BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐÀO ANH ĐỨC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH XÃ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH HÀ,
TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐÀO ANH ĐỨC
cám ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả luận văn Đào Anh Đức Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
LỜI CẢM ƠN
Được sự động viên giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, các cô, gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp tôi đã hoàn thành khóa học và hoàn thiện cuốn luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Trần
Hữu Cường người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng đào tạo, các thầy cô giáo trong khoa Kế toán
và Quản tri kinh doanh, bộ môn Marketing - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo
điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thiện cuốn luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công chức, KBNN Thanh Hà tỉnh Hải
Dương, các phòng, ban của Ủy ban Nhân dân Huyện Thanh Hà đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn cán bộ kế toán của UBND các xã, thị trấn trên địa
bàn huyện Thanh Hà đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, nhân viên Học viện Nông nghiệp Việt
Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường và hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, người thân
2.1.2. Nội dung Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã của KBNN 13
2.1.3. Những quy định cụ thể trong KSC TX NSX của KBNN 19
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã 21
2.2. Kinh nghiệm trong và ngoài nước cùng các kết quả nghiên cứu liên
quan 22
2.2.1. Kinh nghiệm nước ngoài 22
2.2.2. Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã của KBNN ở
Việt Nam 23
2.2.3. Tóm tắt kết quả các nghiên cứu trước có liên quan tới đề tài 25
2.2.4. Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn 27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
Phần III. GIỚI THIỆU VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1. Giới thiệu chung về KBNN Thanh Hà 29
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của KBNN Thanh Hà trong hệ thống
KBNN Hải Dương 29
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ và nhiệm vụ của KBNN Thanh Hà trong hệ
thống KBNN Hải Dương 30
3.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lí tại Kho bạc Nhà nước Thanh Hà, tỉnh Hải
Dương 31
3.1.4. Thuận lợi, khó khăn và chiến lược phát triển 37
3.2. Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1. Phương pháp thu nhập thông tin 38
3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 40
3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 40
Phần IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
4.1. Thực trạng kiểm soát chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Thanh Hà 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
NGUYÊN NGHĨA VIẾT TẮT
1 Ngân sách Nhà nước NSNN
2 Kho bạc Nhà nước KBNN
3 Kiểm soát chi thường xuyên KSC TX
4 Kiểm soát chi KSC
5 Chi thường xuyên CTX
6 Ngân sách địa phương NSĐP
7 Ngân sách xã NSX
8 Đơn vị xã, phường, thị trấn Đơn vị cấp xã
9 Ủy ban nhân dân UBND
10 Chi thanh toán cho cá nhân CTTCN
11 Chi hàng hóa, dịch vụ CHHDV
12 Hàng hóa, dịch vụ HHDV
13 Kinh phí thường xuyên KPTX
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT Tên sơ đồ Trang Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy của đơn vị 32
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán chi NSNN tại KBNN Thanh Hà 33
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
Phần I: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong khuôn khổ Chương trình tổng thể cải cách hành chính ngành Tài
chính, Bộ Tài chính đã triển khai đồng bộ và mạnh mẽ các hoạt động cải cách, từ
lĩnh vực phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước (NSNN), quản lý thu, chi NSNN
cũng như quản lý các quỹ công khác của nhà nước. Hoạt động cải cách diễn ra đồng
bộ trên mọi lĩnh vực, từ cải cách cơ chế quản lý, hiện đại hoá công nghệ cũng như
nâng cao năng lực và chất lượng nguồn nhân lực của toàn ngành Tài chính. Trong
đó, cải cách quản lý chi NSNN là một trong số các nội dung trọng tâm, có mức độ
một số vấn đề bất cập chưa đáp ứng yêu cầu quản lý. Một trong các vấn đề nổi cộm
là chất lượng công tác KSC NSX ở địa bàn huyện Thanh Hà chưa thực sự cao, biểu
hiện rõ nhất là chất lượng dự toán CTX NSX tại nhiều đơn vị xã, thị trấn (đơn vị
cấp xã) thấp, không sát với thực tế do đó thường xuyên phải điều chỉnh, việc chấp
hành dự toán CTX NSX chưa thực sự tốt, chưa gắn được trách nhiệm của người
thực hiện ngân sách vào việc lập, chấp hành dự toán CTX NSX, hồ sơ, chứng từ
thanh toán CTX NSX tại một bộ phận đơn vị cấp xã chưa đầy đủ theo đúng quy
định
,
việc quản lý và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã của KBNN trên địa
bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương còn có những vấn đề chưa phù hợp, cơ chế
quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn trong nhiều trường hợp còn bị động và chậm
chạp, nhiều vấn đề cấp bách không được đáp ứng kịp thời hoặc chưa có quan điểm
xử lý thích hợp, lúng túng.
Những lý do cho thấy việc tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
xã qua KBNN rất cần được chú trọng quan tâm đối với không chỉ Chính phủ, Bộ
Tài chính, mà còn của mọi công chức trong hệ thống tài chính nói chung và trong
ngành KBNN nói riêng. Vì vậy, đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách xã của Kho bạc Nhà nước Thanh Hà, tỉnh Hải Dương” được
lựa chọn, với mục tiêu phân tích, đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm góp phần giải quyết những vấn đề tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm soát
chi thường xuyên ngân sách xã của KBNN hiện nay tại địa phương.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu chung:
Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã, từ
- Nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua
KBNN Thanh Hà, tỉnh Hải Dương;
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách xã qua KBNN Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
1.5. Bố cục luận văn
Phần I: Mở đầu.
Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách xã của Kho bạc Nhà nước.
Phần III: Phương pháp nghiên cứu và đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
Phần IV: Kết quả và thảo luận.
Phần V: Kết luận và kiến nghị. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
Phần II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
2.1. Cơ sở lý luận
Cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu dựa trên các tài liệu cụ thể:
- Các cơ chế, chính sách hiện hành của nhà nước có liên quan đến nội dung
nghiên cứu như các văn bản Luật, Nghị định, Thông tư, Chỉ thị, Công văn hướng
dẫn, Quy chế, Quy định . . .
- Các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến nội dung nghiên cứu
như Luận án, Luận văn, Đề tài, Đề án . . .
- Các tài liệu giảng dậy, giáo trình giảng dậy, sách, bài báo, tạp chí đã công
- Phân loại chi NSNN
Cơ cấu chi NSNN được hiểu là hệ thống các khoản chi NSNN bao gồm các
khoản chi và tỷ trọng của nó trong tổng số chi NSNN. Nhằm phân tích, đánh giá,
định hướng chi và đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý đã được xác định
trước, người ta tiến hành phân loại chi theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Phân loại chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN theo những tiêu
thức nhất định vào các nhóm, các loại chi.
Việc phân loại chi NSNN có ý nghĩa rất quan trong trong công tác quản lý
chi NSNN. Qua việc phân loại chi NSNN sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả, phù hợp
với đặc điểm, tính chất của từng khoản chi. mục đích của việc phân loại chi NSNN
là nhằm: Thực hiện kế toán chi NSNN; thống kê tình hình chi NSNN, giúp cho việc
xây dựng dự toán NSNN, giúp cho cơ quan có thẩm quyền đề ra những chính sách
thích hợp nhất trong việc quản lý và điều hành chính sách chi tiêu NSNN theo kế
hoạch hàng năm, trung hạn và dài hạn; tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nhà
nước về Ngân sách, các đơn vị sử dụng Ngân sách, nhân dân theo dõi, kiểm tra,
giám sát, kiểm toán tình hình quản lý và sử dụng nguồn lực Tài chính công, thực
hiện công khai, dân chủ về Tài chính ở các cấp; xác định trách nhiệm của các đối
tượng có liên quan đến phân bổ và sử dụng nguồn lực Tài chính công.
Thông thường, việc phân loại chi NSNN gắn liền với tiêu thức phân loại và
có một số tiêu thức phân loại chủ yếu sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
* Theo mục đích kinh tế- xã hội của các khoản chi, thì chi NSNN được chia
thành chi cho đầu tư phát triển và chi cho tiêu dùng.
Chi cho đầu tư phát triển là quá trình nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ
đã được tạo lập thông qua hoạt động thu NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển sản xuất nhằm đảm bảo mục tiêu ổn định và thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế. Các khoản chi này phần lớn sẽ tạo ra sản phẩm tiêu dùng
* Theo tiêu thức thống kê Tài chính của Chính phủ, thì người ta chia các
khoản chi NSNN theo mục lục NSNN. Đây là cách phân loại thông dụng, theo
chuẩn mực của Quỹ tiền tệ quốc tế (phân loại GFS) và được sử dụng nhiều nhất để
phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán và quyết toán quỹ NSNN tại các quốc
gia trên thế giới. Mỗi nước có một hệ thống mục lục NSNN riêng, tuy nhiên trong
xu thế toàn cầu hoá thì kết cấu mục lục NSNN cũng có xu hướng đồng nhất.
Nguyên tắc phân loại chi NSNN theo tiêu thức thống kê Tài chính của Chính phủ.
Chi NSNN bao gồm CTX NSX được Bộ Tài chính quy định phân loại theo tiêu
thức thống kê Tài chính của Chính phủ, đó là phân loại các khoản chi NSNN bằng Hệ
thống mục lục NSNN. Đây là cách phân loại thông dụng, theo chuẩn mực của Quỹ tiền
tệ quốc tế (phân loại GFS) và được sử dụng nhiều nhất để phục vụ cho công tác lập,
chấp hành, kế toán và quyết toán quỹ NSNN tại các quốc gia trên thế giới.
Hệ thống mục lục NSNN là công cụ hết sức quan trọng trong công tác lập dự
toán, chấp hành và báo cáo quyết toán thu, chi NSNN, trong đó phân loại chi NSNN
được quy định như sau:
- Phân loại chi NSNN theo Chương và cấp quản lý là phân loại dựa trên cơ
sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức thuộc một cấp chính quyền (goi chung
là cơ quan chủ quản) được quản lý ngân sách riêng nhằm xác định trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức đó đối với NSNN, nhà nước quy định một số Chương đặc biệt để
phản ánh những nhóm tổ chức, cá nhân có cùng tính chất nhưng không thuộc cơ
quan quản lý nào. Khi hạch toán chi NSNN, chỉ cần hạch toán mã số Chương sẽ
biết được khoản chi đó thuộc cấp nào quản lý.
- Phân loại chi NSNN theo ngành kinh tế (viết tắt là Loại, Khoản) là dựa vào
tính chất hoạt động kinh tế (ngành kinh tế quốc dân) để hạch toán chi NSNN. Loại
được xác định dựa trên cơ sở tính chất hoạt động của ngành kinh tế cấp I; khoản
được xác định dựa trên cơ sở tính chất của ngành kinh tế cấp II hoặc cấp III theo
phân ngành kinh tế quốc dân đảm bảo yêu cầu quản lý NSNN. Khi hạch toán chi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
- Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
- Công tác phí;
- Chi về hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí
bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết;
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc;
- Chi khác theo chế độ quy định.
+ Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã.
+ Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt
Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các
khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có).
+ Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác
theo chế độ quy định.
+ Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
- Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ
và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của NSX theo quy định
của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;
- Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự
khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;
- Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an
toàn xã hội trên địa bàn xã;
- Các khoản chi khác theo chế độ quy định.
+ Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao
do xã quản lý:
- Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể
trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xã
công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng; Phụ cấp lương; Tiền thưởng;
Phúc lợi tập thể; Các khoản đóng góp; Chi cho cán bộ thôn, bản đương chức; Các
khoản thanh toán khác cho cá nhân.
- Chi hang hóa dịch vụ (Tiểu nhóm 0130) gồm các mục: Thanh toán dịch vụ
công cộng; Vật tư văn phòng; Thông tin, tuyên truyền, liên lạc; Hội nghị; Công tác
phí; Chi thuê mướn; Sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo
dưỡng các công trình hạ tầng có sở từ kinh phí thường xuyên; Chi phí nghiệp vụ
chuyên môn của từng ban, tổ chức thuộc UBND xã;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
- Chi hỗ trợ và bổ xung (Tiểu nhóm 0131) gồm các mục: Chi hỗ trợ kinh tế
tập thể và dân cư; Chi về công tác người có công với cánh mạng và xã hội; Chi
lương hưu và trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định
(trước ngày 1/1/1998);
- Các khoản chi khác (Tiểu nhóm 0132) gồm các mục: Chi khác.
2.1.1.2. Vai trò kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã của Kho bạc Nhà nước
Ngân sách xã là một bộ phận cấu thành của NSNN, việc kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách xã được thực hiện đúng quy định về kiểm soát chi thường xuyên NSNN,
được tiến hành ở tất cả các khâu của chu trình ngân sách, đó là:
- Kiểm soát việc lập dự toán chi thường xuyên ngân sách xã.
- Kiểm soát việc chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách xã.
- Kiểm soát việc quyết toán chi thường xuyên ngân sách xã.
Trong chu trình đó, cơ quan tài chính địa phương và các đơn vị cấp xã tham
gia KSC và tự KSC ở cả ba khâu của chu trình ngân sách, các đơn vị KBNN các
cấp ở địa phương chỉ thực hiện KSC thường xuyên ngân sách xã ở bước cuối cùng
của khâu thứ hai trong chu trình ngân sách, trước khi xuất quỹ NSX tại KBNN - đó
là chấp hành dự toán NSX.
Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã của KBNN: Là việc KBNN tiến
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo những nguyên tắc, hình thức và
phương pháp quản lý tài chính trong quá trình chi trả và thanh toán các khoản CTX
của NSX.
Các khoản CTX của xã về cơ bản đều được quy định cụ thể về chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi và hồ sơ chứng từ đối với từng khoản chi . . . làm cơ sở cho các
đơn vị cấp xã chấp hành và là căn cứ cho KBNN thực hiện KSC.
KSC TX NSX của KBNN bao gồm các nội dung cơ bản sau:
2.1.2.1 Kiểm soát việc tuân thủ của các chủ thể CTX NSX đối với các cơ chế, chính
sách, quy trình, thủ tục, điều kiện để có thể thực hiện CTX NSX
Chi trả các khoản chi từ KPTX NSX qua KBNN được áp dụng hình thức rút
dự toán từ KBNN.
Căn cứ vào dự toán chi cả năm, dự toán quý có chia tháng và tiến độ công
việc, Ban Tài chính xã làm thủ tục chi trình Chủ tịch xã hoặc người được uỷ quyền
quyết định gửi KBNN nơi giao dịch và kèm theo các tài liệu cần thiết theo quy định
của pháp luật. Việc thanh toán các khoản chi của NSX bằng Lệnh chi NSX. Trên
Lệnh chi NSX phải ghi cụ thể, đầy đủ chương, loại, khoản, mục, tiểu mục theo quy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
định của Mục lục NSNN, kèm theo Bảng kê chứng từ chi (theo mẫu phụ lục số 15
kèm theo Thông tư 60/2003/TT-BTC); đối với các khoản chi lớn phải kèm theo tài
liệu chứng minh. Trường hợp thanh toán một lần có nhiều chương, thì lập thêm
Bảng kê chi, chi tiết theo Mục lục NSNN (theo mẫu phụ lục số 16 kèm theo Thông
tư 60/2003/TT-BTC), trên Bảng kê ghi rõ số hiệu, ngày tháng của Lệnh chi NSX,
đồng thời trên Lệnh chi NSX phải ghi rõ số hiệu của Bảng kê, tổng số tiền.
- Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, sử dụng Lệnh chi NSX bằng tiền mặt.
KBNN kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì thực hiện thanh toán cho khách hàng hoặc
người được sử dụng.
- Trong những trường hợp thật cần thiết, như tạm ứng công tác phí, ứng tiền
quan đối với từng khoản chi
2.1.2.2. Thực hiện các tác nghiệp theo quy trình quy định để hoàn thiện khép kín quy
trình kiểm soát, hạch toán và tổ chức thanh toán, chi trả cho các đối tượng thụ hưởng.
Theo quy định tại Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật
NSNN, CTX NSX của KBNN được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
1. Tất cả các khoản CTX NSX phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình
chi trả, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán NSX được giao, đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được chủ tịch
UBND xã hoặc người được ủy quyền quyết định chi.
2. Mọi khoản CTX NSX được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ
ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN. Các khoản CTX NSX bằng ngoại tệ,
hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo
tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định.
3. Việc thanh toán các khoản CTX NSX qua KBNN thực hiện theo nguyên
tắc trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp
hàng hóa, dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp,
KBNN thực hiện thanh toán qua đơn vị cấp xã.
4. Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán CTX NSX các khoản chi
sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách. Căn cứ vào quyết định của cơ quan
tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện
việc thu hồi cho NSX theo đúng trình tự quy định.
KBNN chỉ thực hiện thanh toán các khoản CTX NSX khi có đủ các điều kiện sau: