Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh - Trung tâm dịch vụ điện thoại di động CDMA - S-Telecom - Pdf 30



2

CAM ĐOAN
Tôi tên là Trịnh Mỹ Bình là sinh

viên khoa sau Đại Học của trường Đại Học Kinh
Tế Thành phố Hồ Chí Minh, khóa 14, chuyên ngành Kinh Tế - Tài Chính - Ngân
Hàng, lớp đêm 2.
Tôi cam đoan rằng luận văn tốt nghiệp “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh – Trung Tâm Dịch Vụ Điện Thoại Di Động CDMA – S-Telecom” là đề
tài nghiên cứu của chính tôi. Đề tài này chưa được ai sử dụng trước đây để làm luận
văn tốt nghiệp. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp lu
ật nếu luận văn có bất cứ sự
sao chép nào.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TRỊNH MỸ BÌNH 3
LỜI CÁM ƠN

Quá trình thực hiện đề tài đã thực sự giúp tôi tổng kết được kiến thức về ngành dịch
vụ viễn thông di động Việt Nam và ứng dụng các kiến thức được học vào việc công
tác hàng ngày tại Trung Tâm điện thoại di động CDMA.
Để hoàn tất đề tài này, tôi đã được sự hỗ trợ của Trung Tâm điện thoại di động
CDMA, trường Đại Học Kinh Tế và đặc biệt là s

1

1.1. KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀNH VIỄN
THÔNG .........................................................................................................................1
1.1.1 Khái niệm chung về hiệu quả: .............................................................................1
1.1.2 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:................................................................1
1.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
TRONG NGÀNH THÔNG TIN DI ĐỘNG..................................................................1
1.2.1 Doanh thu, chi phí riêng và thuê bao:..................................................................1
1.2.2 Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận: ............................................................................3
1.2.3 Tỷ số hoạt động....................................................................................................3
1.2.4 Tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu...........................................................................4
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP................................................................................................4
1.3.1 Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp....................................................................4
1.3.2 Ứng dụng mô hình 5 tác động của Micheal porter xác định các yếu tố bên ngoài
tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. .....................................................
6
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ CÔNG TY VIỄN THÔNG DI
ĐỘNG TRÊN THẾ GIỚI. ...........................................................................................
10
1.4.1.Chính sách cung cấp dịch vụ của công ty viễn thông di động Hàn Quốc (SK
Telecom). .....................................................................................................................
10
1.4.2. Chiến lược kinh doanh của Công ty viễn thông Singapore Telecommunications.
(SingTel) ......................................................................................................................12
1.4.3. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp viễn thông ở các nước. ..........................14
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA............................17

S–TELECOM TRONG THỜI GIAN QUA..........................................................17

3.1.1 Các căn cứ để định hướng phát triển doanh nghiệp............................................52
3.1.2 Mục tiêu tổng thể của S-Telecom.......................................................................55
3.1.3 Dự kiến các mục tiêu cụ thể:...............................................................................56
3.1.4 Chiến lược phát triển: .........................................................................................56
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG CỦA S-TELECOM 57
3.2.1 Giải pháp tổ chức:...............................................................................................57
3.2.2 Giải pháp đầu tư:.................................................................................................60
3.2.3 Các giải pháp tăng doanh thu..............................................................................63
3.2.4 Giải pháp hạ thấp chi phí ....................................................................................65
3.2.5 Đề xuất các giải pháp vĩ mô hỗ trợ.....................................................................70
3.3. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN............................................................................................72
KẾT LUẬN 76

PHỤ LỤC 1 78
6
PHỤ LỤC 2 80

PHỤ LỤC 3 83

PHỤ LỤC 4 86

PHỤ LỤC 5 87

PHỤ LỤC 6 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................102


Viettel The Military Electronic and Telecommunication Company
TDMA Time Division Multiple Access
W-CDMA Wideband Code Division Multiple Access
WTO World Trade Organisation
8

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 – Thị trường viễn thông di động qua các năm
Bảng 2.2 – Vốn đầu tư của các doanh nghiệp cùng ngành:
Bảng 2.3 – Thị phần của S-Telecom
Bảng 2.4 – Doanh thu của S-Telecom
Bảng 2.5 – Doanh thu bán thiết bị đầu cuối
Bảng 2.6 – Doanh thu trung bình trên một thuê bao (ARPU )
Bảng 2.7 – Doanh cung cấp dịch vụ
Bảng 2.8 – Tổng chi phí qua các năm
Bảng 2.9 – Lãi gộp qua các năm
Bảng 2.10 – Lãi sau chi phí riêng và lãi ròng qua các năm
Bảng 2.11 – Tỷ số hoạt động qua các năm
Bảng 2.12 – Tỷ số sinh lợi (truớc chi phí riêng )qua các năm
Bảng 2.13 – Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ hỗ trợ khách hàng của S-Telecom
Bảng 2.14 – Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ của S-Telecom công bố năm 2006
Bảng 2.15 - Các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam
Bảng 3.1 – Kế hoạch xây dựng tr
ạm năm 2007 của các nhà cung cấp dịch vụ 9

có những giải pháp mang tính chiến lược và linh hoạt. Để phản ánh được tất cả
những vấn đề trên, tác giả chọn S- Telecom làm trường hợp nghiên cứu cụ thể. Vì
xét về
thị phần, S- Telecom được coi là doanh nghiệp đang phát triển (so với
Vinaphone, Mobifone, Viettel là doanh nghiệp đã phát triển, EVN, HT – mobile là
doanh nghiệp mới phát triển)
1. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra những giải pháp khả thi để nâng cao hiệu
quả hoạt động của Trung tâm điện thoại di động CDMA ( gọi tắt là S-Telecom).
Các giải pháp này sẽ hướng đến các vấn đề: sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh, t
ăng
doanh thu với mức chi phí hợp lý, nâng cao khả năng cạnh tranh của S-Telecom
nhằm hướng đến mục tiêu cuối cùng là phát triển hiệu quả và bền vững.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các dịch vụ mà S-Telecom cung cấp, bao gồm: dịch vụ
thoại và các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên mạng điện thoại di động tế bào, như
:fax, truyền số liệu, các cuộc gọ
i đường dài quốc tế, truy cập Internet.
Nghiên cứu tập trung vào hoạt động kinh doanh của S-Telecom, mối quan hệ tương
quan của S-Telecom với thị trường viễn thông di động Việt Nam từ khi cung cấp
dịch vụ năm 2003 đến nay. 11
3. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích logic và phân tích trên
quan điểm quản trị tài chính ở góc độ doanh nghiệp. Đồng thời sử dụng mô hình
SPSS để đánh giá nhận định của người tiêu dùng về dịch vụ của S – Telecom nhằm
tìm kiếm yếu tố tác động đến khách hàng góp phần tạo nên xu hướng biến đổi
doanh thu của S - Telecom.

TRONG NGÀNH VIỄN THÔNG
1.1. KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG
NGÀNH VIỄN THÔNG
1.1.1 Khái niệm chung về hiệu quả:
Hiệu quả là kết quả đạt được trong quá trình hoạt động đặt trong mối liên hệ với chi
phí nguồn lực đầu vào và các mục tiêu đề ra.
1.1.2 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
Trên phương diện tài chính, doanh nghiệp được gọi là hoạt động có hiệu quả khi
doanh nghiệp hoạt động ổn định, kết quả lợi nhuận dươ
ng, thị phần doanh nghiệp có
sự tăng trưởng và hiệu suất lợi nhuận trên vốn ngày càng tăng.
Ngoài ra khi đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cần xét đến mức độ đạt
được mục tiêu của doanh nghiệp đề ra trong từng giai đoạn, những hiệu quả xã hội
mà doanh nghiệp đóng góp vào. (Ví dụ như kích thích các ngành khác phát triển,
đóng góp cho ngân sách và tạo việc làm …)
1.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH THÔNG TIN DI ĐỘNG
1.2.1 Doanh thu, chi phí riêng và thuê bao:
Doanh thu:trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông gồm các phần cơ bản:
doanh thu dịch vụ, doanh thu kết nối và doanh thu chuyển vùng quốc tế.
- Doanh thu dịch vụ: là doanh thu thu từ thuê bao (khách hàng) sử dụng các
dịch vụ của nhà cung cấp.
- Doanh thu kết nối: là doanh thu thu từ doanh nghiệp viễn thông khác khi
thuê bao của doanh nghiệp đối tác gọi vào thuê bao của doanh nghiệp. Do đặc
tính của ngành viễn thông, ngoài doanh thu dịch vụ thu được từ khách hàng,
nhà cung c
ấp dịch vụ còn thu từ đối tác gọi là doanh thu kết nối. Doanh thu
này được tính theo phút và giá cả do Nhà Nước quy định.
(ARPU) =
tháng trong quân bìnhvụ dòch phícước sinh phát có baothuê
phí)miễn và mãi khuyến khoảncác gồm bao(không
tháng tronghàngkháchcủasinhphát phícước Tổng
3
1.2.2 Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận trước thuế thu
nhập doanh nghiệp để chia
= Tổng doanh thu - Tổng chi phí hoạt động
Tỷ suất lợi nhuận trên tồn bộ tài sản
ROA =
SXKD Vốn
ròngnhuậnLợi

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
ROS =

thuần thu Doanh
ròngnhuậnLợi

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROE =
quân bình hữusở chủ Vốn
ròngnhuậnLợi

Cơ bản, chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp lớn hơn 0 là có thể duy trì hoạt động.
Tuy nhiên để xét tính hiệu quả cần phải so sánh chỉ tiêu này với những kết quả đạt

4
doanh nghip thỡ khụng tớnh n giỏ tr nhng u s ny (vỡ khụng cú kh nng
chuyn nhng mua bỏn gia cỏc doanh nghip). Dự vy, hiu qu s dng kho s
l mt phn khụng th thiu khi xột n hiu qu hot ng ca doanh nghip.
1.2.4 T l n khú ũi trờn doanh thu
T l n khú ũi trờn doanh thu =
kyứtrong thu Doanh
kyứtrongủoứi khoựNụù

N xu (n khú ũi): do cỏc thuờ bao tr sau s dng dch v v thanh toỏn vo
cui k. Trong bi cnh cnh tranh gay gt gia cỏc nh cung cp dch v v quy
ch qun lý thuờ bao cha rừ rng, thuờ bao tr sau cú th d dng chuyn i nh
cung cp v vỡ vy cỏc thuờ bao tr sau cú th khụng thanh toỏn y cỏc khon
phi tr cho nh cung cp. Do vy cỏc khon ny cú xỏc sut bin thnh n xu rt
cao (ngha l khụng thu u
c n).
1.3. CC YU T NH HNG N HIU QU HOT NG
KINH DOANH CA DOANH NGHIP
1.3.1 Cỏc yu t ni ti ca doanh nghip
1.3.1.1 Nng lc ti chớnh:
õy l yu t quyt nh n s hỡnh thnh v tn ti ca doanh nghip thụng qua
chin lc u t v kinh doanh. Nng lc ti chớnh mnh cho phộp doanh nghip
u t nhng cụng ngh hin i vi tin u t nhanh v theo ui nhng chin
lc cnh tranh di hi.
1.3.1.2 Cỏc yu t
ni ti khỏc
Mụi trng kinh doanh luụn luụn chuyn ng v ngy cng cú nhiu yu t tỏc
ng ũi hi doanh nghip phi cú chin lc kinh doanh linh hot. Doanh nghip
cú th hot ng hiu qu hay khụng ph thuc phn ln vo k hoch kinh doanh
v thi im trin khai dch v. Chin lc kinh doanh tt s giỳp doanh nghip tn

cần một kế hoạch triển khai rõ ràng, vùng nào cần phủ dày trước và cần mở
rộng tới đâu, vùng nào nên tập trung…
- Công nghệ: là yếu tố
quyết định khả năng phát triển của công ty. Với tốc độ phát
triển khoa học kỹ thuật như hiện nay, nếu công nghệ càng linh hoạt chuyển đổi thì
doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả. (Hệ thống dễ tương thích với thiết bị đầu
cuối bao nhiêu thì khả năng mở rộng thị trường càng lớn, hệ thống càng dễ nâng cấp
bao nhiêu thì khả năng thích ứng v
ới công nghệ tiên tiến càng lớn). Khả năng lan 6
truyền công nghệ là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả hoạt động thông qua chi
phí nhân sự và quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
d. Chính sách phát triển
Đặt ra những mục tiêu phù hợp trong từng giai đoạn sẽ giúp doanh nghiệp phát triển
bền vững. Chiến lược phát triển giúp cho doanh nghiệp phát triển đúng mục tiêu đề
ra đồng thời hình thành một cơ cấu nội bộ hoạt
động hiệu quả. Những kế hoạch thu
hút vốn, kế hoạch đầu tư cho công nghệ, cho hoạt động nghiên cứu R&D, kế hoạch
phát triển nguồn nhân lực và kế hoạch tổ chức quản lý nội bộ doanh nghiệp là
những điểm chính yếu cần quan tâm trong chiến lược phát triển.
Vạch ra và áp dụng chiến lược phát triển đúng đắn, doanh nghiệp sẽ đạt được hiệu
qu
ả hoạt động cao.
e. Chính sách nhân sự và tổ chức điều hành
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xuất phát từ con người do vậy chính sách
nhân sự như kế hoạch tuyển dụng, chính sách đãi ngộ nhân viên và cách thức tổ
chức hoạt động trong doanh nghiệp là nhân tố căn bản quyết định đến hiệu quả hoạt
động doanh nghiệp.

- Nhận thức kinh tế

MỨC ĐỘ CẠNH TRANH
- Chi phí chuyển đổi
- Chi phí cố định/ giá trị
gia tăng.
- Tốc độ phát triển ngành
- Vốn hợp tác
Các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt
động kinh doanh
của doanh nghiệp
NGUY CƠ THAY THẾ
- Chi phí chuyển đổi
- Độ dốc thay thế của
người tiêu dùng
- Giá so sánh của dịch vụ
thay thế.
NĂNG LỰC CỦA NHÀ CUNG CẤP
- Công nghệ : gồm sự khác biệt trong công
nghệ, chi phí nghiên cứu công nghệ, tốc độ
thay đổi công nghệ
- Nguy cơ hội nhập 8
không đáng có, cung cấp một cách tương xứng các yếu tố đầu vào, thông tin, cải
thiện hệ thống hạ tầng cơ sở…
1.3.2.1 Yếu tố thị trường
a. Khách hàng:


9
nghệ. Để cạnh tranh được với sản phẩm thay thế doanh nghiệp cần cung cấp được
sản phẩm, dịch vụ đúng nhu cầu và chất lượng ngày càng tốt hơn. Điều này đòi hỏi
doanh nghiệp phải chọn lựa công nghệ mới và dễ tích hợp cũng như nâng cấp…
e. Nhà cung cấp:
Các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào sẽ tác động đến hoạt
động doanh
nghiệp viễn thông thông qua những đặc quyền thương mại như: chất lượng yếu tố
đầu vào, hỗ trợ giá, thời gian giao hàng và bảo hành…Các nhà cung cấp có thể sẽ
hỗ trợ rất nhiều cho doanh nghiệp viễn thông trong việc thu hút khách hàng và giảm
thiểu chi phí chăm sóc khách hàng trước cũng như sau khi bán hàng.
1.3.2.2 Môi trường vĩ mô:
a. Các yếu tố chính trị - pháp luật:
Viễn thông là ngành cốt lõi đóng vai trò là cơ sở hạ tầ
ng của quốc gia và là điều
kiện cần thiết để xây dựng xã hội thông tin. Do vậy hiệu quả hoạt động của ngành
sẽ bị chi phối bởi quan điểm đường lối chính sách, các xu hướng chính trị ngoại
giao của Chính Phủ, các quy định của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam tham gia ký
kết, các đạo luật kinh tế như luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật giao dịch
điện tử,
luật công nghệ thông tin và pháp lệnh bưu chính viễn thông…
b. Các yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế tác động đến ngành viễn thông di động bao gồm:
- Chính sách kinh tế quốc gia: như chính sách ưu đãi đầu tư, chiến lược phát
triển hạ tầng…
- Chu kỳ của nền kinh tế, mức tăng trưởng kinh tế sẽ tác động đến hiệu quả
ngành viễn thông thông qua nhu cầ
u chi tiêu của mỗi cá nhân, doanh nghiệp.
- Thu nhập đầu người

a trên (Public Wireless Certification Authorities) và
được quy định trong Luật chữ ký điện tử ), Dịch vụ i- Kids …
- Quản lý thuê bao: Các thuê bao khi sử dụng dịch vụ phải có Visa, passport,
hoặc CMND ngoại giao và Passport hoặc giấy chứng nhận là công dân Hàn
Quốc hoặc Visa đăng ký là công dân. Khi muốn đổi điện thoại hay số điện
thoại, thuê bao phải trực tiếp đến cửa hàng của SK đem theo CMND hoặc
người đại diện cho thuê bao, người đại diệ
n phải mang theo chứng minh
nhân dân của mình và của thuê bao. 11
- Phí dịch vụ hòa mạng : Phí kích hoạt: 50.000won (đã bao gồm thuế giá trị
gia tăng) và 10.000 won phí bảo hiểm.
- Phí bảo hiểm dịch vụ: Nếu bị ngưng cung cấp dịch vụ do nợ cước sử dụng,
thuê bao vẫn phải trả đầy đủ các khoản nợ. Nếu không, công ty bảo hiểm sẽ
chi trả thay và sẽ báo đến ngân hàng của các thuê bao, xem thuê bao này
như là người phá sản (vỡ nợ, không trả đ
uợc nợ) theo quy định của Công ty
bảo hiểm Seoul. Và ngân hàng sẽ ngăn chặn mọi giao dịch của thuê bao.
- Phí dịch vụ: SK thiết kế phí dịch vụ cơ bản theo phí thuê bao và giá cuộc
gọi. Chương trình giảm giá chủ yếu khuyến khích nhóm khách hàng, thời
hạn hợp đồng và giá trị hợp đồng. Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ điện
thoại trả trước bằng card được cung cấ
p bởi bên thứ 3 (nhà phân phối được
SK chọn ). Hóa đơn điện thoại sẽ được gửi đến khách hàng 5 ngày trước khi
hết hạn đóng tiền. Khi Khách hàng đã nhận hóa đơn điện thoại mà không
thanh toán đúng hạn, SK sẽ cộng phần tiền nợ tháng trước vào hóa đơn
tháng tiếp theo. Nếu hóa đơn không được thanh toán đúng thời hạn chỉ định,
SK sẽ tính phí trả chậm là 2% khoản tiền đ

thống nhận diện thương hiệu, bằng cách đưa ra các dịch vụ trọn gói, giải
pháp tích hợp viễn thông với IT.
- Phát triển ở Úc: Sở hữu toàn bộ hãng viễn thông CW Optus – nhà cung cấ
p
viễn thông lớn thứ 2 ở Úc. Optus hướng đến việc duy trì những thành tựu đã
đạt được, mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận và dòng tiền trong kinh doanh.
Để đạt được mục tiêu này Optus thực hiện các hình thức như đơn giản hóa
việc phân phối, củng cố và nâng cao niềm tin của khách hàng đối với doanh
nghiệp, đảm bảo chất lượng dịch vụ xứng với vị trí là doanh nghiệ
p dẫn đầu
của thị trường, tạo lập vị trí dẫn đầu trong các thị trường hấp dẫn mới, xây
dựng văn hóa công ty là “đương đầu với thách thức” và tận dụng quy mô
của tập đoàn Singtel như một đòn bẩy phát triển một thể thống nhất.
- Hợp tác khắp châu Á Thái Bình Dương: Chiến lược đầu tư của Singtel là
liên kết với các công ty ở khắp các qu
ốc gia thuộc vùng Châu Á Thái Bình
Dương như: AIS (Thái Lan), Bharti (Ấn độ), Globe (Philippines), PBTL
(Bangladesh), Telkomsel (Indonesia) đều là những công ty hàng đầu trong
thị trường di động. Singtel tập trung vào việc triển khai và tối đa hóa giá trị
của doanh nghiệp và tăng cường mối hợp tác trong khu vực. Để thực hiện
chiến lược này Singtel liên tục xem xét các cơ hội gia tăng cổ phần trong
các liên doanh hiện hữu và luôn tìm kiếm những cơ hội đầu tư mới. Tập 13
trung đầu tư theo vùng địa lý với chiến lược đầu tư trên, Singtel dễ dàng
làm tăng giá trị thông qua vai trò quản lý. Và nhìn chung Sing tel có thể tạo
quỹ đầu tư bằng dòng vốn lưu chuyển nội bộ.
- Kết nối Châu Á: Để phục vụ nhu cầu hợp tác đa phương diện, Singtel đã có
hệ thống 38 văn phòng trên 19 quốc gia và lãnh thổ thuộc phạm vi Châu Á

Thực hiện các chương trình khuyến mãi: Tặng thời gian, tặng tiền vào tài khoản. 14
Ví dụ: Khách hàng sẽ được tặng 300 phút gọi trong nội mạng vào tài khoản khi nạp
thẻ. Tặng phút gọi nội mạng tránh được cho doanh nghiệp chi phí kết nối phải trả
cho doanh nghiệp khác. Tặng thời gian chờ sẽ tạo được doanh thu cho doanh nghiệp
nhờ vào chi phí kết nối doanh nghiệp khác phải trả.
- Tăng cường hệ thống đại lý và công tác Marketing.
Ngoài ra, Singtel được ngày càng phát triển ở thị trường Châu Á với chiến lược t
ận
dụng cơ hội đầu tư và tạo lập nhu cầu cho thị trường. Trong khoảng đầu tháng
05/2007, Singtel đã tạo được dấu ấn thông qua là việc cung cấp dịch vụ gửi và nhận
thư điện tử miễn phí trên nền điện thoại di động. Singtel đưa ra sự lựa chọn cho thuê
bao: sử dụng dịch vụ miễn phí nếu đồng ý để Singtel đính kèm vào thư các đ
oạn
quảng cáo hoặc sử dụng dịch vụ và trả tiền. Thị trường quảng cáo thông qua điện
thoại di động được đánh giá là đang tăng trưởng mạnh, Singtel nhận diện ra cơ hội
này và trở thành nhà cung cấp đầu tiên cho phép thuê bao nhận và gửi thư điện tử
miễn phí ở Châu Á.

1.4.3. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp viễn thông ở các nước.
Dựa trên tổng quan các bước chiến lược chuyển đổi mô hình ngành viễn thông toàn
cầu, nhiều chuyên gia trong ngành đã đưa ra một nhận thức chung là: Trong quá
trình thực hành chiến lược chuyển đổi mô hình nhà khai thác viễn thông, thì chuyển
đổi mô hình dịch vụ phải đi trước, lấy chuyển đổi mô hình mạng lưới làm cơ sở,
chuyển đổi cơ chế làm chỗ dựa và việc chuy
ển đổi mô hình quản lý phải phối hợp
đồng bộ.
- Chuyển đổi mô hình dịch vụ phải đi trước: mục tiêu của chuyển đổi mô

Chuyển đổi mô hình quản lý phải đồng bộ: Để chuyển đổi mô hình, doanh
nghiệp viễn thông phải tạo nên cấu trúc nội bộ ưu việt, và nếu thiếu sự cải
thiện môi trường bên ngoài, thì sự chuyển đổi mô hình doanh nghiệp sẽ không
đạt được hiệu quả tối ưu. Môi trường quản lý tốt xấu có liên quan mật thiết với
sự phát triển của toàn ngành cũng như doanh nghiệp; nhấ
t là đối với ngành
viễn thông đang trong giai đoạn chuyển đổi mô hình, mỗi một chính sách đều
sẽ tác động đến sự phát triển ngành nghề trong tương lai.
Tóm lại: Dịch vụ dung hợp, thị trường dung hợp đòi hỏi sự quản lý cũng phải dung
hợp. Trong tình hình đó, ngành viễn thông sẽ phải có mối quan hệ ngày càng đa
dạng với các ngành nghề khác, nên quản lý viễn thông chuyển từ độc quyền sang
quản chế có tính cạnh tranh là điều tất yếu. Điều này đòi hỏi, sự hợp tác giữa Bộ
Văn Hoá Thông tin với các cơ
quan pháp luật cấp cao ban hành các chính sách kết
nối thông mạng, hợp tác cung cấp dịch vụ tổng hợp….

Trích đoạn TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VIỄN THƠNG DI ĐỘNG VIỆT NAM Một số đặc điểm kinh doanh của S-Telecom : ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỌAT ĐỘNG CỦA S-TELECOM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status