
Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp vùa
và nhỏ hiện nay, đề tài “ Phân tích chất lƣợng tín dụng doanh nghiệp vừa
3
CHƢƠNG 2
CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm tín dụng, chất lƣợng tín dụng ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo PGS. TS Nguyễn Đăng Dờn, tín dụng ngân hàng là quan hệ
chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một
thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Theo TS. Nguyễn Minh Kiều, tín dụng chứa đựng ba nội dung: Có sự
chuyển quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng, đồng thời sự
chuyển nhƣợng này có thời hạn và kèm theo chi phí.
Vậy, tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng là nơi cho vay đến ngƣời sử dụng vốn là cá nhân, tổ chức kinh tế -
nơi đi vay phải hoàn trả gốc và lãi sau một khoảng thời gian cụ thể theo hợp
đồng đã ký kết ban đầu.
2.1.1.2 Chất lượng tín dụng
Để đƣa ra khái niệm chất lƣợng tín dụng trƣớc hết chúng ta cần đề cập
đến khái niệm chất lƣợng.
Theo W. Edwards Deming cho rằng: Chất lƣợng là sự thõa mãn của
khách hàng.
Theo Tổng cục đo lƣờng chất lƣợng: Chất lƣợng là khả năng của tập
hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu
dụng đƣợc đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lƣu thông hàng hoá, góp
phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế,
thúc đẩy qua trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa
tăng trƣởng tín dụng và tăng trƣởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế.
2.1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và chất lượng tín
dụng
Hiện nay có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và chất
lƣợng tín dụng, dƣới đây là một số chỉ tiêu cơ bản và thông dụng trong đánh
giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng [ Nguyễn Thanh Nguyệt – Thái Văn Đại,
2010].
a. Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách
hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn thu hồi hay chƣa thu hồi.
b. Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về
đƣợc khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó. 5
c. Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chƣa thu đƣợc
vào một thời điểm nhất định.
Để xác định đƣợc dƣ nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh
số cho vay và doanh số thu nợ.
Dƣ nợ = Dƣ nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ
trong kỳ d. Nợ xấu
6
f. Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ (%):
100 X 100%
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi nợ trong doanh số đã cho vay.
Hệ số này càng cao càng tốt, cho biết trong doanh số đã cho vay thì ngân hàng
thu nợ lại đƣợc bao nhiêu, hệ số thu nợ cao thể hiện chất lƣợng tín dụng là tốt
và rủi ro đƣợc hạn chế thấp nhất. Ngƣợc lại, hệ số thu nợ thấp chứng tỏ khả
năng thu hồi nợ của ngân hàng kém và có nhiều rủi ro chậm thu hồi đồng vốn
đã cho vay, làm giảm chất lƣợng tín dụng.
g. Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dung (Vòng): Tỉ l =
Trong đó:
Vòng quay vốn tín dụng nhằm đo lƣờng tốc độ luân chuyển vốn tín
dụng của ngân hàng, đánh giá khả năng thu hồi nợ là nhanh hay chậm năng
lực quản lý vốn tín dụng của ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách
hàng và chất lƣợng tín dụng đƣợc đảm bảo. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt,
cho nguồn vốn vay ngân hàng luân chuyển nhanh, cung ứng vốn cho doanh
nghiệp, đồng thời đƣa vốn vào hoạt động tín dụng là rất tốt và chất lƣợng tín
2.1.2 Khái niệm về Doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1.2.1 Khái niệm về Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005 là tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh.
DNVVN là môt trong các loại hình doanh nghiệp tồn tại trong kinh tế,
việc phân loại DNVVN không đƣợc thống nhất giữa các quốc gia mà tùy vào
đạc thù điều kiện kinh tế - xã hội của từng quốc gia mà có những quy định
riêng về DNVVN. Việc xác định quy mô DNVVN chỉ mang tính chất tƣơng
đối vì nó chịu tác động của các yếu tố nhƣ trình độ phát triển của đất nƣớc,
tính chất ngành nghề, điều kiện của mỗi vùng lãnh thổ nhất định và cả mục
đích phân loại doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Tại Việt Nam, theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày
23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đã định nghĩa:
“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã
đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp hiện hành, có vốn đăng ký không
quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngƣời,”
Tỷ lệ nợ xấu =
Nợ xấu
Tổng dƣ nợ
8
Theo các định nghĩa ở trên, doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp
có quy mô vừa và nhỏ theo số vốn đăng ký kinh doanh, số ngƣời lao động
trong công ty. Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải đăng ký kinh doanh theo
đúng pháp luật.
2.1.2.2 Vai trò của các DNVVN trong nền kinh tế thị trường Việt
Nam
Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đƣợc liên tục.
Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ƣu cho doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nhƣ vậy vai trò tín dụng Ngân hàng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
vô cùng quan trọng. Vì đất nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam đa số là doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Tín dụng ngân hàng góp phần vào công cuộc phát triển
kinh tế.
2.1.4 Phân loại tín dụng
Việc phân loại tín dụng dựa trên một số tiêu thức nhất định tùy theo yêu
cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng.
2.1.4.1 Căn cứ vào thời gian tín dụng
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì
thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn, sinh lợi của tín dụng và khả
năng hoàn trả của khách hàng. Có 3 loại:
Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn cho vay dƣới 1 năm, đƣợc sử dụng để
bù đấp sự thiếu hụt vốn lƣu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của cá nhân.
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, đƣợc
sử dụng để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới trang thiết bị
công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô
nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn 5 năm trở lên, đƣợc sử
dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nhƣ xây dựng nhà ở, đầu tƣ xây dựng
các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản
xuất có quy mô lớn.
giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn hoặc các khoản nợ
quá hạn dƣới 10 ngày có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu
hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại, đối với tổ chức tín dụng không có
Hệ thống xếp hạng tín dụng.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý):
Quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp,
tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả
nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn đƣợc điều chỉnh lần đầu);
11
Khách hàng xếp hạng BBB, BB theo Hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ của tổ chức tín dụng.
Các dấu hiệu ảnh hƣởng tiêu cực đến khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và
lãi đúng hạn của khách hàng, có mức độ rủi ro cao hơn bình thƣờng nhƣng
không nghiêm trọng, đối với tổ chức tín dụng không có Hệ thống xếp hạng tín
dụng.
Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn)
Quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn
trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
Miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ
theo hợp đồng tín dụng;
Khách hàng xếp hạng B,CCC,CC theo Hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ của tổ chức tín dụng.
Các dấu hiệu cho thấy khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn
của khách hàng là nghiêm trọng và tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng mất
vốn nếu không đƣợc khắc phục, đối với tổ chức tín dụng không có Hệ thống
xếp hạng tín dụng.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):
báo cáo tài chính của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam Chi nhánh thành phố Long Xuyên.
Các số liệu thực tế do đơn vị thực tập cung cấp và các văn bản Luật do
Chính phủ ban hàng.
Số liệu từ các sách báo, tạp chí, sách chuyên ngành và internet.
2.1.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu:
Sử dụng phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối, tƣơng đối để thấy đƣợc tình
hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Sử dụng phƣơng pháp thống kê, so sánh để phân tích chỉ tiêu đánh giá
chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng trong thời gian gần đây.
Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dung đối với
DNV&N để đƣa ra những giải pháp khả thi nhằm tăng cƣờng khả năng cạnh
tranh và nâng cao chất lƣợng tín dung của Ngân hàng trong những năm tiếp
theo.
Phƣơng pháp so sánh: là phƣơng pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
13
So sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
quy mô, khối lƣợng của sự kiện. Tác dụng của nó là phản ánh tình hình thực
hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lƣợng.
∆Y = Y
1
– Y
0
Trong đó:
Y
0
: Chỉ tiêu năm gốc
Y
Y
0