TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THÙY HƯƠNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI PGD
HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
MS Ngành: 52340201
Tháng 12 / Năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THÙY HƯƠNG
MSSV: 3083409
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI PGD
HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
MS Ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN XUÂN THUẬN
Sinh viên thực hiện LÊ THỊ THÙY HƯƠNG
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không
trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần thơ, ngày …… tháng……năm 2013
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ THÙY HƯƠNG
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu riêng 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1. Không gian: 3
1.3.2. Thời gian: 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu: 3
CHƯƠNG 2 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Tín dụng, vai trò cuả tín dụng đối với hộ nghèo 4
2.1.2 Những điều cần biết khi vay vốn tín dụng tại ngân hàng
CSXH 6
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay hộ nghèo 11
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
CHƯƠNG 3 15
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI PGD
HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH 15
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HÔI
VIỆT NAM 15
3.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng CSXH Việt Nam 15
v
3.1.2 Tổng quan về Ngân Hàng CSXH PGD huyện Càng Long
tỉnh Trà Vinh 16
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CSXH PGD
4.4.1 Dư nợ hộ nghèo trên tổng nguồn vốn: 57
4.4.2 Thu nợ hộ nghèo/doanh số cho vay hộ nghèo 57
4.4.3 Nợ quá hạn hộ nghèo/Tổng dư nợ hộ nghèo 58
4.4.4 Vòng quay vốn tín dụng 58
4.4.5 Tỷ lệ hộ thoát nghèo 59
CHƯƠNG 5 60
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG
CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH PGD HUYỆN CÀNG
LONG TỈNH TRÀ VINH 60
5.1 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động cho vay hộ nghèo
60
a. Những thuận lợi 60
b.Khó khăn 61
c.Nguyên nhân 61
5.2 Một số giải pháp hoàn thiện 61
a. Về nguồn vốn cho vay 61
b.Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn 62
c.Giảm tỷ lệ nợ quá hạn 62
d.Hoàn thiện quy trình và thủ tục vay vốn 63
CHƯƠNG 6 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1 KẾT LUẬN 64
6.2 KIẾN NGHỊ 65
6.2.1 Đối với PGD NHCSXH huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh 65
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 65
vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Đối tượng cho vay của NHCSXH PGD huyện Càng Long
41
Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo thời hạn của hộ nghèo tại NHCSXH
PGD huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh trong 6/2012; 6/2013
42
Bảng 4.7 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn của hộ nghèo
tại NHCSXH PGD huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh từ năm
2010 – 2012
43
Bảng 4.8 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn của hộ nghèo
tại NHCSXH PGD huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh trong
6/2012; 6/2013
44
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ theo thời hạn của hộ nghèo tại NHCSXH
PGD huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh từ năm 2010 – 2012
45
Bảng 4.10 Doanh số thu nợ theo thời hạn của hộ nghèo tại NHCSXH
PGD huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh trong 6/2012; 6/2013
46
Bảng 4.11 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn của HN tại
NHCSXH PGD huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh từ năm
2010 – 2012
47
viii
53
Bảng 4.19 Nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn của hộ nghèo tại
NHCSXH PGD huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh từ năm
2010 – 2012
53
Bảng 4.20 Nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn của hộ nghèo tại
NHCSXH PGD huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh trong
6/2012; 6/2013
54
Bảng 4.21 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay HN tại NHCSXH
PGD huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh từ năm 2010 -6/2013
55
ix
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Quy trình cho vay tại NHCSXH PGD huyện Càng
Long, tỉnh Trà Vinh
10 x
DANH MỤC VIẾT TẮT
nước lạc hậu, chậm phát triển, nghèo đói là một vấn đề nhức nhói, một thách
thức đối với sự tuộc hậu của một quốc gia. Vấn đề nghèo đói không được giải
quyết thì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế cũng như quốc gia
định ra như tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống, hoà bình ổn định, đảm bảo
các quyền con người được thực hiện.
Đặc biệt ở nước ta, quá trình chuyển sang kinh tế thị trường với xuất phát
điểm nghèo nàn và lạc hậu thì tình trạng đói nghèo càng không thể tránh khỏi.
Ở nước ta trong quá trình chuyển đổi từ một nền kinh tế bao cấp sang nền kinh
tế thị trường với xuất phát điểm thấp thì tình trạng đói nghèo lại càng không
thể tránh khỏi thậm chí còn trầm trọng gay gắt hơn. Theo số liệu thống kê mới
nhất, hiện nay cả nước có khoảng trên 2 triệu hộ nghèo đói chiếm 11% tổng số
hộ trong cả nước. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói nhưng phải kể
hơn cả là thiếu vốn và kỹ thuật làm ăn. Vốn cho người nghèo đang là một nghị
sự nóng hổi trên diễn đàn kinh tế. Do đó, chương trình xóa đói giảm nghèo là
một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu của chiến lược phát triển kinh
tế xã hội ở nước ta. Để đáp ứng yêu cầu trên, ngày 04/10/2002 Chỉnh phủ ban
hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác. Cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết
định số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội
(NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo, thông qua
việc thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Cùng với mục tiêu chung của đất nước thì tỉnh Trà Vinh cũng triển khai
đề án giảm nghèo. Thế nhưng thời gian qua trong quá trình thực hiện cho vay
hộ nghèo còn nhiều vấn đề vẫn đang bức xúc như: quy mô tín dụng chưa lớn,
hiệu quả còn chưa cao, hoạt động của NHCSXH chưa thực hiện bền vững
….Những vấn đề trên là phức tạp, nhưng chưa có mô hình thực tiển và chưa
được nghiên cứu đầy đủ. Để giải quyết tốt vấn đề nghèo đói ở Việt nam nói
2
chung và tín dụng cho hộ nghèo nói riêng, đòi hỏi phải được nghiên cứu một
NHCSXH PGD huyện Càng long tỉnh Trà Vinh.
3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được nghiên cứu tại NHCSXH PGD huyện càng Long tỉnh Trà
Vinh
1.3.2 Thời gian
Số liệu được thu thập từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
1.3.3.Đối tượng nghiên cứu
Nguồn vốn cho vay đối với người nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội
PGD huyện Càng Long Tỉnh Trà Vinh.
4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tín dụng, vai trò cuả tín dụng đối với hộ nghèo
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là quan hệ kinh tế thể hiện dưới
hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng được hiểu theo những
định nghĩa sau:
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau
một thời gian nhất định.
Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau
giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hoá.
c. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho
tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
d. Căn cứ vào mục đích sử dụng
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp phát tín dụng cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng
hóa và lưu thông hàng hóa.
Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng cho cá nhân.
Tín dụng học tập: Là hình thức cấp tín dụng phục vụ việc học tập cho
sinh viên.[1; tr3]
2.1.1.3 Bản chất và chức năng của tín dụng
a. Bản chất tín dụng
Tín dụng thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa người
sở hữu và người sử dụng. Bản chất của sự chuyển nhượng này là quan hệ xã
hội giữa người cho vay và người đi vay. Sau khi hết thời hạn vay, người đi vay
phải hoàn trả cho người cho vay cả gốc và lãi, sự hoàn trả này không những
bảo toàn được giá trị mà còn được tăng thêm dưới hình thức lợi tức. Như vậy
sự hoàn trả tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất tín dụng, quan hệ tín dụng
đã tồn tại dưới nhiều hình thái kinh tế, nhưng ở bất kỳ hình thái nào thì bản
chất tín dụng vẫn không thay đổi, đó là:
6
Chuyển đổi quyền sử dụng không thay đổi quyền sở hữu vốn.
Thời hạn tín dụng được thỏa mãn giữa người đi vay và người cho vay.
Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một khoảng thu nhập dưới hình
thức lợi tức.
gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Bên cho vay, là người trực
tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng. [3, tr3]
b. Sử dụng vốn vay
Đối với cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ
sâu, thức ăn gia súc gia cầm phục vụ cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi.
Mua sắm các công cụ lao động nhỏ như: cày, bừa, cuốc, thuổng, bình
phun thuốc trừ sâu
Các chi phí thanh toán cung ứng lao vụ như: thuê làm đất, bơm nước,
dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật
Đầu tư làm các nghề thủ công trong hộ gia đình như: mua nguyên vật
liệu sản xuất, công cụ lao động thủ công, máy móc nhỏ
Chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản như: đào đắp ao hồ,
mua sắm các phương tiện ngư lưới cụ
Góp vốn thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng đồng người lao
động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện.
Cho vay làm mới, sửa chữa nhà ở:
Cho vay làm mới nhà ở thực hiện theo từng chương trình, dự án của
Chính phủ.
Cho vay sửa chữa nhà ở: NHCSXH chỉ cho vay đối với hộ nghèo sửa
chữa lại nhà ở bị hư hại, dột nát. Vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc mua
nguyên vật liệu xây dựng, chi trả tiền công lao động phải thuê ngoài.
Cho vay điện sinh hoạt:
Chi phí lắp đặt đường dây dẫn điện từ mạng chung của thôn, xã tới hộ
vay như: cột, dây dẫn, các thiết bị thắp sáng
Cho vay góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió,
năng lượng mặt trời; máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có
điện lưới quốc gia.
Cho vay nước sạch:
Góp vốn xây dựng dự án cung ứng nước sạch đến từng hộ.
2.1.2.4 Lãi xuất cho vay
Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết
định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước.
Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm bất kỳ một
khoản phí nào khác.
9
Lãi suất cho vay từ nguồn vốn do chi nhánh NHCSXH nhận uỷ thác của
chính quyền địa phương, của các tổ chức và cá nhân trong, ngoài nước thực
hiện theo hợp đồng ủy thác.
Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay. [3, tr5]
2.1.2.5 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã
cam kết.
a.Thu nợ gốc:
Bên cho vay tổ chức việc thu nợ gốc trực tiếp tới từng hộ vay theo quy
định sau:
+ Món vay ngắn hạn: thu nợ gốc một lần khi đến hạn.
+ Món vay trung hạn: phân kỳ trả nợ nhiều lần: 6 tháng hoặc 1 năm một
lần do Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận.
b. Thu lãi:
Có hai hình thức:
- Thu gốc đến đâu thu lãi đến đó (cùng 1 lần).
- Thu lãi theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý do hai bên thỏa thuận.
Đối với khoản nợ trong hạn, thực hiện thu lãi định kỳ hàng tháng hoặc
quý trên số dư nợ theo thỏa thuận giữa Bên cho vay và hộ vay. Những khoản
vay từ 6 tháng trở xuống thu lãi và gốc một lần khi đến hạn. Lãi chưa thu được
của kỳ trước chuyển sang thu vào kỳ hạn kế tiếp.
Các khoản nợ quá hạn thu gốc đến đâu thu lãi đến đó. Riêng các khoản
nợ khó đòi ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau. Số lãi chưa thu được hạch toán
2
1
7
6
5
4
3
8
11
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay hộ nghèo
a. Tình hình cho vay hộ nghèo
Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã
thu hồi hay chưa thu hồi[2,tr.61]
Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào
đó[2,tr.61].
Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định. Để xát định được dư nợ, ngân hàng sẽ so
sánh giữa 2 chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ[2, tr.61]
Nợ quá hạn: Là khoản nợ gồm một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi đã quá
hạn. Nợ quá hạn là dạng dư nợ mà ngân hàng luôn phấn đấu ở mức thấp. Nợ
quá hạn càng thấp chứng tỏ ngân hàng hoạt động tín dụng càng hiệu quả
[2, tr.99].
b. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
Hệ số thu nợ
Dư nợ bình quân HN =
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Chỉ tiêu này dùng để đo lường chất
lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Những ngân hàng có chỉ số này thấp
cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ = x 100% Tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo: Số hộ thoát nghèo bền vững, vươn
lên thành hộ giàu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của
tín dụng đối với hộ nghèo. Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo là hộ có mức thu
nhập bình quân trên đầu người cao hơn chuẩn đói nghèo hiện hành. 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp, được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, kết quả huy động vốn, bảng cân đối chi tiết …của ngân hàng
chính sách xã hội PGD huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh từ năm 2010 đến 6
tháng đầu năm 2013.
Doanh số thu nợ HN
Dư nợ bình quân HN
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư n
ợ
Thu thập các số liệu thứ cấp các doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư
nợ, nợ quá hạn của hộ nghèo từ ngân hàng.
Thông tin thu thập trên các báo, tạp chí ngân hàng, sách tham khảo
chuyên ngành tài chính tín dụng, giáo trình kinh tế của các trường đại học, các
văn bản chỉ đạo của ngân hàng Nhà Nước.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, so sánh
số tương đối, đối chiếu số liệu giữa các năm để thấy được sự biến động về thu
nhập chi phí và lợi nhuận của ngân hàng.
Đối với mục tiêu 2 (phân tích cơ cấu nguồn vốn): Dùng phương pháp so
sánh tuyệt đối để so sánh sự biến động của các chỉ tiêu gồm nguồn vốn từ
trung ương, từ địa phương, và ủy thác qua các năm. Từ đó đánh giá tăng mức
độ tăng giảm của cơ cấu nguồn vốn NHCSXH PGD huyện Càng Long, tỉnh
Trà Vinh.
Đối với mục tiêu 3 và mục tiêu 4: Dùng phương pháp so sánh tương đối
và tuyệt đối để phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn. Từ đó đánh giá được tình hình cho vay
chung và cho vay hộ nghèo tại NHCSXH PGD huyện Càng Long, tỉnh Trà
Vinh.
Đối với mục tiêu 5 (đánh giá hoạt động cho vay hộ nghèo): Dùng một số
chỉ tiêu để đánh giá hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH PGD huyện
Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
Đối với mục tiêu 6: Sử dụng phương pháp suy luận để đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH PGD huyện
Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
Phương pháp so sánh tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
Công thức tính:
∆y = y