Báo cáo thực tập tổng hợp
MỞ ĐẦU
Sau gần 5 tuần thực tập tại chi nhánh Nam Thăng Long - Ngân hàng Công thương
Việt Nam - trụ sở chính tại 117A – Hoàng Quốc Việt – Quận Cầu Giấy - Hà Nội, với
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các chú, các anh và các chị ở Phòng Tổng hợp và sự
chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của thầy giáo, em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp của
mình. Báo cáo này khái quát chung về chi nhánh Nam Thăng Long - Ngân hàng Công
thương Việt Nam và tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của chi
nhánh.Trong đó, phần nghiên cứu quan trọng nhất là phần nghiên cứu riêng về các hoạt
động Marketing của chi nhánh. Báo cáo được chia làm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về chi nhánh Nam Thăng Long - Ngân hàng Công thương
Việt Nam.
Phần II: Tình hình hoạt động của chi nhánh Nam Thăng Long - Ngân hàng
Công thương Việt Nam.
Phần III: Tình hình hoạt động Marketing của chi nhánh Nam Thăng Long -
Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Do kiên thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót
trong báo cáo này, em rất mong nhận được góp ý của thầy giáo và các anh chị Phòng
Tổng hợp để hoàn thiện hơn bài báo cáo.
SVTH: Bùi Thị Thu Trang - Lớp: Marketing 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG-NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
I.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam –
VietinBank và chi nhánh Nam Thăng Long
I.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
• Giai đoạn đầu (07/1988 - 1990)
Thể theo quyết định số 53/HĐBT về việc đổi mới tổ chức và hoạt động ngân
hàng theo mô hình ngân hàng 2 cấp và thành lập các ngân hàng chuyên doanh, tháng 7
đổi tên gọi của chi nhánh là do nhận định của Ban Lãnh Đạo, theo định hướng phát
triển mới của chi nhánh, do vị trí địa lý, xu hướng phát triển tất yếu…
I.1.2. Tầm nhìn
Xây dựng NHTMCP CTVN thành Tập đoàn Tài chính – Ngân hàng với 2 trụ cột
chính là Ngân hàng thương mại và Ngân hàng đầu tư trên cơ sở áp dụng các thông lệ
quốc tế tốt nhất, tiêu chuẩn hóa các dịch vụ, quản trị ngân hàng và quản trị nguồn nhân
lực, hướng tới mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam, ngang tầm
với khu vực và vươn xa tầm hoạt động ra thế giới.
I.1.3. Phương châm
Thực hiện theo phương châm chung của NHCT Việt Nam “Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện
Đại” và phương châm riêng của chi nhánh “Tất cả vì sự thành đạt của khách hàng và vì
sự phát triển của Ngân hàng Công Thương Việt Nam”, NHCT - chi nhánh Nam Thăng
Long đã nỗ lực khắc phục khó khăn, không ngừng hoàn thiện, phát triển và đa dạng hóa
các sản phẩm dịch vụ NH. Trong quá trình hoạt động để đứng vững trên thị trường, chi
nhánh luôn bám sát định hướng của ngành, đồng thời thường xuyên chấn chỉnh công
tác tổ chức, bố trí bộ máy hợp lý, phù hợp với các mục tiêu kinh doanh trong các giai
đoạn khác nhau.
SVTH: Bùi Thị Thu Trang - Lớp: Marketing 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
I.1.4. Một số thành tựu nổi bật của chi nhánh
Tuy tuổi đời còn non trẻ, lại nằm trên địa bàn một quận mới của Hà Nội, tỷ trọng
nông nghiệp, tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu kinh tế chưa cao nhưng qua
hơn 7 năm thành lập và đi vào hoạt động, chi nhánh NHCT VN Nam Thăng Long đã tự
hào góp phần quan trọng vào sự nghiệp CNH – HĐH đất nước và thúc đẩy quá trình
phát triển kinh tế địa phương.
Tính đến năm 2008, Chi nhánh đã mở được 7 điểm giao dịch, 5 quỹ tiết kiệm
gồm: QTK số 28, 75, 76, 78, 79 và 4 Phòng giao dịch gồm: Xuân Đỉnh, Thăng Long,
Mỹ Đình, Hà Thành. Cũng như NHCT, chi nhánh có quan hệ đại lý với trên 800 ngân
hàng, định chế tài chính tại trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
Đến cuối tháng 6/2008, nguồn vốn của VietinBank Nam Thăng Long đạt trên
Hiện tại, cơ cấu của chi nhánh đã có một số thay đổi nhỏ để phù hợp với đòi hỏi
của môi trường kinh doanh và điều kiện của chi nhánh:
- Phòng thanh toán xuất nhập khẩu đã nhập vào phòng khách hàng lớn
SVTH: Bùi Thị Thu Trang - Lớp: Marketing 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phòng nợ có vấn đề nhập vào phòng quản lý rủi ro. Khối quản lý rủi ro có thêm
phòng kiểm soát.
I.2.2. Chức năng - nhiệm vụ các phòng ban tại chi nhánh
I.2.2.1. Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn
Chức năng: là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp giám đốc chi nhánh trong quản lý
và điều hành, tổ chức kinh doanh của chi nhánh.
Nhiệm vụ: thực hiện xây dựng chính sách khách hàng, thực hiện chỉ đạo, điều hành,
quản lý hoạt động kinh doanh (bao gồm cả cho vay huy động vốn, bán các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng) đối với khách hàng là doanh nghiệp lớn phù hợp với quy định của
NHNNvà NHCTVN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn.
I.2.2.2. Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chức năng: là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp giám đốc chi nhánh trong quản lý
và điều hành, tổ chức kinh doanh của chi nhánh.
Nhiệm vụ: thực hiện xây dựng chính sách khách hàng, thực hiện chỉ đạo, điều hành,
quản lý hoạt động kinh doanh (bao gồm cả cho vay, huy đông vốn, bán các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng) đối với khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với quy
định của NHNN và NHCTVN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
I.2.2.3. Phòng khách hàng cá nhân
Chức năng: là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp giám đốc chi nhánh trong quản lý
và điều hành, tổ chức kinh doanh của chi nhánh.
Nhiệm vụ: thực hiện quản lý, chỉ đạo hoạt động kinh doanh (bao gồm cả cho vay,
huy động vốn, bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng) đối với khách hàng là các cá nhân
phù kợp với quy định của NHNN và NHCTVN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu
và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch máy móc, quản lý quỹ tiền mặt tới từng
giao dịch viên theo các qui định của NN và NHCT VN. Thực hiện tư vấn cho khách
hàng về sử dụng các sản phẩm NH.
SVTH: Bùi Thị Thu Trang - Lớp: Marketing 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
I.2.2.7. Phòng tiền tệ kho quỹ
Chức năng: là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp giám đốc chi nhánh trong quản lý
an toàn kho quỹ, quỹ tiền mặt theo qui định của NHNN và NHCT VN.
Nhiệm vụ: ứng và thu tiền cho các quỹ thực hiện, các điểm giao dịch trong và ngoài
quầy. Chịu trách nhiệm về việc tổ chức chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo cân
đối nhu cầu thu, chi tiền mặt lớn (VNĐ và ngoại tệ) trong toàn hệ thống chi nhánh.
Quản lý kho quỹ theo quy định của NHNN đảm bảo an toàn các tài sản bằng tiền và các
tài sản giá trị khác trong quá trình bảo quản, giao nhận và vận chuyển.
I.2.2.8. Phòng tổ chính hành chính
Chức năng: có nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác tổ chức
cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của NN và qui định
của NHCT.
Nhiệm vụ: thực hiện tiếp nhận và tổ chức đào tạo cán bộ, lo hậu cần tài chính cho
chi nhánh. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng, phân vụ hoạt động kinh doanh tại
chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an toàn an ninh chi nhánh.
I.2.2.9. Phòng thông tin điện toán
Chức năng: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi
nhánh.
Nhiệm vụ: bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống
mang, máy tính của chi nhánh. Tham mưu cho giám đốc chi nhánh phương thức quản lý
các thông tin điện toán.
I.2.2.10. Phòng tổng hợp
Chức năng: tham mưa cho ban giám đốc trong việc dự kiến kế hoạch kinh doanh,
phân tích tài chính, đánh giá tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động và kết quả kinh
doanh của chi nhánh và dự đoán tình hình kinh doanh.
Biểu đồ 1: Nguồn vốn huy động năm 2007
Từ khu vực dân cư
Từ các tổ chức kinh tế
Từ tổ chức tài chính
Báo cáo thực tập tổng hợp
14,5% ngành ngân hàng quận Cầu Giấy, tăng 743,292 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng
41.4% so với năm 2006. Nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 870,245 triệu đồng chiếm
tỷ trọng 34.286%/tổng nguồn vốn huy động và tăng 20% so với 2006. Nguồn vốn huy
động từ các doanh nghiệp đạt 971,461 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 38.274%/tổng nguồn
vốn huy động và tăng 14.5% so với 2006. Nguồn vốn huy động từ các tổ chức tín dụng
chiếm tỷ trọng 27.5%/tổng nguồn vốn huy động.
I.3.2. Hoạt động sử dụng vốn
Thứ nhất, cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ. Tính đến 31/12/2007 dư nợ
nền kinh tế đạt số dư 487,591 triệu VNĐ tăng 3.8 lần so với 2001 chiếm tỷ trọng
99.7%/tổng cho vay và đầu tư, giảm 18.989% so với năm 2006, chiếm 21% thị trường
tín dụng đầu tư của quận Cầu Giấy.
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính, NHCT VN- Chi nhánh Nam Thăng Long)
Thứ hai, cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ trong tổng dư nợ tăng dần,
được duy trì ở mức độ ổn định hợp lý. Năm 2001: chiếm tỷ lệ 32.45%/tổng dư nợ. Năm
2007: chiếm tỷ lệ 63.327%/tổng dư nợ.
- Tỷ lệ cho vay ngoài quốc doanh: bình quân
luôn chiếm từ 40% - 47%/tổng dư nợ. Năm
2001: 25%/tổng dư nợ, 2007:36%/tổng dư nợ.
- Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm được
nâng cao: chiếm 95.2%/dư nợ cho vay.
Thứ ba, tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
SVTH: Bùi Thị Thu Trang - Lớp: Marketing 47A
Biểu đồ 3: Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế
Nông nghiệp và
với năm 2006.
Thứ ba, chuyển tiền nhanh Western Union,
Thứ tư, chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM.
I.3.4. Lĩnh vực thanh toán
Thứ nhất: Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền điện tử trong nước và quốc tế. Thanh
toán thẻ tín dụng quốc tế, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
Thứ hai: Quản lý vốn, tài khoản. Đại lý nhận lệnh giao dịch chứng khoán.
Thứ ba, chi trả Kiều hối: 7 điểm giao dịch và 2 phòng giao dịch của chi nhánh thực
hiện dịch vụ chi trả kiều hối, giữ được thị phần hơn 10% dịch vụ kiều hối chính thức.
NHCTVN đã ký thêm hợp đồng chuyển tiền kiều hối với các ngân hàng ở Mỹ, Đức,
SVTH: Bùi Thị Thu Trang - Lớp: Marketing 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nga... nhắm thu hút kiều hối toàn cầu về Việt Nam. Phát hành 98 món bảo lãnh, trị giá
94 tỷ VNĐ.
Thứ tư, phục vụ các Dự án từ nguồn vốn ODA.
I.3.5. Lĩnh vực tiền tệ kho quỹ
Thứ nhất: Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swa). Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và
ngoại tệ ... Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu…).
Thứ hai: Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng
phát minh sáng chế.
Đảm bảo tuyệt đối an toàn tài sản nhà nước, đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu của
khách hàng. Đến 30/06/2008, đạt 1,908 tỷVNĐ tổng thu tiền mặt và 2,399 tỷVNĐ tổng
chi, đã trả lại tiền thừa cho khách hàng 46 món với giá trị là 169,322,000VNĐ và
300,000USD.
I.3.6. Thẻ và ngân hàng điện tử
Thứ nhất: Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card). Phát hành và thanh toán thẻ
tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…).
Thứ hai: Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking.
Chiếm 12% thị phần thẻ trong của quận, chi nhánh đứng thứ hai về lượng thẻ
liên doanh). Giữa các nhóm ngân hàng này có sự phân hóa rõ nét về quy mô, thị phần,
đối tượng khách hàng cũng như chiến lược phát triển. Số lượng ngân hàng tăng thêm
tập trung vào 2 khối ngân hàng thương mại cổ phần và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
càng khẳng định sức hấp dẫn của ngành Ngân hàng Việt Nam đối với các nhà đầu tư
trong nước cũng như các tổ chức tài chính quốc tế. Bên cạnh sự tăng trưởng về số
lượng, quy mô hoạt động của hệ thống ngân hàng cũng tăng trưởng mạnh mẽ. Năm
2007, tổng tài sản toàn hệ thống đã tăng lên hơn 1.500 ngàn tỷ đồng bằng hơn 130%
GDP 2007. Sự tăng trưởng hệ thống tập trung vào 2 mảng hoạt động truyền thống là
cho vay và huy động. Tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng và huy động tiền gửi ở
mức rất cao. Đặc biệt trong năm 2007, tăng trưởng tín dụng trở nên quá nóng khi đạt
tốc độ tăng 54% do nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế tăng cao trong đó bao gồm cả
nhu cầu vốn đầu tư chứng khoán và bất động sản.
SVTH: Bùi Thị Thu Trang - Lớp: Marketing 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có sự tăng trưởng rất nhanh trong những năm
qua với tốc độ tăng trưởng bình quân 35%/năm. Bên cạnh sự tăng trưởng, hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng thương mại cũng được nâng lên rõ rệt, đặc biệt là khối
NHTMCP. Năm 2007, tỷ lệ ROA trung bình của toàn hệ thống đạt 1,51%, ROE đạt
16,42% so với mức trung bình trong khu vực lần lượt là 1,18% và 16,47%.
Những nhận xét tổng quát:
Hoạt động ngân hàng truyền thống có tiềm năng tăng trưởng ổn định: Tốc độ tăng
trưởng hoạt động tín dụng và huy động giai đoạn 2002 -2007 bình quân đạt trên
35%/năm. Tỷ lệ tín dụng/GDP và tiền gửi/GDP tăng nhanh tuy nhiên vẫn ở mức thấp so
với trung bình trong khu vực. Dự báo trong thời gian tới tốc độ tăng trưởng hoạt động
này sẽ chậm lại nhưng vẫn ở mức cao gấp 2 lần so với tốc độ tăng GDP thực tế.
Hoạt động ngân bán lẻ, ngân hàng đầu tư có tiềm năng tăng trưởng mạnh: Bởi
những yếu tố sau: mức độ sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân tại Việt Nam
thấp; thị trường vốn chưa phát triển đầy đủ; nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh.
Ngành có mức độ cạnh tranh cao, đặc biệt đối với hoạt động ngân hàng truyền
thống sẽ gia tăng mạnh: Áp lực cạnh tranh giữa khối Ngân hàng TMQD và khối Ngân