nghiên cứu bệnh đốm nâu (cercospora arachidicola), bệnh đốm đen (cercospora personata) hại lạc và biện pháp phòng trừ năm 2014 tại huyện đông triều, tỉnh quảng ninh - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI VĂN HANH
NGHIÊN CỨU BỆNH ĐỐM NÂU (Cercospora arachidicola),
BỆNH ĐỐM ĐEN (Cercospora personata) HẠI LẠC VÀ BIỆN
PHÁP PHÒNG TRỪ NĂM 2014 TẠI HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng kết quả nghiên cứu này là của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một
học vị hay một công trình nghiên cứu nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều
đã được cảm ơn. Các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đều được ghi
rõ các nguồn gốc, xuất xứ.

Tác giả luận văn

Bùi Văn Hanh


Bùi Văn Hanh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình x
Danh mục các ảnh xiii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Những nghiên cứu bệnh hại lạc trên thế giới 4
1.1.1. Nghiên cứu thành phần bệnh trên lá 4
1.1.2. Bệnh gỉ sắt Puccinia arachidis Speg 7
1.2. Nghiên cứu nhóm gây bệnh hại gốc, rễ gây héo rũ chết cây 8
1.2.1. Bệnh héo rũ gốc mốc đen lạc do nấm Aspergillus niger 8

2.4.5. Nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc hoá học và chế phẩm sinh
học Ketomium phòng trừ bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola),
bệnh đốm đen (Cercospora personata) hại lá lạc 19
2.5. Phương pháp nghiên cứu 19
2.5.1. Điều tra tình hình sản xuất lạc trong một số năm qua ở huyện Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh 19
2.5.2. Phương pháp điều tra thành phần và mức độ phổ biến của bệnh
nấm hại lạc 19
2.5.3. Phương pháp điều tra bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola) và
bệnh đốm đen (Cercospora personata) hại lạc 20
2.5.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật canh tác đến bệnh
đốm nâu, bệnh đốm đen vụ xuân 2014 tại xã Tràng Lương và xã Bình
Khê huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 21
2.5.5. Nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc hoá học và chế phẩm sinh
học Ketomium đối với bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola),
đốm đen (Cercospora personata) hại lá lạc 22
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1. Kết quả điều tra tình hình sản xuất lạc trong một số năm qua ở huyện Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh 27
3.2. Thành phần nấm bệnh hại lạc trong vụ xuân 2014 tại huyện Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh 27
3.2.1. Bệnh đốm nâu lạc (Cercospora arachidicola Hori) (xem ảnh 3.1) 29
3.2.2. Bệnh đốm đen lạc (Cercospora personata Beck & Curtis) (xem ảnh 3.2) . 29
3.2.3. Bệnh đốm vòng lạc (Alternaria alternata Keisler) (xem ảnh 3.3) 30
3.2.4. Bệnh gỉ sắt lạc (Puccinia arachidis Speg) (xem ảnh 3.4) 30
3.2.5. Bệnh héo gốc mốc đen lạc (Aspergillus niger Van Tieghem) 30
3.2.6. Bệnh héo gốc mốc vàng lạc (Aspergillus flavus Link) 31

3.5. Kết quả Nghiên cứu hiệu lực của chế phẩm Ketomium phòng trừ bệnh đốm nâu
(Cercospora arachidicola) và bệnh đốm đen (Cercospora personata) trên
giống L14 vụ xuân 2014 tại xã Hồng Thái Đông, huyện Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh
64
3.5.1. Nghiên cứu hiệu lực của chế phẩm Ketomium ở các nồng độ khác nhau
phòng trừ bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola), bệnh đốm đen
(Cercospora personata) hại lạc và đánh giá năng suất trên lạc L14
phun ở giai đoạn khác nhau vụ xuân 2014 tại xã Hồng Thái Đông,
huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 64
3.5.2. Nghiên cứu hiệu lực của chế phẩm Ketomium ở một nồng độ và số lần
phun khác nhau phòng trừ bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola),
bệnh đốm đen (Cercospora personata) hại lạc và đánh giá năng suất trên
lạc L14 phun ở giai đoạn khác nhau vụ xuân 2014 tại Hồng Thái Đông,
huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1. Kết luận 72
2. Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT A. niger Aspergillus niger
A. flavus Aspergillus flavus

4.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc từ (2010- 2014) ở huyện Đông Triều 27
4.2. Thành phần và mức độ phổ biến bệnh do nấm hại lạc vụ Xuân 2014 tại
huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 28
4.3. Diễn biến bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola) trên lạc vụ xuân 2014
tại xã Tràng Lương, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 35
4.4. Diễn biến bệnh đốm đen (Cercospora personata) trên lạc vụ xuân 2014 tại tại
xã Tràng Lương, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 37
4.5. Ảnh hưởng của công thức luân canh khác nhau đến bệnh đốm nâu
(Cercospora arachidicola) trên giống lạc L14 vụ xuân 2014 tại xã
Bình Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 40
4.6. Ảnh hưởng của công thức luân canh khác nhau đến bệnh đốm đen
(Cercospora personata) trên giống lạc L14 vụ xuân 2014 tại xã
Bình Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 42
4.7: Ảnh hưởng của thời vụ khác nhau đến bệnh đốm nâu (Cercospora
arachidicola) trên giống lạc L14 năm 2014 tại xã Tràng Lương,
huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 44
4.8. Ảnh hưởng của thời vụ khác nhau đến bệnh đốm đen (Cercospora
personata) trên giống lạc L14 năm 2014 tại xã Tràng Lương,
huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 46
4.9. Ảnh hưởng của mật độ khác nhau đến bệnh đốm nâu (Cercospora
arachidicola) và bệnh đốm đen (Cercospora personata) trên
giống lạc L14 vụ xuân 2014 tại xã Tràng Lương, huyện Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh 49
4.10. Ảnh hưởng của mức bón vôi khác nhau đến bệnh đốm nâu (Cercospora
arachidicola) trên giống lạc L14 vụ xuân 2014 tại xã Tràng
Lương, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 51
4.11. Ảnh hưởng của mức bón vôi khác nhau đến bệnh đốm đen (Cercospora
personata) trên giống lạc L14 vụ xuân 2014 tại xã Tràng Lương,
huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 52
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

tại xã Hồng Thái Đông, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 68
4.21. Ảnh hưởng của số lần phun nhắc lại chế phẩm Ketomium ở các giai đoạn
sinh trưởng khác nhau đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng
suất lạc L14 vụ xuân 2014 tại xã Hồng Thái Đông, huyện Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh 70
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Tên đề mục hình Trang
3.1. Diễn biến bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola) trên lạc vụxuân 2014 đến
tỷ lệ bệnh (%) tại xã Tràng Lương, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 36
3.2. Diễn biến bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola) trên lạc vụ xuân 2014 đến chỉ
số bệnh (%) tại xã Tràng Lương, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 36
3.3. Diễn biến bệnh đốm đen (Cercospora personata) trên lạc vụ xuân 2014 đến tỷ
lệ bệnh (%) tại tại xã Tràng Lương, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 38
3.4. Diễn biến bệnh đốm đen (Cercospora personata) trên lạc vụ xuân 2014
đến chỉ số bệnh (%) tại tại xã Tràng Lương, huyện Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh 38
3.5. Ảnh hưởng của công thức luân canh khác nhau đến bệnh đốm nâu
(Cercospora arachidicola) trên giống lạc L14 vụ xuân 2014 tại xã
Bình Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 40
3.6. Ảnh hưởng của công thức luân canh khác nhau đến bệnh đốm đen
(Cercospora personata) trên giống lạc L14 vụ xuân 2014 tại xã Bình
Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 43
3.7. Ảnh hưởng của thời vụ khác nhau đến tỷ lệ bệnh (%) đốm nâu (Cercospora
arachidicola) trên giống lạc L14 năm 2014 tại xã Tràng Lương,
huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 45
3.8. Ảnh hưởng của thời vụ khác nhau đến chỉ số bệnh (%) đốm nâu
(Cercospora arachidicola) trên giống lạc L14 năm 2014 tại xã Tràng

(Cercospora arachidicola) trên giống lạc L14 vụ hè thu năm 2014 tại
xã Tràng Lương, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 60
3.18. Hiệu lực của thuốc Rampart 35SD phòng trừ bệnh đốm nâu (Cercospora
arachidicola) trên giống lạc L14 vụ hè thu năm 2014 tại xã Tràng
Lương, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 61
3.19. Hiệu lực của thuốc TopsinM 70WP phòng trừ bệnh đốm nâu (Cercospora
arachidicola) trên giống lạc L14 vụ hè thu năm 2014 tại xã Tràng
Lương, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 63
3.20. Hiệu lực chế phẩm Ketomium ở các nồng độ khác nhau phòng trừ bệnh
đốm nâu (Cercospora arachidicola) và bệnh đốm đen (Cercospora
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page xii

personata) trên lạc L14 phun ở giai đoạn khác nhau vụ xuân 2014 tại
xã Hồng Thái Đông, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 65
3.21. Ảnh hưởng của phun chế phẩm Ketomium ở các giai đoạn sinh trưởng khác
nhau đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất lạc L14 vụ xuân
2014 tại xã Hồng Thái Đông, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 67
3.22. Hiệu lực chế phẩm Ketomium ở một nồng độ và số lần phun nhắc lại khác
nhau phòng trừ bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola), bệnh đốm
đen (Cercospora personata) hại lạc L14 vụ xuân 2014 tại xã Hồng
Thái Đông, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 69
3.23. Ảnh hưởng của số lần phun nhắc lại chế phẩm Ketomium ở các giai đoạn
sinh trưởng khác nhau đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng
suất lạc L14 vụ xuân 2014 tại xã Hồng Thái Đông, huyện Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh 70


đậu tương về diện tích cũng như sản lượng, lạc là cây lương thực có giá trị kinh tế
cao. Cây lạc được sử dụng triệt để, từ thân, lá cho đến quả và hạt cho nhiều ngành
chế biến khác nhau. Lạc là thực phẩm giàu dinh dưỡng có chứa Lipit (40 – 60%),
Protein (26 – 34%), Gluxit (6 – 22%), chất xơ (2 – 4,5%), 68 mg Vitamin P, B, C,
D, F cần thiết cho con người ( Đoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996).
Bên cạnh giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế, cây lạc còn có nhiều giá trị y
học. Theo nghiên cứu của nhiều tác giả cho biết: trong dầu lạc chứa nhiều axit béo
không no bão hòa nên có tác dụng phòng ngừa bệnh tim, các chất từ màng bọc
ngoài nhân lạc được điều trị bệnh xuất huyết, bệnh máu chậm đông và bệnh xuất
huyết nội tạng.
Cây lạc là cây trồng dễ tính không đòi hỏi cao về kĩ thuật và đầu tư nhưng
đem lại hiệu quả kinh tế cao. Có thể đưa lạc vào nhiều công thức luân canh hay
trồng ở những nơi có chất đất khác nhau. Đặc biệt cũng như các cây họ đậu khác
cây lạc có khả năng cố định N tự do từ khí trời nhờ sự cộng sinh của vi khuẩn
Rhirobium vigna trong các nốt sần ở rễ cây. Do đó ngoài giá trị dinh dưỡng, kinh tế,
y học lạc còn có ý nghĩa to lớn đối với việc cải tạo đất.
Cũng giống như những cây trồng khác sản xuất lạc gặp nhiều khó khăn, một
trong những nguyên nhân chính là do bệnh hại. Ở nước ta hiện nay, với sự gia tăng
về diện tích trồng và việc áp dụng các biện pháp thâm canh đã làm phát sinh, phát
triển nhiều loại bệnh hại. Một trong những nguồn bệnh hại quan trọng trên lạc phải
kể đến là nhóm bệnh trên lá như bệnh đốm đen, đốm nâu, gỉ sắt, cháy lá v.v
Trong đó, bệnh đốm nâu và bệnh đốm đen là gây hại phổ biến với mức độ gây hại
tương đối nặng. Chúng tạo ra các vết thương và kích thích rụng lá, làm giảm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

nghiêm trọng diện tích quang hợp của cây, do đó ảnh hưởng nặng nề tới năng suất.
Tùy nơi, tùy mùa vụ và tùy từng thời điểm, giai đoạn sinh trưởng của cây mà bệnh
hại lá có thể làm giảm từ 10-50% năng suất.
Tỉnh Quảng Ninh, là một trong 06 tỉnh có diện tích trồng lạc lớn của vùng

tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola) và
đốm đen (Cercospora personata) hại lạc và biện pháp phòng trừ năm 2014 tại
huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh".
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích
Nhằm xác định tình hình phát sinh gây hại của bệnh đốm nâu (Cercospora
arachidicola) và bệnh đốm đen (Cercospora personata) hại lạc năm 2014 tại huyện
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trừ.
2.2. Yêu cầu
- Điều tra tình hình sản xuất lạc trong một số năm qua ở huyện Đông Triều,
tỉnh Quảng Ninh.
- Điều tra thành phần bệnh nấm hại trên cây lạc ở huyện Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh.
- Điều tra tình hình bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola) và bệnh đốm
đen (Cercospora personata) hại lạc và ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật canh
tác đến bệnh năm 2014 tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc hoá học và chế phẩm sinh học
Ketomium phòng trừ bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola), bệnh đốm đen
(Cercospora personata) hại lá lạc.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

lan xuống cuống lá, cành và thân.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

Mặt lá, vết bệnh có dạng gần tròn, đường kính 1- 10mm, có màu nâu tối.
Xung quanh vết bệnh có quầng vàng, trên bề mặt lá, nơi bào tử được sinh ra nhiều
nhất thường có màu nâu sáng ở dưới. Trên vết bệnh thường có vết lớp mốc màu
xám, mặt dưới lá vết bệnh có màu nhạt hơn. Trên cuống lá và thân cành vết bệnh
hình bầu dục màu nâu sẫm. Trong quá trình xâm nhiễm gây hại nấm Cercospora
arachidicola còn sản sinh độc tố Cercospora ức chế sự hoạt động của lá, làm lá già
cỗi, chóng tàn và khô rụng sớm.
Giai đoạn sinh sản vô tính của nấm Cercospora arachidicola cụm cành bào
tử phân sinh màu nâu tối, đường kính 25 - 100µm. Cành bào tử phân sinh mầu tím
nhạt hoặc màu nâu vàng tập trung thành từng cụm, màu nâu đậm ở chân và tập
trung thành cụm cành có kích thước 14 – 45 × 3- 6µm. Bào tử phân sinh gồm 1- 2
ngăn ngang màu đậm hơi thon và thon ở đỉnh. Giai đoạn sinh sản hữu tính có tên
Mycosphaella archidis Deighton tạo thể bầu màu đen.
Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu trên tàn dư cây bệnh, nằm trong đất, đôi khi bào
tử túi, bào tử hậu và sợi nấm cũng là nguồn xâm nhiễm. Bào tử phân sinh có thể lan
truyền nhờ gió, mưa. Nhiệt độ để nấm hình thành bào tử là 25-31
0
C.
So với bệnh đốm đen thì bệnh đốm nâu phát sinh sớm hơn, tuy nhiên càng về
sau bệnh đốm đen càng chiếm ưu thế. Bệnh phát sinh mạnh trong điều kiện ẩm độ
cao, nắng mưa xen kẽ. Bệnh hại ở vụ thu nặng hơn là ở vụ xuân.
1.1.1.2. Bệnh đốm đen (Cercospora personata Berk & Curtis)
Một số tài liệu, ở Ấn độ, bệnh đốm đen đã gây tổn thất về năng suất từ 20-
70% tuỳ theo từng vùng và từng thời vụ gieo trồng; ở Thái Lan năng suất giảm 27-
85%; ở Trung Quốc thiệt hại là 15- 59%.
Bệnh trở nên đặc biệt nguy hiểm khi có sự gây hại đồng thời của bệnh gỉ sắt.

Sự xâm nhập của nấm vào tế bào kí chủ chỉ xảy ra ở mặt dưới lá qua các
khí khổng mở. Ông cũng chứng minh rằng không có sự sai khác có ý nghĩa về
mặt số lượng khí khổng/mm
2
lá ở các giống có mức kháng khác nhau. Chúng
chỉ khác nhau ở tần số phân bố các loại khí khổng có kích thước lớn. Từ đó,
Ông kết luận tính kháng nhiễm của giống là do mật độ khí khổng có kích thước
lớn quyết định.
Bệnh đốm đen, có thể gây hại ở tất cả các bộ phận trên mặt đất của cây lạc
như thân, cành nhưng lá là bộ phận bị hại nặng nhất. Nấm cũng sản sinh ra độc tố
Cercosporin kìm hãm sự hoạt động của lá, gây hiện tượng rụng lá sớm. Trong giai
đoạn sinh sản hữu tính, nấm tạo quả thể bầu, đây chính là dạng bảo tồn qua đông
của nấm trong đất và tàn dư cây bệnh.
Bào tử nấm Cercospora arachidicola, giải phóng ra ở nhiệt độ 20 – 24
0
C,
độ ẩm tương đối cao trên 90%. Nếu nhiệt độ trên 20
0
C và độ ẩm trung bình đạt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

95% dịch bệnh phát sinh trong thời gian dài. Bào tử nảy mầm hình thành ống mầm
đi vào khí khổng mở hoặc xuyên qua lớp biểu bì lá. Ở điều kiện không thuận lợi,
vết bệnh có thể phát triển trong 6– 8 ngày. Nấm Cercospora personata sinh vòi hút
dạng chùm nhưng nấm Cercospora arachidicola không sinh vòi hút. Cây dễ bị
nhiểm bệnh ở nhiệt độ 28
0
C và ẩm độ trên dưới 12h hoặc giai đoạn độ ẩm của lá
dưới 10h. Đốm đen xuất hiện 10 – 14 ngày sau khi cây bị nhiễm bệnh, thời gian ủ

Page 8

Hạ bào tử của nấm hình bầu dục hoặc hình trứng ngược kích thước 23 – 29 ×
16 – 22 µm, có vỏ màu nâu dày 1- 1,22 µm và có những vết nhỏ. Bào tử đống hình
núm rượu kích thước 30 – 42 × 14 – 16 µm, có màu hơi vàng hoặc nâu hạt dẻ, hai
mặt dày 0,7 – 0,8 µm, đỉnh đầu dày 2,5 - 4µm có màu trong suốt. Sự lan truyền của
mầm trên những cánh đồng trở nên dễ dàng hơn nhờ gió, mưa và côn trùng. Hạ bào
tử, có thể tồn tại trong vài tháng khi nhiệt độ 16
0
C nhưng ở nhiệt độ cao 40
0
C trong
vòng 5 ngày chúng không còn khả năng nảy mầm. Khi nhiệt độ lên đến 50
0
C trong
vòng 5 phút chúng sẽ chết. Trong điều kiện nhiệt độ 20 – 25
0
C, ánh sáng yếu, hạ
bào tử phát triển thuận lợi nhất, nước đọng lại trên lá bệnh dễ dàng lây lan. Thời
gian ủ bệnh thường 7- 20 ngày, phụ thuộc vào môi trường và giống lạc. Những cơn
mưa đứt quãng với độ ẩm tương đối trên 87% và nhiệt độ 23 – 24
0
C trong nhiều
ngày là điều kiện thuận lợi cho dịch hại phát triển. Sau khi thời tiết trở nên khô hanh
nhiệt độ trên 26
0
C, độ ẩm tương đối dưới 75% sẽ làm giảm mức độ gây bệnh.
1.2. Nghiên cứu nhóm gây bệnh hại gốc, rễ gây héo rũ chết cây
1.2.1. Bệnh héo rũ gốc mốc đen lạc do nấm Aspergillus niger
Bệnh thối gốc mốc đen do nấm A. niger đến nay vẫn là một bệnh quan trọng

1.2.2. Bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii)
S. rolfsii gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế giới. Thiệt hại về
năng suất do bệnh gây ra ước tính khoảng 25 - 80%.
Ở vùng Georgia của Mỹ, tổn thất do bệnh gây ra ước tính 43 triệu USD/năm
(N.KoKalis-Burelle, 1997).
Nấm Sclerotium rolfsii là một nấm đa thực, có phổ ký chủ rất rộng, chúng có
khả năng xâm nhiễm trực tiếp qua biểu bì hoặc qua vết thương cơ giới. Chúng có
khả năng lây nhiễm trên 500 cây ký chủ thuộc nhóm cây một lá mầm và hai lá mầm,
đặc biệt trên những cây thuộc họ đậu đỗ, bầu bí và một số rau trồng luân canh với
cây họ đậu.
Sợi nấm màu trắng phát triển rất mạnh trên vết bệnh, từ sợi nấm hình thành
nên hạch nấm. Hạch nấm lúc đầu có màu trắng, về sau chuyển thành màu nâu, có
thể hình tròn đường kính 1- 2mm (Puselove J.W, 1968). Hạch nấm có thể tồn tại
từ năm này sang năm khác ở tầng đất mặt. Nấm sử dụng chất hữu cơ làm dinh
dưỡng, sản sinh ra axit oxalic và enzyme phân huỷ mô ký chủ. Nấm này thuộc
loại háo khí ưa ẩm và nhiệt độ cao 30
0
C.
Nấm sản sinh một lượng lớn axit oxalic gây biến mầu trên hạt lạc và gây
ra những điểm chết hoại của lá ở giai đoạn đầu khi bệnh mới phát triển.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

Bệnh phát triển thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ 25 – 30
0
C và ẩm độ cao.
Bệnh lan truyền qua đất, qua hạt giống. Sự phát sinh, phát triển của bệnh phụ thuộc
vào nhiều yếu tố. Sự tác động qua lại của các chất khoáng, độ pH đất và kỹ thuật
trồng trọt đều có ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển của bệnh.
1.2.3. Bệnh héo vàng do nấm Fusarium sp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status