giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp việt nam hàn quốc - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


NGUYỄN THỊ MỸ HẰNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM - HÀN QUỐC LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. ĐỖ KIM CHUNG HÀ NỘI, NĂM 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Mỹ Hằng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Phần I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo trường cao đẳng nghề 4
2.1.1 Một số khái niệm và bản chất cơ bản về giải pháp nâng cao chất lượng
đào tạo 4
2.1.2 Đặc điểm nâng cao chất lượng đào tạo trường cao đẳng kỹ thuật công
nghiệp 8
2.1.3 Vai trò của nâng cao chất lượng đào tạo trường cao đẳng nghề 9

4.1.6 Quy chế quản lý dạy 49
4.1.7 Quản lý học, đánh giá chất lượng học 51
4.1.8 Chất lượng việc làm, thu nhập của sinh viên sau khi tốt nghiệp 55
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của trường cao đẳng nghề
KTCN Việt Nam - Hàn Quốc 57
4.2.1 Công tác tuyển sinh đầu vào 58
4.2.2 Học phí, kinh phí đào tạo 59
4.2.3 Đội ngũ học sinh, sinh viên 60
4.2.4 Mối quan hệ giữa nhà trường và công ty, doanh nghiệp 60
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

4.2.5 Đánh giá chung đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề kỹ thuật công
nghiệp Việt Nam – Hàn Quốc 62
4.3 Giải pháp nâng cao chất đào tạo của trường cao đẳng nghề kỹ thuật công
nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc 63
4.3.1 Cải tiến nội dung chương trình đào tạo 63
4.3.2 Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 66
4.3.3 Đổi mới phương pháp dạy học 68
4.3.4 Đổi mới công tác tuyển sinh 71
4.3.5 Giải pháp đối với người học 73
4.3.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 74
4.3.7 Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và các doanh nghiệp 76
Phần V: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 78
5.1 Kết luận 78
5.2 Kiến nghị 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii


4.8 Số lượng giáo viên, CBNV theo trình độ đến thời điểm 01/12/2014 45
4.9 So sánh tỷ lệ HSSV/giáo viên của các khoa ở thời điểm 1/12/2014 46
4.10 Số lượng giáo viên theo độ tuổi của các khoa trong trường tính đến
ngày 01/12/2014 46
4.11 Ý Kiến đánh giá HSSV và CBQL về giáo viên của trường 48
4.12 Các hình thức đào tạo của trường 52
4.13 Tổng hợp kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên 54
4.14 Nhận xét của DN sử dụng HSSV của trường 55
4.15 Việc làm và thu nhập của HSSV tốt nghiệp trường cao đẳng nghề
KTCN Việt Nam – Hàn Quốc 56
4.16 Chất lượng đầu vào của HSSV qua các năm 2011 – 2014 58
4.17 Mức học phí các cấp của trường trong các năm 2012-2014 59
4.18 Đánh giá của CBQL, GV, HSSV về quan hệ giữa nhà trường và
doanh nghiệp 61
4.19 Phân tích ma trận SWOT 62
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I
MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng đào tạo là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan
trọng hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, sự nghiệp
phát triển giáo dục – đào tạo nói riêng. Mọi hoạt động đào tạo được thực hiện
đều hướng tới mục đích góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng đào tạo; và một
nền giáo dục ở bất kì quốc gia nào bao giờ cũng phải phấn đấu để trở thành một
nền giáo dục đào tạo chất lượng cao. Việt Nam chính thức trở thành thành viên
của tổ chức WTO. Vì vậy đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đối với Việt
Nam chính là chìa khóa để phát triển kinh tế. Đây là một nhiệm vụ rất lớn đặt ra

thành lập ngày 4/12/1998 theo QĐ 1272 của UBND Tỉnh Nghệ An, đây là quà
tặng của Chính phủ và nhân dân Hàn Quốc dành cho Việt Nam. Trường đào tạo
nghề ngắn hạn trên 3600 học sinh, đào tạo lao động xuất khẩu trên 15000 người.
Nhiệm vụ của nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành
công nghiệp, góp phần tạo ra nhiều kỹ sư thực hành có chất lượng chuyên môn cao
có khả năng làm việc độc lập và sáng tạo tại các doanh nghiệp trong địa phương,
trên cả nước và quốc tế. Công tác đào tạo của nhà trường như thế nào? Kết quả đào
tạo ra sao? Nhà trường cần làm gì để nâng cao chất lượng đào tạo?
Xuất phát từ thực tế trên, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam – Hàn
Quốc” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp
Việt Nam - Hàn Quốc, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
nghề cho Nhà trường trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

- Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề kỹ thuật
công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất
lượng đào tạo của Trường.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của trường Cao đẳng
nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động đào tạo nghề, chất lượng

đào tạo
a, Chất lượng đào tạo
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (2004) “Chất lượng đào tạo được hiểu là
một tiêu thức phản ánh các mức độ của kết quả hoạt động Giáo dục và đào tạo có
tính liên tục từ khởi đầu quá trình đào tạo đến kết thúc quá trình đó”.
Với yêu cầu đáp ứng sự phát triển của đời sống xã hội và nhu cầu nhân lực
của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết
quả của quá trình đào tạo trong Nhà trường với những điều kiện bảo đảm nhất
định như cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chất lượng đầu vào mà còn phải tính
đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với xã hội, với cuộc sống
và thị trường lao động như tỷ lệ có khả năng học lên, có việc làm sau khi tốt
nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp.
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các
đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực
hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo
theo ngành nghề cụ thể.
- Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùng cho
những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những tiêu
chuẩn cao nhất khó thể vượt qua được. Nó được dùng với nghĩa Chất lượng cao
hoặc chất lượng hàng đầu.
- Với quan niệm tương đối thì “Chất lượng” dùng để chỉ một số thuộc tính
mà người ta “gán cho” sản phẩm, đồ vật. Theo quan niệm này thì một vật, một
sản phẩm hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng khi nó đáp ứng được các
mong muốn mà người sản xuất định ra và các yêu cầu mà người tiêu thụ đòi hỏi.
Như vậy có thể thấy chất lượng tương đối có 2 khía cạnh “Chất lượng bên trong”
và “Chất lượng bên ngoài”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các

Page 6

học sinh ở các nước phát triển trong khu vực, có khả năng tham gia vào thị
trường lao động quốc tế. Đến 2020 có trên 95% số học sinh tốt nghiệp được các
doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động đánh giá đáp ứng được các yêu cầu
của công việc”.
Theo Phạm Thị Liên Hương (2013), tập hợp những tác động bao gồm:
+ Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, mục tiêu
Xây dựng nội dung, chương trình giáo dục theo hướng chuẩn hóa tiếp cận
tới trình độ tiên tiến của khu vực cũng như thế giới đồng thời thích ứng được với
các nhu cầu nguồn lực cho các lĩnh vực kinh tế xã hội của đất nước, của từng
vùng, từng địa phương; chú trọng giáo dục thể chất, bồi dưỡng nhân cách người
học; hiện đại hóa trang thiết bị dạy học và học tập nhanh chóng áp dụng công
nghệ tin học vào giáo dục để đổi mới phương pháp giáo dục và quản lý. Kết hợp
chặt chẽ việc đào tạo về kiến thức và kỹ năng cơ bản tại trường với đào tạo kỹ
năng nghề nghiệp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Huy động chuyên gia làm việc
tại các cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia xây dựng chương trình nội dung, tham
gia giảng dạy và đánh giá kết quả đào tạo. Xây dựng nội dung chương trình đào
tạo nghề bậc cao theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực và trên
thế giới, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ, chế tạo máy, tự động hóa một số ngành
phục vụ ngành công nghiệp.
Chương trình đào tạo được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong
những yếu tố quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo. Không có chương trình
đào tạo sẽ không có các căn cứ để xem xét, đánh giá bậc đào tạo của các đối
tượng tham gia đào tạo và việc đào tạo sẽ diễn ra tự phát không theo một tiêu
chuẩn thống nhất. Chương trình đào tạo bao gồm: phần lý thuyết, phần thực
hành, tương ứng với mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau
về lượng nội dung cũng như thời gian học.
+ Học liệu là những tài liệu cần thiết, tối thiểu để tạo điều kiện cho học
sinh học tập đạt chất lượng. Đây là cơ sở để chống “dạy chay, học chay” theo

tiện dạy học…
+ Tăng cường nguồn tài chính cơ sở vật chất giáo dục, tăng cường đầu tư
ngân sách nhà nước, huy động mọi nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục, đổi
mới cơ chế quản lý tài chính. Chuẩn hóa và hiện đại hóa nhà trường, cơ sở vật
chất, trang thiết bị giảng dạy, nghiên cứu và học tập.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục, khuyến khích mở rộng và đẩy
mạnh các quan hệ hợp tác về đào tạo, nghiên cứu với các trường, các cơ quan
liên kết với các trường, các cơ quan nghiên cứu khoa học có uy tín và chất lượng
cao trên thế giới nhằm trao đổi kinh nghiệm tốt phù hợp với điều kiện Việt Nam
và tăng thêm nguồn lực phát triển giáo dục.
2.1.2 Đặc điểm nâng cao chất lượng đào tạo trường cao đẳng kỹ thuật công nghiệp
Theo Luật dạy nghề được Quốc hội hành năm 2006, nâng cao chất lượng
đào tạo cao đẳng nghề nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn
và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập
và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công
nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có
đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức
khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc
làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng nghề phải phù hợp với mục tiêu dạy
nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một
nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm
tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển
của khoa học, công nghệ.
Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực
thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự
giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm.

và bồi dưỡng nhân tài, làm cho giáo dục trở thành động lực thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.
+ Ở cấp độ nhà trường: Mục tiêu giáo dục cao đẳng nghề là đào tạo người lao
động có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp ở trình độ cao đẳng, trung cấp,
có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức
khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.
+ Giáo dục nghề nghiệp: đào tạo người lao động có kiến thức có kỹ năng
nghề nghiệp ở các cấp độ khác nhau, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp.
+ Giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản
về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc
chuyên ngành được đào tạo (Luật giáo dục nghề nghiệp, 2014).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

2.1.4 Nội dung nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo trường
cao đẳng nghề
2.1.4.1 Xây dựng mục tiêu, chương trình và nội dung đào tạo
Mục tiêu đào tạo: Đó là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình
dạy học. Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tao chính là người học sinh tốt
nghiệp với nhân cách đã được phát triển, hoàn thiện thông qua quá trình dạy
học. Nhân cách người học sinh hiểu theo cấu trúc đơn giản gồm có phẩm chất
(phẩm chất của người công dân, người lao động nói chung, lao động ở một
lĩnh vực nhất đinh) và năng lực (hệ thống kiến thức khoa học – công nghệ, kỹ
năng – kỹ xảo thực hành nói chung và riêng).
Nội dung đào tạo: Để thực hiện được mục tiêu người học cần phải lĩnh
hội một hệ thống các nội dung đào tạo bao gồm: Chính trị - xã hội; khoa học – kỹ
thuật – công nghệ; giáo dục thể chất và quốc phòng. Nội dung đào tao được phân
chia thành các môn học cụ thể.
Chương trình đào tạo: là nội dung cơ bản, cần thiết và quan trọng trong
quá trình đào tạo. Nó là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo trong các

Theo Quyết định số 47/2001/QĐ – TT ngày 4/4/2001 của Thủ tướng
chính phủ quy định, quy hoạch mạng lưới trường đại học cao đẳng giai đoạn
2001 – 2010). Đây là những điều kiện quan trọng góp phần đảm bảo chất lượng
đào tạo của nhà trường bên cạnh các điều kiện đảm bảo khác như: đội ngũ giáo
viên, chương trình, tài liệu học tập.
Cơ sở hạ tầng trong giáo dục – đào tạo chủ yếu bao gồm các công trình
(lớp học, phòng thí nghiệm, khu văn hóa – thể thao, xưởng thực hành, KTX, )
và các trong thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học như bảng, bàn ghế, hệ
thống máy vi tính, máy chiếu. đây là những điều kiện quan trọng góp phần đảm
bảo chất lượng đào tạo của nhà trường bên cạnh các điều kiện đảm bảo khác
như đội ngũ giáo viên, chương trình, tài liệu học tập.
Có thể nói hiện nay cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình đào tao được rất
nhiều trường quan tâm. Nhiều trường đã có những khu giảng đường lớp học
khang trang, hiện đại đáp ứng được nhu cầu của người học. Tuy nhiên bên cạnh
đó nhiều trường do kinh phí còn hạn hẹp không thể đầu tư xây dựng mới được
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

khu giảng đường lớp học, cơ sở vật chất trong thiết bị phục vụ cho quá trình
đào tạo.
Trang thiết bị kỹ thuật là nhân tố quan trong trong việc đảm bảo nâng
cao chất lượng đào tạo. Học phải gắn với hành kết hợp với thực hành. Việc đảm
bảo đủ số lượng máy móc, và các phương tiện dạy học cho học sinh thực tập là
vấn đề cấp thiết hiện nay. Thực tế hiện nay cho thấy chỉ cần đủ về mặt số lượng
máy móc cho học sinh thực tập đã là vấn đề khó, chứ chưa nói gì đến chất
lượng của máy móc thiết bị. đa phần các máy móc phục vụ cho đào tạo hiện nay
ở các trường đều đã lạc hậu so với các doanh nghiệp và trên thế giới. điều đó đã
làm cản trở trong việc nâng cao chất lương ở nước ta hiện nay.
Do vậy, các nhà trường muốn thu hút học sinh đến học tập thì cần phải
nỗ lực rất nhiều để nâng cấp hệ thống nhà xưởng, trang thiết bị giảng dạy,

thức, thiết kế và tổ chức các hoạt động của người học, hướng nghiệp và khơi
nguồn cảm hứng, hứng thú trong quá trình học tập của học sinh. Giáo viên còn có
vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kích thích khả năng sang tạo của
học sinh, giúp học sinh hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp ngay từ
khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Vai trò của người giáo viên là rất quan trọng, điều này được thể hiện ở
chỗ: dạy nghề và dạy người, trang bị kiến thức, hướng dẫn kỹ năng, nhân cách,
đạo đức, thái độ nghề nghiệp và phẩm chất giúp cho người học có thể tự tin khi
ra trường nhằm đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của thị trường lao động. đó cũng là
cơ sở để khẳng định vị thế và chất lượng đào tạo của nhà trường trong điều kiện
hiện nay nếu như muốn tồn tại và phát triển.
Để làm được điều này thì đội ngũ giáo viên tối thiểu phải đạt chuẩn theo
quy định nghĩa là tất cả giáo viên tham gia giảng dạy phải tốt nghiệp đại học trở
lên và phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Về mặt số lượng: Đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy mô đào tạo
và theo biên chế ngành nghề đào tạo. Quy định đối với các cơ sở đào tạo hệ
trung cấp chuyên nghiệp của các ngành kinh tế, tài chính, thì tỷ lệ học sinh/
Giáo viên là 25 học sinh/ Giáo viên (Công văn số 1325/ BGDĐT- KHTC, 2010).
Về mặt chất lượng: Giáo viên phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Đối
với giáo viên không tốt nghiệp ở các trường sư phạm thì phải có chứng chỉ sư
phạm (Luật giáo dục, mục 2 - điều 77, 2005).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

Có thể nói chất lượng của đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng đào tạo. Do vậy để nâng cao chất lượng đào tạo trước hết phải lưu ý
đến việc xây dựng đội ngũ giáo viên. Đội ngũ giáo viên không những phải đủ về
mặt số lượng mà còn phải có chất lượng. Trong trường hợp này các đơn vị nhà
trường phải có kế hoạch cụ thể trong việc tuyển dụng, sử dụng và có kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ giáo viên.

Mục đích đánh giá quyết định nội dung và hình thức của kiểm tra.Kiểm
tra đánh giá có các chức năng sau đây:
- So sánh: so sánh giữa mục đích dạy học với kết quả đạt được.
- Phản hồi: từ thông tin của kiểm tra đánh giá, người học tự giác sửa chữa các
khuyết điểm, phát huy ưu điểm, lấp đầy các lỗ hổng kiến thức của mình trong
quá trình học tập, giáo viên cải tiến phương pháp giảng dạy cho phù hợp với đối
tượng người học hơn.
Các phương pháp kiểm tra
- Kiểm tra vấn đáp (kiểm tra miệng): Đây là hình thức kiểm tra có thể sử
dụng bất cứ lúcnào trong quá trình dạy học.
- Kiểm tra tự luận: Kiểm tra tự luận thường được sử dụng để kiểm tra định
kỳ sau khi học xong một chương trình hay một phần, thời gian kiểm tra thường
từ một tiết trở lên. Kiểm tra viết cũng có thể sử dụng ngay trong lúc giảng nhưng
trong thời gian ngắn, vì vậy có ý nghĩa khảo sát sự chuyên cần của học sinh.
- Kiểm tra trắc nghiệm: Trắc nghiệm thành tích học tập với tính cách là
mộtcông cụ để khảo sát trình độ học tập của người học, nó có đặc điểm cơ bản là
có tính tin cậy cao. Tính tin cậy của trắc nghiệm biểu hiện qua sự ổn định
của kết quả đo lường. Điểm số trắc nghiệm không phụ thuộc vào người chấm
nên còn gọi là kiểm tra trắc nghiệm khách quan. Tính tin cậy của trắc nghiệm còn
thể hiện ở kết quả đo lường phân biệt được trình độ của học sinh.
- Kiểm tra thực hành: Đây là hình thức kiểm tra hữu hiệu nhất và không
loại kiểm tra nào có thể thay thế được để đánh giá kỹ năng, kỹ xảo, tay nghề. Tuy
vậy, nhược điểm của hình thức kiểm tra này là đòi hỏi nhiều thời gian để thực
hiện, giáo viên phải theo dõi suốt quá trình và phải có đầy đủ phương tiện, dụng
cụ, trang thiết bị, máy móc (Trương Ngọc Tâm, 2013).
Kiểm định chất lượng
Kiểm định được xác định là “một quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài,
được giáo dục đại học sử dụng để khảo sát đánh giá các cơ sở giáo dục đại học và
cao đẳng và các ngành đào tạo đại học nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

nguyện vọng của học sinh. Nếu học sinh không thực sự quan tâm đến ngành
nghề đang theo học hoặc ngành nghề theo học không phù hợp với nguyện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status