Mở rộng hoạt động cho vay trả góp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Việt Nam - Pdf 30

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ.....................................................................4
LỜI NÓI ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ
GÓP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................................3
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại......................................................................3
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại.......................................................................3
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHTM.....................................................................3
Hoạt động huy động vốn...............................................................................................4
Muốn thực hiện các hoạt động cho vay đáp ứng mục tiêu kinh doanh thu lợi nhuận,
các ngân hàng thương mại cần phải huy động được một lượng vốn nhất định. Đây là
hoạt động tiền đề có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân các ngân hàng thương mại
nói riêng và đối với toàn xã hội nói chung....................................................................4
Ngân hàng mở các dịch vụ tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết trả
đúng hạn. Để tìm và thu hút đựơc các khoản tiền gửi, các NHTM thường đưa ra
những mức lãi suất huy động khá hấp dẫn như là phần thưởng cho khách hàng về
việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng
tạm thời để kinh doanh. Sau khi thu hút được các khoản tiền gửi................................4
1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ......................................................7
1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại ..........................7
Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ...........................................7
Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại ...........................................................8
1.2.2 Các hình thức cho vay của NHTM......................................................................8
Căn cứ vào thời hạn cho vay.........................................................................................9
Căn cứ vào đối tượng tham gia quy trình cho vay .......................................................9
Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay.........................................................................9
Căn cứ theo phương thức cho vay...............................................................................10
Căn cứ vào tài sản đảm bảo........................................................................................11
1.3.1 Khái niệm cho vay trả góp (CVTG)..................................................................12
1.3.2 Vai trò của cho vay trả góp ..............................................................................12

động năm 2007 là 390 điểm, tăng 158 điểm so với năm 2006....................................41
Kết quả hoạt động kinh doanh ...........................................................................41
Quy trình CVTG .........................................................................................................43
2.3 Đánh giá hoạt động CVTG tại VPBank................................................................59
2.3.1 Thành tựu đạt được và nguyên nhân.................................................................59
Thành tựu đạt được.....................................................................................................59
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân...................................................................................63
Hạn chế........................................................................................................................63
Về mặt cơ cấu, doanh số CVTG trả góp mua nhà và mua ô tô là chủ yếu, còn doanh
số CVTG các sản phẩm khác chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ, thường chưa đến 10% tổng
doanh số CVTG. .........................................................................................................63
Tình hình cũng diễn ra tương tự với dư nợ CVTG, tỷ trọng dư nợ CVTG trả góp mua
nhà và ô tô chiếm hơn 90% tổng dư nợ CVTG. .........................................................63
Thậm chí, với hai sản phẩm chiếm phần lớn tỷ trọng doanh số và dư nợ CVTG ngày
thì tỷ trọng doanh số và dư nợ CVTG mua nhà cũng lớn hơn nhiều, thường gấp đôi tỷ
trọng doanh số và dư nợ CVTG mua ô tô. Như vậy có sự chênh lệch trong cơ cấu
doanh số và cơ cấu dư nợ CVTG nếu chia cơ cấu dư nợ CVTG theo laọi hình sản
phẩm............................................................................................................................63
Cơ cấu về mặt thời gian cũng chưa hợp lý: doanh số và dư nợ CVTG trung và dài
hạn chiếm tỷ trọng ngày càng lớn hơn, tạo ra sự chênh lệch ngày càng lớn trong cơ
cấu. Tỷ trọng doanh số và dư nợ CVTG mua nhà và mua ô tô trung dài hạn cũng
chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với tỷ trọng này trong ngắn hạn..............................63
Doanh số CVTG cũng như dư nợ cho vay trả góp vẫn còn nhỏ, chưa đủ để khẳng
định VPBank có thể trở thành ngân hàng lớn phục vụ cho hoạt động CVTG............63
Chuyên đề tốt nghiệp
Về chất lượng CVTG, mặc dù nợ quá hạn CVTG chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với tổng
dư nợ CVTG, nhưng tỷ lệ nợ quá hạn CVTG vẫn cao hơn tỷ lệ nợ quá hạn nói chung
của hoạt động cho vay. Mặt khác, dù tỷ lệ nợ quá hạn CVTG ngày càng giảm, song
về tuyệt đối, số dư nợ quá hạn CVTG lại ngày càng tăng lên. ...................................63
Ví dụ như cho vay mua ô tô và cho mua - xây dựng sửa chữa nhà thì chỉ cho vay

Bảng 2.6:Cơ cấu dư nợ CVTG tại VPBank theo sản phẩm
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ CVTG tại VPbank theo thời hạn
Bảng 2.8: Dư nợ CVTG trên vốn huy động
Bảng 2.9: Lợi nhuận CVTG tại VPBank
Bảng 2.10 : Tỷ trọng nợ quá hạn CVTG
Bảng 2.11: Tỷ trọng nợ quá hạn CVTG trên tổng nợ quá hạn
Bảng 2.12: Nợ quá hạn CVTG mua ô tô mà mua - xây dựng - sửa chữa nhà
Bảng 2.13: Thu nhập bình quân đầu người trên cả nước
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nguồn vốn huy động Vpbank qua các năm
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ xấu tại VPBank qua các năm
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng doanh số CVTG mua ô tô và mua nhà tại VPBank
Biểu đồ 2.4: Dư nợ CVTG tại VPBank qua các năm
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ CVTG tại VPBank theo sản phẩm
Biểu đồ 2.6 Lợi nhuận CVTG tại VPBank
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. NHTM: Ngân hàng thương mại
2. CVTG : Cho vay trả góp
3. CBTD : Cán bộ tín dụng
4. TSĐB : Tài sản đảm bảo
5. NV A/O: Nhân viên tín dụng
6. NHNN: Ngân hàng nhà nước
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế
giới, Việt Nam cũng đã có những bước đi riêng của mình, phù hợp với xu thế hội
nhập quốc tế. Việt Nam là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng cao hàng đầu
thế giới, tình hình chính trị ổn định nhờ đó mà đời sống người dân cũng không ngừng
được nâng cao.

thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay trả góp tại VPBank
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay trả góp tại VPBank
Em xin chân thành cảm ơn ngân hàng VPBank, khoa Ngân hàng - Tài chính
trường Đại học Kinh tế quốc dân và đặc biệtt là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Lê
Hương Lan đã hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và tạo điều kiện cho em
hoàn thành chuyên đề này. Do hạn chế về nhiều mặt, bài viết của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các anh
chị công tác tại ngân hàng VPBank.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TRẢ GÓP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của
nền kinh tế. Có thể định nghĩa ngân hàng qua chức năng, dịch vụ hoặc vai trò mà
chúng thực hiện trong nền kinh tế. Vấn đề ở chỗ là các yếu tố trên đang không ngừng
thay đổi. Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính - bao gồm cả các công ty kinh doanh
chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tương hỗ và công ty bảo hiểm hàng
đầu đều đang cung cấp các dịch vụ của ngân hàng. Ngược lại, ngân hàng đang đối
phó với các đối thủ cạnh tranh bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ về bất
động sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tư vào quỹ
tương hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác.
Cách tiếp cẩn thận trọng nhất là có thể xem xét ngân hàng trên phương diện
những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp. Theo cách tiếp cận hiện đại nhất: “Ngân
hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng
nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng
tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. (Ngân

bền vững hơn. Một số hoạt động cụ thể của hoạt động sử dụng vốn như:
 Hoạt động tín dụng
Nếu các NHTM thực hiện nghiệp vụ huy động vốn để thu hút tiền từ dân cư
và các tổ chức trong nền kinh tế thì hoạt động tín dụng sẽ quyết định việc sử dụng
nguồn tiền huy động đó. Tín dụng là tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở hầu hết các
NHTM. Đồng thời nó cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất của NHTM.
Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các NHTM. Điều này thể hiện rõ vị trí
trung gian tài chính của các NHTM là người dẫn vốn từ nơi có vốn đến nơi cần vốn,
từ đó gia tăng lợi ích chung cho nền kinh tế.
 Hoạt động bảo lãnh
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Đây là hoạt động mà ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc
thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng, khi khách hàng
không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Bảo lãnh thường có 3 bên: Bên hưởng
bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh. Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa ngân
hàng là bên bảo lãnh, khách hàng của ngân hàng là người được bảo lãnh và người
hưởng bảo lãnh là bên thứ 3.
Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình để phát hành chứng
khoán, mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác...
Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ở các ngân hàng ngày càng đa dạng và
phát triển mạnh.
 Cho thuê tài sản
Cho thuê tài sản của ngân hàng là hoạt động trong đó ngân hàng mua tài sản
cho khách khàng thuê với thời hạn sao cho ngân hàng phải thu đủ giá trị của tài sản
cho thuê cộng lãi (thời hạn cho thuê thường chiếm 80% - 90% đời sống kinh tế của
tài sản). Hết hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó hoặc trả lại cho ngân
hàng. Ngân hàng cũng phải đối đầu với nhiều rủi ro khi khách hàng kinh doanh
không có hiệu quả, không trả được tiền thuê đầy đủ và đúng hạn. Ngày nay, các ngân
hàng thường có xu hướng tách riêng công ty cho thuê tài sản (leasing) ra hoạt động

dịch vụ. Sự trao đổi này có vai trò rất quan trọng, nhất là đối với khách du lịch, vì họ
sẽ cảm thấy thuận lợi hơn rất nhiều khi có trong tay đồng bản tệ của quốc gia hay
thành phố nơi mà họ đến. Tuy nhiên, mức độ rủi ro của những giao dịch này rất cao,
đồng thời nó cũng đòi hỏi một trình độ chuyên môn nhất định.
 Cung cấp các dịch vụ môi giới chứng khoán
Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính cho
phép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu. Đây là một trong những lý do khiến các
ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng
cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán có giá mà không phải đến người
kinh doanh chứng khoán. Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều thành lập ra công ty
chứng khoán trực thuộc, phục vụ tốt nhất cho khách hàng của ngân hàng.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
 Cung cấp các dịch vụ uỷ thác tư vấn
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có nhiều chuyên gia về
quản lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý
tài sản và quản lý tài chính hộ. Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ
thác đầu tư, uỷ thác phát hành... Thậm chí, các ngân hàng còn đóng vai trò là người
được uỷ thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách
công bố tài sản, bảo quản cá tài sản có giá. Nhiều khách hàng coi ngân hàng như một
chuyên gia tư vấn tài chính. Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, quản lý tài chính,
về thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp...
 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ đại lý
Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đó
đảm bảo việc hoàn trả trong truờng hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế hay gặp rủi ro
trong hoạt động, mất khả năng thanh toán.
1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại
 Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Với vai trò là cầu nối, là ngưới dẫn vốn cho các tổ chức cá nhân trong nền

địng của ngân hàng. Mục đích của việc cho vay phải được ghi trong hợp đồng tín
dụng nhằm đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái phép và việc tài
trợ đó là phù hợp với quy định của ngân hàng.
Thứ hai, khách hàng phải cam kết trả cả vốn lẫn lãi đúng thời hạn.
Đây là điều quy định bắt buộc đối với khách hàng nhận tiền vay của ngân
hàng đồng thời thời cũng là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển. Trong hợp
đồng tín dụng luôn ghi rõ thời hạn hoàn trả gốc và lãi, khách hàng phải cam kết hoàn
trả đúng thời hạn đó.
1.2.2 Các hình thức cho vay của NHTM
Có thể phân loại cho vay theo nhiều tiêu thức khác nhau như dựa vào thời hạn
của khoản vay, vào mục đích sử dụng tiền vay, phương thức cho vay, căn cứ vào tài
sản đảm bảo và một số tiêu thức phân loại khác. Với mỗi tiêu thức, cho vay lại được
phân thành nhiều loại khác nhau .
8
Chuyên đề tốt nghiệp
 Căn cứ vào thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng. Căn cứ vào tiêu thức này, cho vay
được phân thành ba loại gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
 Cho vay ngắn hạn
Là các khoản vay có thời hạn cho vay dưới 1 năm, được sử dụng để bù đắp sự
thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá
nhân. Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay của NHTM.
 Cho vay trung hạn
Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ
yếu dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ mở
rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu
hồi vốn nhanh.
 Cho vay dài hạn

thẩm định, xét duyệt, quản lý, giám sát tình hình sử dụng vốn vay và thu hồi nợ được
thực hiện theo từng hợp đồng tín dụng. Trong phương thức này khách hàng có thể rút
vốn một lần hoặc nhiều lần, nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn không được vượt
quá số tiền vay ghi trong hợp đồng.
 Cho vay theo dự án đầu tư
Là hình thức cho vay mà ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự
án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời
sống.
 Cho vay thấu chi
Là nghiệp vụ cho vay mà thông qua đó ngân hàng cho phép người vay chi trội
trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định, trong khoảng
thời gian xác đinh phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam về hoạt động thanh
toán qua các tổ.
10
Mức cho vay

=
Tổng nhu cầu vốn dự án - Vốn tự có của chủ dự án tham gia
vào dự án - Các vốn chiếm dụng khác
Chuyên đề tốt nghiệp
 Cho vay luân chuyển
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên sự luân chuyển của hàng hoá do đó cả ngân
hàng và khách hàng đều phải nghiên cứu kế hoạch luân chuyển hàng hoá để dự đoán
ngân quỹ trong thời gian tới. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau về
phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hoá và khả năng tiêu
thụ. Hạn mức tín dụng có thể được thoả thuận trong một năm hoặc vài năm.
 Cho vay trả góp
Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm
nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận. Cho vay trả góp thường áp dụng với
những khoản vay dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc lâu bền. Ngân hàng sẽ

định.
Theo đúng định nghĩa của NHNN: “CVTG là khoản vay mà toàn bộ tiền lãi
được tính theo dư nợ ban đầu, cộng với nợ gốc và chia đều cho cả kì trả nợ” (lãi gộp)
Cho vay trả góp được áp dụng với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho
tài sản cố định hoặc đầu tư lâu bền. Số tiền trả mỗi lần được thoả thuận sao cho phù
hợp với khả năng trả nợ của khách hàng (tính từ khấu hao, thu nhập sau thuế của dự
án, hoặc từ thu nhập hàng kì của người tiêu dùng).
1.3.2 Vai trò của cho vay trả góp
Là một hình thức đặc biệt của cho vay tiêu dùng, CVTG là hoạt động tín dụng
xuất hiện khi nhu cầu vốn và nhu cầu chi tiêu của các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế
và khả năng thanh toán của họ không trùng khớp với nhau, ở đây là không trùng khớp
cả về mặt thời gian, và cả vốn. Ra đời từ khá lâu và cho đến nay, CVTG đang đóng
một vai trò hết sức quan trọng.
 Đối với nền kinh tế:
CVTG thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Khi người vay vốn có được nguồn vốn
cần thiết, phục vụ cho nhu cầu của mình một cách kịp thời. Doanh nghiệp có vốn sẽ
sản xuất kinh doanh hiệu quả, kịp thời xoay vòng vốn, đóng góp vào thành công
chung của nền kinh tế. Với người tiêu dùng, CVTG sẽ góp phần nâng cao mức sống
của người dân, không còn là ăn no mặc đủ mà sẽ là ăn ngon mặc đẹp. Hoạt động này
đồng thời tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, tạo ra sự năng động cho nền
12
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh tế. Khi nhu cầu mua sắm hàng tiêu dùng, nhà ở, nhu cầu nâng cấp sửa chữa nhà
tăng lên, các ngành sản xuất dịch vụ liên quan cũng phát triển theo. Các hãng sản
xuất ô tô, công ty xây dựng, kiến trúc, công ty sản xuất gạch, xi măng...sẽ có nhu cầu
tuyển dụng lao động để mở rộng sản xuất, như vậy tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm đi. Các
hãng và các công ty sẽ cạnh tranh nhau gay gắt hơn để đưa ra các sản phẩm đa dạng
về mẫu mã, chủng loại, tin cậy về chất lượng phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách
hàng. Trong lĩnh vực dịch vụ, hoạt động CVTG tạo điều kiện tốt nhất cho các ngành
dịch vụ vận tải và taxi phát triển, kết hợp với các chủ đầu tư khách sạn, khu du lịch

cầu tài trợ cấp bách của mình lúc cần thiết. Nếu khách hàng vay vốn là doanh nghiệp
(nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải) sẽ tận dụng
nguồn tài trợ trả góp từ phía ngân hàng, mua ôtô trả góp, mua nhà trả góp làm văn
phòng đại diện, hay làm trụ sở kinh doanh... Tạo điều kiện kinh doanh hiệu quả hơn
mà vốn tự có lại không thể đáp ứng nổi nhu cầu quay vòng vốn.
Hoạt động CVTG của NHTM còn giúp cho nhu cầu tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá dịch vụ tăng lên, đặc biệt là các sản phẩm có giá trị lớn như nhà ở, ô tô....làm cho
doanh thu của các ngành, các lĩnh vực, doanh nghiệp tăng theo. Nhờ đó mà thúc đẩy
mở rộng sản xuất, tạo ra sự cạnh tranh, các ngành nghề, các doanh nghiệp ngày một
hoàn thiện mẫu mã và chất lượng sản phẩm dịch vụ, phục vụ tốt hơn cho người tiêu
dùng.
Còn chính với những ngưòi tiêu dùng, được coi là đối tượng hưởng lợi lớn
nhất từ hoạt động CVTG của NHTM. Khi đựơc CVTG người tiêu dùng sẽ đựơc đáp
ứng nhu cầu của mình, lợi ích hàng hoá dịch vụ đựơc phát huy tối đa, góp phần nâng
cao mức sống cho người dân. Đời sống vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp dân cư
ngày càng được cải thiện, nhất là tầng lớp dân cư có thu hập thấp hoặc trung bình, sẽ
có cơ hội hưởng những lợi ích mà hoạt động CVTG mang lại trước khi tích luỹ đủ
tiền để chi tiêu. Đặc biệt là trong các trường hợp khẩn cấp như y tế, giáo dục…tạo
cho họ thêm hưng phấn, thêm động lực để lao động sản xuất, tạo ra các hàng hoá dịch
vụ mới cho xã hội.
Hơn nữa, khách hàng hoàn toàn có thể sử dụng những sản phẩm, dịch vụ như
họ mong muốn, mà trên thực tế, nếu không có sự hỗ trợ từ hoạt động CVTG thì
14
Chuyên đề tốt nghiệp
khách hàng ngay lập tức khó có thể mua đựoc sản phẩm như mình mong muốn, thậm
chí không mua đựợc sản phẩm, dịch vụ mình cần. Ví dụ rất rõ ràng như: một khách
hàng nếu chưa có đủ tiền, và giả sử là không có hoạt động CVTG của ngân hàng hỗ
trợ. Và khách hàng cần mua nhà, nếu chưa có đủ tiền, một là khách hàng sẽ phải mua
một căn nhà nhỏ hơn, vừa với túi tiền, nhưng lại chật chội, không đáp ứng được nhu
cầu. Lợi ích mà người tiêu dùng được hưởng giảm đi rất nhiều. Hoặc cũng có thể,

Căn cứ vào thu nhập để phân đoạn thị truờng thường áp dụng đối với khách
hàng là cá nhân:
Khách hàng có thu nhập cao: Họ là những người có địa vị trong xã hội,
những người thành đạt, người nổi tiếng như các doanh nhân, ca sĩ, nghệ sĩ, chủ doanh
nghiệp… Những người có thu nhập cao này nếu có tham gia kinh doanh hay đầu tư,
thường là đầu tư dài hạn thì khi họ tính toán được giữa lợi ích thu được từ đầu tư lớn
hơn thậm chí là lớn hơn rất nhiều so với việc bỏ ra một khoản trả lãi cho ngân hàng
vì số vốn ấy, thì chắc chắn họ sẽ vay ngân hàng, thay vì thu hồi vốn đầu tư để phục
vụ đời sống. Xét về số tuyệt đối, nhu cầu vay của nhóm đối tượng này rất lớn và cho
đến nay, đối tượng khách hàng này là mối quan tâm đặc biệt của các ngân hàng, các
NHTM cũng đang tập trung vào cho vay đối tượng này.
Cá nhân có thu nhập trung bình: Họ là những người làm công ăn lương, công
nhân viên chức, có thu nhập ổn định nhưng không cao và có trình độ học vấn. Thu
nhập mà họ có được ngoài đủ trang trải cho cuộc sống sinh hoạt vẫn dư một khoản
nhỏ để tiết kiệm. Nhóm người này luôn mong muốn có một mức sống tốt hơn hiện tại
trong khi tạm thời các khoản tiết kiệm dự phòng hiện tại của họ chưa đủ đáp ứng nhu
cầu mua sắm, hay là muốn vay ngân hàng để mua sắm các vật dụng có giá trị lớn, còn
khoản dự phòng tiết kiệm sẽ dùng vào các mục đích cấp bách hơn như lúc đau ốm
bênh tật, sự cố bất ngờ. Đối tượng này là khách hàng tiềm năng của CVTG mà các
ngân hàng hiện nay cũng cần phải chú ý tới, nhằm thu hút khách hàng, mở rộng hoạt
động CVTG của mình.
Hiện hay các ngân hàng vẫn chưa cho vay đối với đối tượng là cá nhân có thu
nhập thấp: Thường thì thu nhập của họ chỉ đủ trang trải những nhu cầu thiết yếu và
16
Chuyên đề tốt nghiệp
cơ bản, thậm chí có những đối tượng còn không đủ sống. Mặc dù ai cũng có nhu cầu
tiêu dùng, song đối tượng này họ chỉ dám tiêu dùng những sản phẩm thông thường,
nhu cầu về sản phẩm chất lượng cao, giá trị lớn đối với họ còn khá xa vời. Nếu cố
tình mua bằng được những sản phẩm đó bằng cách vay mượn, thì nguy cơ không trả
được nợ là rất lớn, ngân hàng sẽ gặp rất nhiều rủi ro.

phục vụ cho mục đích tiêu dùng, khi mà mỗi khách hàng chỉ vay tiền để mua một ô
tô, hay chỉ xây dựng sửa chữa một căn nhà, mỗi gia đình thường chỉ mua sắm một vài
bộ điều hoà, tủ lạnh...Mỗi người vay có số lượng vay tương đối nhỏ, họ chỉ được
phép vay 50-60% giá trị chiếc xe hoặc 60 - 70 % chi phí mua sắm sửa chữa nhà. Đối
với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn ngân hàng để phục vụ
cho hoạt động kinh doanh thì dù số lượng khách hàng không nhiều bằng khách hàng
cho vay tiêu dùng, nhưng quy mô của mỗi khoản vay lại lớn hơn nhiều. Khi doanh
nghiệp tìm tới hoạt động CVTG của ngân hàng, doanh nghiệp thường tiến hành vay
để mua sắm hàng loạt: ô tô, xây dựng nhà cửa, nội thất, hoặc nếu không vay hàng loạt
thì cũng là mua hàng hoá sản phẩm có giá trị rất lớn như xe nhiều chỗ ngồi, sang
trọng lịch sự, xe có giường nằm... Do quy mô lớn của khoản vay mà các ngân hàng
đã xem chúng như những dự án đầu tư có quy mô lớn.
Tuy nhiên, đối với nền kinh tế ngày càng phát triển, thị truờng tài chính và
chứng khoán ngày càng sôi động, không ngừng tăng trưởng với tốc độ nhanh chóng
thì thu nhập của người dân ngày một nâng cao, nhu cầu nâng cao mức sống trở thành
tất yếu. Còn đối với các doanh nghiệp thì khi thị trường phát triển, đời sống người
dân ngày một cao cũng là khi mà cơ hội kinh doanh của các doanh nhiệp là lớn nhất.
Chính sách mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ để ngày một thoả mãn
tốt hơn nhu cầu khách hàng của mình là việc làm cần thiết. Vì vậy, trong những năm
vừa qua, số lượng khách hàng đến với hoạt động CVTG của các NHTM tăng lên một
cách đột biến khiến cho số lượng khoản vay tăng lên rất nhanh, tổng quy mô của loại
hình cho vay này cũng do đó mà tăng lên.
 Rủi ro của hoạt động CVTG
Hoạt động CVTG có độ rủi ro rất cao do hoạt động quản lý sau cho vay gặp
rất nhiều khó khăn: Khó theo dõi hoạt động của khách sau vay vì các món vay chủ
18
Chuyên đề tốt nghiệp
yếu là vay tiêu dùng, khách hàng thường thế chấp bằng chính hàng hoá khách hàng
mua trả góp, khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay. Nếu có
bất kì sự cố nào ảnh hưỏng đến thu nhập của người vay như đau ốm, mất việc, chết

động cho vay khác. Thường thì lãi suất của hoạt động CVTG luôn ở vị trí cao nhất
trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng, cao hơn từ 3 - 5 lần lãi suất thông
thường.
 Phương thức cho vay trả góp
 Phương thức cho vay
Ta có thể thấy CVTG là hình thức cho vay chủ yếu là trung và dài hạn, cho
vay dưới hình thái giá trị là tiền, vừa có thể cho vay tiêu dùng, vừa có thể cho vay
phục vụ mục đích kinh doanh. CVTG có thể được thực hiện thông qua 2 phương
thức: trực tiếp và gián tiếp.
Một là, phương thức CVTG trực tiếp: là những khoản cho vay phục vụ người
tiêu dùng mua sắm nội thất, ô tô, hay mua xây dựng sử chữa nhà ở. Tài sản đảm bảo
chính là hàng hoá mua trả góp cunả khách hàng. Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán
với nhà kinh doanh thay cho khách hàng, sau đó, khách hàng sẽ trả tiền trực tiếp cho
ngân hàng. Các bước tiến hành cụ thể như sau:
(1) Ngân hàng kí hợp đồng tín dụng trực tiếpvới người tiêu dùng. Ngân hàng sẽ
phân tích kĩ tình hình thu nhập của khách hàng, các thông tin về kháhc hàng cũng như
yêu cầu vè tài sản đảm bảo.
(2) Nhà kinh doanh bán hàng cho người tiêu dùng (người vay vồn ngân hàng).
(3) Nhà kinh doanh tạp trung hoá đơn bán hàng trình lên ngân hàng để được thanh
toán.
(4) Người vay đến trả nợ trực tiếp cho ngân hàng.
Hai là, phương thức CVTG gián tiếp: Với phương thức CVTG này, ngân hàng
và những người kinh doanh có một mối liên hệ chặt chẽ với nhau từ trước. Khách
hàng vay vốn đề nghị người kinh doanh cấp cho họ một khoản vay để mua hàng hoá,
ngưòi kinh doanh sẽ thông báo đến ngân hàng những thông tin quan trọng về khách
hàng của mình như thông tin cá nhân, khả năng tiêu dùng... Ngân hàng sẽ cố gắng hỗ
20

Trích đoạn Định hướng phát triển hoạt động CVTG của VPBank trong thời gian tới Mở rộng quan hệ với các đơn vị hỗ trợ hoạt động CVTG của ngân hàng Thay đổi thủ tục và thể lệ cho vay hợp lý hơn Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status