BỘ
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
TRƯ
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ
Ộ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ
LUẬN
ẬN VĂN
VĂ TỐT NGHIỆP ĐẠI
ĐẠ HỌC
ỌC
NGHIÊN CỨU
C
HỆ THỐNG TRUY
TRUYỀN
LỰC TRÊN CÁC DÒNG XE ÔTÔ C
CỦA
MITSUBISHI
DẪ
CÁN BỘ HƯỚNG
ỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Quan Thanh
Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Quan Thanh.
Tên đề tài: Nghiên cứu hệ thống truyền lực trên các dòng xe ô tô của Mitsubishi.
Địa điểm thực hiện: Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô Cần Thơ.
Số lượng sinh viên thực hiện: 01.
Thời gian thực hiện: từ ngày 12/01 đến 08/05/2015.
Sinh viên thực hiện: Đặng Quang Trạng
MSSV: 1110497
Mục tiêu đề tài: nghiên cứu hệ thống truyền lực trên các dòng xe ô tô của Mitsubishi.
Các nội dung chính và giới hạn của đề tài:
Giới thiệu về hãng Mitsubishi.
Tổng quát về hệ thống truyền lực.
Hệ thống truyền lực trên các dòng xe ô tô của Mitsubishi.
Những hư hỏng và cách khắc phục.
DUYỆT BỘ MÔN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Nguyễn Quan Thanh
SINH VIÊN
Đặng Quang Trạng
Lời cảm ơn
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và rèn luyện đạo đức và tác phong tại trường Đại
Đặng Quang Trạng
SVTH: Đặng Quang Trạng
Lời cam đoan
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Quan Thanh và xuất phát từ
yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu. Các số liệu
có nguồn gốc rõ rãng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận
văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực và chưa từng được ai
công bố trước đây.
Cần Thơ, ngày
tháng
Sinh viên thực hiện
Đặng Quang Trạng
SVTH: Đặng Quang Trạng
năm 2015
Tóm tắt đề tài
Mục lục
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ........................................................................................................1
GIỚI THIỆU VỀ HÃNG MITSUBISHI ..............................................................1
1.1
Lịch sử hình thành và phát triển..............................................................1
1.2
Các dòng xe của Mitsubishi ở Việt Nam.................................................5
1.2.1
Xe Mitsubishi Pajero .......................................................................5
1.2.2
Xe Mitsubishi Grandis .....................................................................7
1.2.3
Xe Mitsubishi Triton ........................................................................8
1.2.4
Xe Mitsubishi Zinger .......................................................................9
2.2.1
Ly hợp ........................................................................................... 16
2.2.2
Hộp số ........................................................................................... 24
2.2.3
Cầu trước chủ động ........................................................................ 31
2.2.4
Cầu sau chủ động ........................................................................... 33
2.2.5
Các đăng ........................................................................................ 35
CHƯƠNG 3 ...................................................................................................... 37
CÁC LOẠI HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC.......................................................... 37
SVTH: Đặng Quang Trạng
Mục lục
CỦA CÁC DÒNG XE MITSUBISHI................................................................ 37
3.1
4.1
Ly hợp .................................................................................................. 91
4.2
Hộp số sàn ............................................................................................ 96
4.3
Cầu chủ động ....................................................................................... 99
4.4
Hộp số tự động ................................................................................... 100
4.5
Khớp các đăng.................................................................................... 101
CHƯƠNG 5 .................................................................................................... 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 102
5.1
5.2
Kết luận ................................................................................................. 102
Kiến nghị............................................................................................ 102
SVTH: Đặng Quang Trạng
Hình 2.13 Sơ đồ cơ cấu đồng tốc ....................................................................... 28
Hình 2.14 Biến mô ............................................................................................ 29
Hình 2.15 Ly hợp và phanh ............................................................................... 30
Hình 2.16 Ly hợp một chiều .............................................................................. 30
Hình 2.17 Cầu trước chủ động và bộ vi sai ........................................................ 33
Hình 2.18 Cấu tạo cầu sau chủ động .................................................................. 34
Hình 2.19 Cấu tạo bộ vi sai................................................................................ 35
Hình 2.20 Khớp các đăng .................................................................................. 36
SVTH: Đặng Quang Trạng
Danh mục hình
Hình 3.1 Ly hợp ma sát dùng lò xo màng .......................................................... 39
Hình 3.2 Đĩa ma sát ........................................................................................... 41
Hình 3.3 Cơ cấu điều khiển ly hợp bằng cáp...................................................... 44
Hình 3.4 Thiết bị điều chỉnh cáp tự động ........................................................... 45
Hình 3.5 Sơ đồ cấu tạo hộp số ........................................................................... 46
Hình 3.6 Sơ đồ động học của hộp số .................................................................. 47
Hình 3.7 Vỏ hộp số............................................................................................ 48
Hình 3.8 Trục chủ động ..................................................................................... 48
Hình 3.8 Trục bị động ....................................................................................... 49
Hình 3.9 Cấu tạo chi tiết của bộ đồng tốc .......................................................... 50
Hình 3.10 Cáp dẫn động điều khiển hộp số ........................................................ 51
Hình 3.11 Cấu tạo truyền lực chính ................................................................... 52
Hình 3.12. Hộp vi sai......................................................................................... 53
Hình 3.13 Mặt cắt của hộp số vô cấp ................................................................. 56
Hình 3.14 Sơ đồ cấu tạo chung của hộp số vô cấp ............................................. 56
Hình 3.14 Cấu tạo Puli va dây đai...................................................................... 57
Hình 3.15 Cơ cấu điều khiển hộp số vô cấp ....................................................... 58
Hình 3.35. Kết cấu ly hợp C1(UD) .................................................................... 76
Hình 3.36. Kết cấu bộ ly hợp C3 (OD)trên hộp số ............................................. 77
Hình 3.37 Kết cấu bộ ly hợp C2 trên hộp số ..................................................... 78
Hình 3.38 Khớp một chiều................................................................................. 78
Hình 3.39 Sơ đồ các phanh và ly hợp được bố trí trên hộp số ............................ 79
Hình 3.40 Sơ đồ mô tả chung điều khiển hộp số ................................................ 80
Hình 3.41Sơ đồ khối phần điều khiển điện tử .................................................... 81
Hình 3.42 Sơ đồ mạch điện của bộ cảm biến đóng mạch điện hệ thống ............ 82
Hình 3.43 Cấu tạo của van điều khiển điện từ. ................................................... 83
Hình 3.44 Sơ đồ và sự phối hợp giữa các đường dầu điều khiển của van MV. ... 85
Hình 3.45 Kết cấu van điều tiết áp suất của hộp số ........................................... 86
Hình 3.46 Kết cấu van chuyển số A (a) và B (b) của hộp số ............................. 87
Hình 3.47 Vị trí bộ tích năng trên mạch thủy lực hộp số ................................... 88
Hình 3.48 Sơ đồ bơm bánh răng lệch tâm của hộp số ........................................ 89
Hình 3.49 Khớp các đăng .................................................................................. 90
SVTH: Đặng Quang Trạng
Danh mục bảng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tóm tắt những hư hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục của ly hợp .. 94
Bảng 4.2 Bảng tóm tắt những hư hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục của hộp
số....................................................................................................................... 97
Bảng 4.3 Bảng tóm tắt những hư hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục ........... 99
Bảng 4.4 Bảng tóm tắt những hư hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục ......... 100
Bảng 4.5 Bảng tóm tắt những hư hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục ......... 101
3
Chương 1: Giới thiệu về hãng Mitsubishi
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ HÃNG MITSUBISHI
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Mitsubishi Motors là hãng sản xuất ôtô lớn thứ 6 của Nhật Bản và xếp thứ
17 trong số các hãng xe có doanh số toàn cầu cao nhất. Mitsubishi thuộc hệ thống
tập đoàn Mitsubishi, một tập đoàn công nghiệp lớn nhất Nhật Bản. Mitsubishi
Motor được thành lập năm 1970 từ công ty con chuyên sản xuất ôtô của Công ty
công nghiệp nặng Mitsibishi. Từ khi ra đời, Mitsubishi Motor đã hợp tác với
nhiều đối tác nước ngoài và là hãng đi tiên phong trong chiến lược mở rộng thị
trường khi chủ tịch đầu tiên của công ty, Tomio Kubo còn đương chức. Đến nay
hãng vẫn tiếp bước thành công của Chủ tịch Tomio Kubo. Năm 1971, Mitsubishi
đã bán bớt cổ phần cho công ty Chrysler trong 22 năm và DaimlerChrysler trở
thành cổ đông điều hành từ năm 2000 đến 2005. Trong khi liên doanh sản xuất
và thoả thuận cấp phép công nghệ với công ty ôtô Hyundai (Hàn Quốc) và
Proton (Malaysia) thì ở Châu Âu, Mitsubishi cùng với Volvo đồng sở hữu xưởng
sản xuất ôtô lớn nhất Hà Lan trong 10 năm của thập niên 90. Đến năm 2001,
Mitsubishi hoàn toàn là chủ sở hữu xưởng sản xuất này. Nhờ vào các hợp đồng
liên minh mà Mitsubishi đã thu được mức lợi nhuận lớn trong thập niên 70 và 80,
tăng doanh số bán hàng năm từ 250.000 lên 1,5 triệu xe. Tuy nhiên việc đầu tư
mạnh mẽ vào thị trường Đông Nam Á khiến Mitsubishi phải vật lộn với nhiều
khó khăn hơn các đối thủ do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á
năm 1997 và công ty đã rất vất vả để tăng doanh số bán và duy trì lợi nhuận.
Hình ảnh Logo với 3 viên kim cương đỏ hướng về 3 phía được thiết kế bởi
Model-A. Chính mẫu xe này đã đánh dấu một
bước ngoặt lớn
n trong lịch sử
s phát triển của Mitsubishi – được
ợc chính th
thức công
nhận là một thành
ành viên tiềm
ti
năng của ngành công nghiệp xe hơi
ơi th
thế giới. Đến
năm
m 1918, Mitsubishi thành công trong việc
vi chế tạo chiếc xe tải
ả đầu ti
tiên - chiếc
T1 prototype, chiếc
ếc xe đã
đ xuất sắc vượt qua cuộc thử nghiệm
ệ độ ổn đị
định và tin
cậy trải dài 1.000km.
SVTH: Đặng Quang Trạng
ng
2
SVTH: Đặng Quang Trạng
3
Chương 1: Giới thiệu về hãng Mitsubishi
Mitsubishi trong lòng người tiêu dùng trong nước mà còn được nồng nhiệt chào
đón tại Macau Grand Prix.
Năm 1962, Mitsubishi giới thiệu Minica - chiếc compact 4 chỗ siêu nhỏ
động cơ xăng 2 kỳ, 359cc không chỉ giúp người tiêu dùng tiết kiệm được một
khoảng thuế kha khá mà còn rất tiết kiệm nhiên liệu và hoạt động hết sức bền bỉ.
Năm 1969, chiếc Colt Galant với thiết kế khí động học và động cơ Saturn SOHC
giúp Mitsubishi một lần nữa được ngẩng cao đầu với hàng loạt những giải
thưởng do người tiêu dùng bình chọn. Bên cạnh nhưng thành công này,
Mitsubishi cũng không quên nghiên cứu chế tạo xe thương mại, điển hình là
chiếc xe buýt Rosa hay xe tải Canter.
Đến cuối thập niên 1960, hoạt động bộ phận nghiên cứu và chế tạo xe hơi
đã đạt đến đỉnh cao và đây là lý do khiến cho các nhà lãnh đạo của Mitsubishi
Heavy Industries không thể chần chừ trong việc tách bộ phận này thành một công
ty độc lập. Năm 1970, Mitsubishi Motors Corporation (MMC) ra đời.
Một trong những trọng tâm của MMC đó là phát triển hơn nữa cơ sở vật
chất tại Nhật Bản, tiến hành các hoạt động từ nghiên cứu và phát triển, sản xuất
và phân phối cho đến dịch vụ hậu mãi. Tuy nhiên, chính tại xứ sở Kangaroo
MMC đã khẳng định sự vượt trội và tin cậy trong các sản phẩm của mình khi
chiếc Galant 16GLS giành chiến thắng tại giải đua đường trường Southern Cross
Rally. Tiếp đó Lancer 1600GSR liên tiếp chiến thắng tại Southern Cross Rally và
East Africa Safari Rally (1974 và 1976).
Kết thúc thập niên 70 là hai giải thưởng dành cho chiếc Colt 1400 GLX ”Xe của Năm” (do tạp chí Japan's Motor Fan magazine bình chọn) và chiếc L200
Nakamura đã là người chiến thắng. Hàng loạt những chiếc xe dẫn động 4 bánh
như Pajero, Delica Space Gear... đã làm dấy lên một làn sóng của dòng xe SUV
tại Nhật Bản vào giữa thập kỷ 90.
Năm 1991, Chrysler bán dần cổ phần của mình trong Mitsubishi, chỉ giữ
lại khoảng 3%. Kể từ đó, Mitsubishi trở thành một nhà sản xuất xe hơi tương đối
độc lập và giao dịch giữa Mitsubishi với Chrysler chỉ còn trên phương diện giấy
tờ. Đến năm 1993 thì toàn bộ cổ phần Mitsubishi còn lại của Chrysler đã được
bán ra thị trường mở, nhưng Chrysler vẫn cung cấp một số động cơ và hệ thống
treo cho Mitsubishi Hoa Kỳ. Đổi ngược lại, Mitsubishi cũng tham gia quảng bá
sản phẩm của Chrysler.
Cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á diễn ra năm 1997 gần như đánh quỵ
MMC khi doanh số của tập đoàn liên tục suy giảm ở hầu hết các thị trường. Phải
mất nhiều năm MMC mới khôi phục lại vị thế của mình trên các thị trường. Dự
kiến trong năm 2007 này, MMC sẽ đạt doanh số hơn 1,5 triệu chiếc trên toàn
cầu. Tại Việt Nam, Mitsubishi được biết đến với những chiếc xe SUV như
Pajero, Jolie hay chiếc van Grandis sang trọng.
1.2 Các dòng xe của Mitsubishi ở Việt Nam
Mitsubishi có rất nhiều dòng xe đa dạng trên nhiều nước khác nhau, ở Việt Nam
có những dòng xe Mitsubishi như là: Grandis, Pajero, Pajero Sport, Triton, Jolie,
Mirage, Zinger...
Đặc điểm của các dòng xe:
1.2.1 Xe Mitsubishi Pajero
Pajero được biết đến là mẫu xe SUV 7 chỗ "nồi đồng cối đá" nhất của
hãng xe Mitsubishi tại Việt Nam với động cơ khỏe, tiết kiệm nhiên liệu và cảm
giác lái tốt, an toàn.
Mitsubishi Pajero được sản xuất lần đầu tiên vào 1982, nó có tên gọi khác
là Montero (ý nghĩa từ cụm từ "Mountain Hunter") tại một số thị trường như Ấn
Độ, Brazil. Phiên bản đầu tiên của dòng xe này được giới thiệu tại triển lãm
Tokyo Motor Show 1981 và chính thức bán ra thị trường 1 năm sau đó. Pajero có
Hình 1.5 Dòng xe Pajero.
1.2.2 Xe Mitsubishi Grandis
Mitsubishi Grandis là mẫu xe đa dụng cỡ nhỏ (MPV) 7 chỗ được sản xuất
từ năm 2003-2011. Phiên bản Grandis 2003 sử dụng động cơ xăng Mivec I4 2.4L
và động cơ diesel tăng áp DI-D 2.0L từ hãng Volkswagen. Mẫu xe Grandis nổi
bật với thiết kế mặt cắt, đầu xe là lưới tản nhiệt được vuốt lên với các đường
chạy dài lên nắp ca-pô, Grandis chia sẽ nền tảng chung với mẫu xe Mitsubishi
Airtrek. Grandis là mẫu xe giành được giải thưởng xe MPV tốt nhất năm liên tiếp
SVTH: Đặng Quang Trạng
7
Chương 1: Giới thiệu về hãng Mitsubishi
tại triển lãm Bangkok Motor Show từ 2005-2010. Mitsubishi dự định sẽ đưa cái
tên Grandis trở lại thị trường vào năm 2016. Mẫu xe mới sẽ hứa hẹn mang lại
không gian nội thất rộng rãi và đẹp mắt hơn, đồng thời là thiết kế hiện đại cùng
động cơ tăng áp công suất cao. Mẫu xe Grandis xuất hiện tại Việt Nam lần đầu
tiên vào 2005 thông qua nhà phân phối Vinastar, Mitsubishi Grandis 2.4 Mivec
sử dụng động cơ 2.4L I4 16 van tích hợp công nghệ điều khiển van biến thiên
MIVEC cho công suất cực đại 175.6 mã lực, trang bị hộp số tự động 4 cấp
INVECS-II. Năm 2010, Grandis Limited được giới thiệu trên thị trường, cấu hình
chính của mẫu xe này tương tự như Grandis 2.4 Mivec 2010, năm 2012
Mitsubishi ngừng phân phối mẫu xe này tại Việt Nam.
Hình 1.6 Dòng xe Grandis.
cơ dầu 2,5L mã 4D56 công suất 128 mã lực, mô-men xoắn 240 Nm và bản 178
mã lực, mô-men xoắn 400 Nm. Hộp số dạng tùy chọn số sàn 6 cấp và tự động 5
cấp.
Hình 1.7 Dòng xe Triton.
1.2.4 Xe Mitsubishi Zinger
SVTH: Đặng Quang Trạng
9
Chương 1: Giới thiệu về hãng Mitsubishi
Zinger là mẫu xe đa dụng MPV được thiết kế và sản xuất bởi Mitsubishi
Motor liên kết với China Motor Corporation, phiên bản đầu tiên của dòng xe này
được giới thiệu vào năm 2005. Mitsubishi Zinger được sản xuất từ 2005 đến nay
với hình mẫu 5-cửa MPV. Các phiên bản Zinger sử dụng động cơ I4 dung tích
2.4L cùng hộp số sàn 5-cấp hoặc số tự động 4-cấp Mivec-4G69 trên các model
sản xuất từ năm 2008. Zinger được liên doanh Vinastar giới thiệu tại thị trường
Việt Nam lần đầu tiên vào 2008 với 4 phiên bản Zinger GL, GLS AT và GLS
MT. Mặc dù là mẫu xe 7 chỗ tương tự Toyota Innova nhưng doanh số bán của
Zinger khá thấp và thường xuyên bị lỗi, đây cũng là một trong những mẫu xe đa
dụng không thành công tại thị trường Việt Nam. Tháng 11/2011, Vinastar tung ra
phiên bản Mitsubishi Zinger Limited thay đổi một số chi tiết ngoại thất và thêm 3
lựa chọn màu sơn: trắng ngọc, nâu và xám đậm. Mitsubishi Zinger Limited vẫn
được trang bị động cơ 2.4L công suất cực đại 137 mã lực (SAE), mô-men xoắn
cực đại 21.1 kg.m và hai loại hộp số: hộp số tay 5 cấp và hộp số tự động 4 cấp.
Một số thay đổi ở thiết kế ngoại thất đáng chú ý: lưới tản nhiệt lớn hơn với viền
tại Bình Dương. Mitsubishi Pajero Sport phiên bản mới nhất 2014 đã chính thức
được Mitsubishi giới thiệu vào đầu tháng 09/2014. Đặc điểm nổi bật nhất của
Pajero Sport 2014 chính là dải sản phẩm mới (3 phiên bản) cùng sự xuất hiện của
phiên bản máy xăng MIVEC V6 3.0L, kết hợp cùng hệ thống dẫn động 2 cầu
Super Select và hộp số tự động 5 cấp INVECS-II.
SVTH: Đặng Quang Trạng
11
Chương 1: Giới thiệu về hãng Mitsubishi
Hình 1.10 Nội thất xe Pajero Sport.
Hình 1.11 Dòng xe Pajero Sport.
1.2.6 Xe Mitsubishi Mirage
Mirage là mẫu xe hatchback cỡ nhỏ của hãng Mitsubishi được sản xuất
vào 1978, ngừng sản xuất vào 2003. Mãi đến 2012, Mitsubishi mang tên Mirage
trở lại thị trường xe hơi cỡ nhỏ phân khúc B cùng với các đối thủ nặng ký như
SVTH: Đặng Quang Trạng
12
Chương 1: Giới thiệu về hãng Mitsubishi
Toyota Yaris, Ford Fiesta, Mazda 2, Suzuki Swift, Hyundai i20 hay Kia Rio. Thế