nghiên cứu hệ thống truyền lực trên các dòng xe tải của công ty trường hải - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TRUYỀN
LỰC TRÊN CÁC DÒNG XE TẢI CỦA
CÔNG TY TRƢỜNG HẢI

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Th.S Nguyễn Quan Thanh Nguyễn Minh Tân (MSSV: 1100573)
KS Đoàn Ngọc Minh Nghành: Cơ khí giao thông - Khóa: 36 Cần Thơ 28/4/2014

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(Ký tên và ghi rõ họ tên)
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1. Cán bộ hƣớng dẫn: Th.S Nguyễn Quan Thanh
2. Đề tài: Nguyên cứu hệ thống truyền lực trên các dòng xe tải của Công ty Trƣờng
Hải
3. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tân, MSSV:1100573
4. Lớp: Cơ khí giao thông 1, K36
5. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét hình thức của tập thuyết minh của LVTN: b. Nhận xét về bản vẽ của LVTN: c. Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ)
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài: Những vấn đề còn hạn chế: d. Nhận xét đối với từng sinh viên thực hiện đề tài:


b. Nhận xét về bản vẽ của LVTN: c. Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ)
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài: Những vấn đề còn hạn chế: d. Nhận xét đối với từng sinh viên thực hiện đề tài: e. Kết luận đề nghị 6. Điểm đánh giá Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Cán bộ hướng dẫn
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

Cán bộ chấm phản biện
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

1. Cán bộ phản biện 2:
2. Đề tài: Nguyên cứu hệ thống truyền lực trên các dòng xe tải của Công ty Trƣờng
Hải
3. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tân, MSSV:1100573
4. Lớp: Cơ khí giao thông 1, K36
5. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét hình thức của tập thuyết minh của LVTN: b. Nhận xét về bản vẽ của LVTN: c. Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ)
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài: Những vấn đề còn hạn chế:

Th.S Nguyễn Quan Thanh

KS Đoàn Ngọc Minh

3. Họ và tên sinh viên thực hiện:

Nguyễn Minh Tân MSSV : 1100573

Ngành: Cơ khí giao thông Khóa : 36

4. Đặt vấn đề

Nước ta là một nước đang phát triển và đang trong thời kỳ công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước. Chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020 sẽ trở thành một nước công
nghiệp. Cho nên vấn đề đầu tư phát triển công nghiệp là một vấn đề cấp bách được đặt
lên hàng đầu.
Với xu thế phát triển sản xuất ngày càng chuyên môn hóa và hiện đại hóa, nhu
cầu trao đổi, lưu thông hàng hóa giữa các nơi ngày càng tăng lên. Trước tình hình đó
các loại phương tiện vận tải ngày càng được đưa vào sử dụng rộng rãi. Trong số đó xe
tải là phương tiện được sử dụng rộng rãi nhất vì nó phù hợp với đặc điểm mạng lưới
giao thông đường bộ của nước ta hiện nay. Một trong những hệ thống quan trọng của ô tô là hệ thông truyền lực. Hệ thống
này có chức năng truyền và phân phối momen quay và công suất từ động cơ đến các
bánh xe chủ động, làm thay đổi momen và chiều quay của bánh xe theo yêu cầu. Vì
những chức năng quan trọng trên mà người ta không ngừng nguyên cứu về nó.
Đề tài: “Nghiên Cứu Hệ Thống Truyền Lực Trên Các Dòng Xe Tải Của Công
Ty Trường Hải” mà em nghiên cứu hi vọng sẽ đóng góp một chút công sức của mình
cho việc tìm hiểu sâu hơn để khắc phục sự cố trên ô tô hiệu quả hơn, giúp cơ sở sửa


bảo trì ô tô với phương tiện trang bị kỹ thuật khá hiện đại và đầy đủ. Tuy nhiên, hiện
tại các phân xưởng vẫn còn thiếu đội ngũ cán bộ kỹ thuật hiểu biết thông thạo về ô tô
xe tải. Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu sẽ là một tài liệu chuyên môn hữu ích cho
cán bộ kỹ thuật về ô tô xe tải. Và làm tài liệu nghiên cứu cho các sinh viên, học viên
sau này

8. Các nội dung chính của đề tài

Chương 1: Tổng quan về nghành công nghiệp ô tô tại Việt Nam

Chương 2: Thông số kỹ thuật về HTTL của các dòng xe tải Trường Hải

Chương 3: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền lực

Chương 4: Kiểm tra và sửa chữa hệ thống truyền lực

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

9. Phƣơng pháp thực hiện đề tài
Tham khảo tài liệu
Khảo sát thực tế
Viết và hoàn chỉnh bản thuyết minh
10. Kế hoạch thực hiện:
Từ 13/01/2014 đến 16/01/2014: viết đề cương chi tiết và hoàn thành các thủ tục
cơ bản theo qui định của nhà trường.
Từ 13/01/2014 đến 30/3/2014: Thực tập thực tế tại Công ty CP Ô Tô Trường
Hải - CN Cần Thơ

Từ 31/3/2014 – 10/05/2014: hoàn thành bản thuyết minh và báo cáo.


TÓM TẮT NỘI DUNG Trong luận văn này, em nguyên cứu hệ thống truyền lực trên các dòng xe tải của
công ty Trường Hải. Bao gồm các bộ phận trên hệ thống truyền lực đặc trưng cho các
dòng xe tải là: Ly hợp 1 đĩa ma sát khô, hộp số có cấp thông thường, các đăng khác
tốc, cầu chủ động.
Bằng phương pháp thực tập thực tế và tham khảo tài liệu em đã tìm hiểu cấu
tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống. Cùng với đó là các biểu hiện kỹ thuật của xe để
chẩn đoán nguyên nhân gây hư hỏng, phân vùng các chi tiết hư hỏng sau đó đưa ra
phương án sửa chữa hợp lý nhất.
Đề tài này dùng để làm tài liệu nghiên cứu cho kỹ thuật viên, sinh viên, học viên
trong và ngoài nghành liên quan đến hệ thống truyền lực của ô tô.

iii

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT NỘI DUNG ii
MỤC LỤC CHÍNH iii
MỤC LỤC BẢNG xiii
MỤC LỤC HÌNH ix
LỜI NÓI ĐẦU xii
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ TẠI
VIỆT NAM 1
1.1. Vị trí và vai trò của nghành công nghiệp trong nền kinh tế quốc
dân 1

3.3.2. Li hợp một đĩa ma sát 21
3.3.2.1. Cấu tạo 21
3.3.2.2. Nguyên lý làm việc 22
3.3.3. Các bộ phận cơ bản trong ly hợp ma sát 24
3.3.3.1. Lò xo ép 24
3.3.3.2. Đĩa ép 26
3.3.3.3. Đĩa bị động 26
3.3.3.4. Đòn mở, ổ bi tỳ 29
3.3.4. Dẫn động điều khiển ly hợp ma sát 30
3.3.4.1. Dẫn động điều khiển dạng cơ khí 30
3.3.4.2. Dẫn động điều khiển li hợp bằng thủy lực 31
3.3.4.3. Dẫn động thủy lực có trợ lực bằng khí nén 32
3.4. Hộp số 33
3.4.1. Hộp số trên ô tô 33
3.4.1.1. Công dụng, phân loại, yêu cầu 33
a) Công dụng 33
b) Yêu cầu 33
c) Phân loại 34
3.4.1.2 Hộp số có cấp thông thường 35
a) Cấu trúc truyền và biến đổi mô men hộp số 3
trục năm số tiến 36
b) Bộ phận điều khiển chuyển số 38
3.4.2. Hộp phân phối 47
3.4.2.1. Công dụng, yêu cầu, phân loại 47
a) Công dụng 48
v

b) Yêu cầu 48
c) Phân loại 48
3.4.2.2. Cấu tạo hộp phân phối 48

4.1. Kiểm tra và sửa chữa ly hợp ma sát 71
vi

4.1.1. Các hư hỏng thường gặp của ly hợp ma sát 71
4.1.2. Kiểm tra, sửa chữa đĩa ma sát 73
4.1.3. Kiểm tra, sửa chữa cụm đĩa ép, lò xo và vỏ ly hợp 74
4.1.4. Lắp bộ ly hợp và điều chỉnh độ cao đồng điều của các
cần bẩy 75
4.1.5. Kiểm tra khớp trượt - vòng bi nhả ly hợp 75
4.1.6. Lắp cơ cấu điều khiển và điều chỉnh hành trình tự do của
bàn đạp ly hợp 76
4.2. Kiểm tra và sửa chữa hộp số điều khiển bằng tay 78
4.2.1. Các hư hỏng của hộp số 78
4.2.2. Kiểm tra và điều chỉnh hộp số trên xe 80
4.2.3. Tháo hộp số 80
4.2.4. Kiểm tra, sửa chữa các chi tiết của hộp số 81
4.2.5. Lắp ráp hộp số sau khi sửa chữa và lắp trở lại xe 83
4.3. Sửa chữa trục truyền các đăng 84
4.3.1. Các hư hỏng của trục truyền các đăng 85
4.3.2. Kiểm tra, sửa chữa trục khớp các đăng 85
4.4. Kiểm tra, sửa chữa cầu xe 86
4.4.1. Các hư hỏng thường gặp 86
4.4.2. Tháo, kiểm tra bán trục, truyền lực chính và bộ vi sai 87
4.4.3. Sửa chữa các chi tiết 88
4.4.4. Kiểm tra khe hở của các bánh răng hành tinh 89
4.4.5. Kiểm tra và điều chỉnh độ rơ vòng bi của bánh răng chủ
động 89
4.4.6. Kiểm tra, điều chỉnh khe hở sườn răng (độ rơ ăn khớp) 90
4.4.7. Kiểm tra độ rơ của các vòng bi bánh răng bị động 91
4.4.8. Kiểm tra và điều chỉnh vết tiếp xúc răng giữa hai bánh


ix

MỤC LỤC HÌNH Hình 2.1: THACO TOWNER 6
Hình 2.2: THACO OLLIN 7
Hình 2.3: THACO AUMAN 8
Hình 2.4: THACO HYUDAI 9
Hình 2.5: THACO FORLAND 10
Hình 2.6: THACO AUMARK 11
Hình 2.7: THACO FRONTIER 12
Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc trong HTTL của ô tô 4 x 2 13
Hình 3.2: Sơ đồ HTTL ô tô vận tải đa dụng 15
Hình 3.3 Các sơ đồ HTTL ô tô tải cơ động cao 2 và 3, 4 cầu chủ động 17
Hình 3.4: Cấu tạo và sơ đồ nguyên lý làm việc của li hợp ma sát khô một
đĩa có lò xo ép dạng đĩa 21
Hình 3.5: Các dạng lò xo ép và đặc tính làm việc 24
Hình 3.6: Các phương pháp bố trí lò xo ép 25
Hình 3.7: Các dạng liên kết đĩa chủ động với bánh đà 26
Hình 3.8: Đĩa bị động của ly hợp 26
Hình 3.9: Phương pháp tán đĩa bị động 27
Hình 3.10: Kết cấu bộ giảm chấn xoắn 28
Hình 3.11: Kết cấu đòn mở ly hợp 29
Hình 3.12: Kết cấu dẫn động ly hợp dạng cơ khí 30
Hình 3.13: Dẫn động điều khiển bằng thủy lực 31
Hình 3.14: Dẫn động thủy lực có trợ lực bằng khí nén 32
Hình 3.15: Cấu tạo của hộp số ô tô tải 5 số tiến 35
Hình 3.16: Sơ đồ cấu trúc bố trí trục và truyền mô men 37

Hình 3.44: Cấu tạo dầm cầu chủ động 64
Hình 3.45: Cầu bị động dẫn hướng với hệ thống treo phụ thuộc 65
Hình 3.46: Bố trí các dạng các đăng trên ô tô 65
Hình 3.47: Cấu tạo và quan hệ động học của khớp các đăng khác tốc kiểu
Hooke 67
Hình 3.48: Sơ đồ trục các đăng kiểu Hooke 68
Hình 3.49: Trục các đăng kiểu Hooke 69
Hình 3.50: Trục truyền ba khớp có ụ đỡ mềm 70
Hình 4.1: Kiểm tra và nắn phẳng đĩa ma sát 73
Hình 4.2: Sự biến dạng mặt tì mở ly hợp của một lò xo màng trên cụm đĩa
ép - vỏ ly hợp 74
Hình 4.3: Lắp bộ ly hợp lên động cơ 75
Hình 4.4: Xả khí hệ thống thủy lực điều khiển cắt ly hợp 77
Hình 4.5: Tháo vòng bi phía trước của hộp số 81
Hình 4.6: Tháo bánh răng cảm biến tốc độ khỏi trục thứ cấp của hộp số 81
Hình 4.7: Kiểm tra độ mòn của vành răng đồng tốc 82
Hình 4.8: Kiểm tra độ mòn của càng gặt số và rãnh trên ống răng của bộ
đồng tốc 82
Hình 4.9: Tháo vòng hãm bán trục với bánh răng bán trục trong bộ vi sai 87
Hình 4.10: Điều chỉnh truyền lực chính 89
Hình 4.11: Kiểm tra và điều chỉnh độ rơ ăn khớp bằng điệm điều chỉnh ở
hai đầu ổ bi bánh răng bị động 90
Hình 4.12: Vết tiếp xúc tốt trên mặt răng của vành răng bị động 92
Hình 4.13: Vết tiếp xúc khi vành răng xa tâm bánh răng chủ động (bánh
răng chủ động đúng) 92
Hình 4.14: Vết tiếp xúc khi vành răng gần bánh răng chủ động (bánh răng
chủ động đúng) 92
xi

Hình 4.15: Vết tiếp xúc khi bánh răng chủ động xa tâm vành răng (vị trí


SVTH: Nguyễn Minh Tân

1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGHÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ TẠI VIỆT NAM 1.1. Vị trí và vai trò của nghành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

Điều này đã ghi rất rõ trong Chiến lược phát triển công nghiệp ôtô giai đoạn
2010 tầm nhìn đến 2020 do Chính phủ phê duyệt. Theo đó công nghiệp ôtô rất quan
trọng được ưu tiên phát triển để phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và an
ninh quốc phòng.
Theo các chuyên gia công nghiệp ôtô vốn được coi là xương sống của ngành
công nghiệp. Bởi công nghiệp ôtô hàm chứa rất nhiều những công nghệ cơ bản như chế
tạo máy, luyện kim, đúc, khuôn mẫu, vật liệu và điện tử Những công nghệ này hoàn
toàn có thể áp dụng sang các lĩnh vực sản xuất khác và công nghiệp ôtô phát triển sẽ
thúc đẩy những ngành công nghiệp như điện tử, luyện kim, hoá chất, nhựa cùng phát
triển theo. Khi chúng ta có một ngành công nghiệp ô tô mạnh đồng nghĩa với các
ngành công nghiệp phụ trợ cũng phải phát triển theo, các ngành này hiện nay vẫn đang
là thiếu sót trong tổng thể nền kinh tế. Nếu lấp đầy được khoảng trống này sẽ tạo động
lực cho nên kinh tế phát triển vững chắc hơn.
Khi ngành ô tô trong nước đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân, việc
sở hữu và sử dụng một chiếc xe hơi là dễ dàng và tiết kiệm hơn nhiều so với một chiếc
xe nhập ngoại. Nhu cầu sử dụng ô tô tăng cao thì nhu cầu về một hệ thống giao thông
tốt là điều hết sức cần thiết. Do vậy phát triển ngành công nghiệp ô tô cũng tác động và
buộc hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng phát triển theo, tạo điều kiện tốt cho hang loạt

mạnh về một thị trường tiềm năng, về nguồn lao động dồi dào nhưng chúng ta vẫn còn
rất hạn chế về vốn, khoa học công nghệ cũng như những ngành công nghiệp phụ trợ
còn non trẻ. Người dân với mức thu nhập trung bình thấp cũng không đủ khả năng sở
hữu một chiếc xe cho riêng mình trong khi mức giá ô tô là khá cao. Sự xâm nhập của
các hãng xe lớn và có uy tín trên thế giới cũng làm các hãng xe nội địa khó lòng cạnh
tranh. Những doanh nghiệp tham gia vào ngành đa phần đều đi theo con đường liên
doanh liên kết với các hãng này để lắp ráp ô tô. Để sản xuất ra những dòng xe tiện nghi
của riêng người Việt vẫn đang là mong đợi của những doanh nghiệp tham gia vào
ngành. 1.3. Thực trạng tình hình sử dụng và khai thác ô tô hiện nay

1.3.1. Trên thế giới

Lần đầu tiên trong lịch sử, doanh số năm 2013 của thị trường ôtô toàn cầu vượt
ngưỡng 80 triệu USD. Số liệu khả quan này vừa được đưa ra trong một báo cáo của
hãng tư vấn IHS Automotive.
Hãng tin CNBC dẫn số liệu từ IHS Automotive cho biết, năm 2013, doanh số thị
trường ôtô toàn cầu đạt 82,84 triệu xe, tăng 4,2% so với năm 2012. Con số này đồng
nghĩa với việc, trong năm ngoái, cứ mỗi giây đồng hồ lại có 2,6 chiếc ôtô mới được
bán trên phạm vi toàn thế giới.
Động lực cho sự tăng trưởng doanh số tích cực của thị trường ôtô thế giới trong

Chương I: Tổng quan về nghành công nghiệp ô tô tại Việt Nam SVTH: Nguyễn Minh Tân

3

Doanh số thị trường ô tô toàn cầu 4 năm gần nhất (triệu xe)
2013
2012
2011
2010
82,8
79,5
76,7
73,2
Nguồn: IHS Automotive

Chương I: Tổng quan về nghành công nghiệp ô tô tại Việt Nam SVTH: Nguyễn Minh Tân

4
Tính riêng từng hãng xe cũng cho thấy các hãng đều có kết quả kinh doanh khá
tốt.
Ford Việt Nam, trong tháng qua bán được 817 xe, tăng 64% so với cùng kỳ năm
ngoái, đưa thị phần của Ford lên 7% từ mức 5.9% cùng kỳ năm trước.
Toyota Việt Nam vẫn dẫn đầu thị trường với mức tiêu thụ trong tháng qua là
2.712 xe, tăng 12% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là tháng thứ 3 liên tiếp Toyota Việt
Nam đạt mức tăng trưởng về lượng xe bán ra.
Honda Việt Nam và Vivamazda (Mazda) trong tháng qua bán được thứ tự là gần
600 xe và 676 xe, với mức tăng tương ứng là 162% và 230% so với cùng kỳ năm
ngoái,
CTCP Ô tô Trường Hải - Thaco - doanh nghiệp nội địa lớn nhất trong ngành -
cũng tăng 3,4 nghìn lên 28,3 nghìn xe.
Mặc dù sản lượng xe bán ra chỉ tăng 14% nhưng doanh thu lại tăng tới 28% so


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status