B ộ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
Phạm Hà Thanh Tùng
ĐIÈU TRA TRI THỨC sử DỤNG “BÀI THUỔC TẮM”
CỦA CỘNG ĐÒNG NGƯỜI DAO
ở MỘT SỔ XÃ MIÈN BÂC VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC
KHOÁ 56 (2001-2006)
Ngirời hưởng dẫn: TS. Trần Văn ơn
ThS. Hoàng Văn Lâm
Nơi thực hiện: Bộ môn Thực vật - trưởng ĐH Dược Hà Nội
Xa Ba Vì - kuyẹn Ba Vì - Tỉnh Hà Tây
Xâ Yên Ninh - Huyện Phú Lưưng - Tỉnh Thái
Nguyên
Thời gian thực hiện: 01/02/2006 - 19/05/2006
Hà Nội 05-2006
" %
\
LCJI CAM ON
De CO dugc ban khoa luan tot nghiep nay, tm ac het toi xin bay to long
kinh trong va biet an sau sac TS. Tran Van On va ThS. Hoang Van Lam
(Trucmg DH Duac Ha N p i) la nhung nguai thay da true tiep hudng dan khoa
hoc cho toi trong thai gian thirc hien de tai.
Toi xin chan thanh cam om sur quan tam giup da cua DS. Le Dinh Bich,
ThS. Nguyen Quoc Huy, ThS. Hoang Quynh Hoa, ThS. Vu V ^ Anh va cac
can bg bg mon Thyc vat Truong DH Dugc Ha Ngi trong suot qua trinh tham
gia thuc nghiem khoa hgc tai bg mon.
Trong qua trinh thuc hlen de tai, toi da nhan dugc su giiip da, tao dieu
kien nghien cuu th u ^ Igi cua Uy ban Nhan dan xa Ba Vi va xa Yen Ninh va
sir hop tac cung cap thong tin cua cac hg gla dinh a cac thon Yen Son, Hgp
Son, Hgp Nhat ( xa Ba Vi ) va cac thon Suoi Ben, Suoi Hang, Suoi Boc, Khe
2,2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u 13
2.2.1 Các bệnh điều trị bàng phương pháp tắm và các cây 13
thuốc sử dụng
2.2.2. Xác định tình trạng bảo tồn của cây thuốc 15
2.2.3 Điều tra hoạt động thu hái, chế biển và bán các sản 16
phẩm thuốc tắm
2.2.4. Điều tra Kiến thức ~ Thái độ - Thực hành (KAP) 16
trong sử dụng thuốc tắm tại các hộ gia đình
2.2.5. So sánh về tri thức sử dụng bài thuốc tắm của người 17
Dao tai hai xã Yên Ninh và xã Ba Vì
CHUƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u 18
3.1 TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÂY THUÓC TẮM ĐƯỢC 18
NGƯỜI DAO SỬ DỤNG
3.1.1. Đa dạng theo các bậc phân loại 18
3.1.2. Đa dạng theo dạng sổng 22
3.2 TRI THỨC Sử DỰNG “BÀI THUỐC TẤM" NGƯỜI 22
DAO
3.2.1. Cách gọi tên cây thuốc tắm của người Dao 22
3.2.2. Tác dụng và cách sử dụng Bài thuốc tắm 24
3.2.3. Thu hái, chế biến, sử dụng Bài thuốc tắm 29
3.2.4. Bài thuốc tắm người Dao ứong quan hệ cộng đồng 33
3.3. TỈNH TRẠNG s ử DỤNG VÀ BẢO TÒN BÀI THUỐC 35
TẤM
3.3.1 Kiến thức - Thái độ - Thực hành (KAP) của người 35
dân trong việc sử dụng bài thuốc tắm
3.3.2. Hoạt động buôn bán thuốc tắm 39
3.3.3 Tình trạng bảo tồn của các loài cây thuốc tắm 41
CHƯOỈNG 4: BÀN LUẬN 45
4.1 VÈ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u 45
4.2 VỀ KÉT QUẢ NGHIÊN CÚXl 45
NHỮNG CHỮ VIÉT TẮT TRONG KHOÁ LUẬN
TIẾNG VIỆT
Viết tắt
Bài thuốc tắm
BV
YN
VQGBV
KB
Làm thuốc
NXB
NCCT
HI
SD
GI
ĐBT
Vỉết đầy đủ
Các cây thuốc tắm được người Dao sử dụng trong các
bệnh/chứng khác nhau
Xã Ba Vi
Xã Yên Ninh
Vườn quốc gia Ba Vì
Tên khoa học (của cây thuốc) chưa được xác định
Thu hái, chế biến, sử dụng và Ịbán thuốc từ cây cỏ
Nhà xuất bản
Người cung cấp tin trong quá trình tư liệu hoá tri thức
Mức độ hiểm của cây thuốc tắm
Mức độ sử dụng của cây thuốc tắm
Mức độ giảm của cây thuốc tắm
Điểm bảo tồn của cây thuốc tắm
TIẾNG ANH
1. Hình 3.1 Phân bố số lượng chi cây thuốc tắm người Dao sử 20
dụng theo số loài
2. Hình 3.2 Cách gọi tên cây thuốc tắm của người Dao 23
3. Hình 3.3 Tỷ lệ các loài cây thuốc tắm có Fv>0.75 chữa các 27
bệnh/chứng
4. Hình 3.4 Các bộ phận sử dụng trong bài thuốc tắm người 30
Dao ở Ba Vì và Yên Ninh
5. Hình 3.5 Hoạt động thu hái - chế biến - sử dụng và bán 31
thuốc tắm của người Dao
6 Hình 3.6 Liên quan giữa số cây thuốc tắm nhận biết theo 38
lứa tuổi ở xã Ba Vì
7 Hình 3.7 Liên quan giữa số cây thuốc tắm nhận biết theo 39
lứa tuôi ở xã Yên Ninh
ĐẶT VẤN ĐÈ
Việt Nam được đánh giá là nước đứng thứ 16 trên thế giới đa dạng sinh
vật, trong đó có hệ thực vật. Vùng núi Việt Nam chiếm tới 3/4 diện tích lãnh
thổ, là nơi cư trú của 54 dân tộc mà chủ yếu là các dân tộc thiểu số với khoảng
24 triệu người, chiếm hơn ỉ /3 dân số quốc gia. Chính sự đa dạng về sấc tộc
cùng với sự khác biệt về tập quán văn hóa trong từng cộng đồng dân tộc đã
dẫn đến sự đa dạng những kinh nghiệm gia truyền [5’.
Người Dao là cộng đồng dân tộc có cuộc sống gắn bó với hệ thực vật
phorig phú của núi rừng Việt Nam và có những tri thức sử dụng cây cỏ làm
thuốc rất quý báu. Các nghiên cứu về người Dao ở 2 xã Ba Vì và Yên Ninh
đều cho thay Bài thuốc tắm của người Dao là một bài thuốc quan trọng trong
hoạt động chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng với số loài cây sử dụng có thể lên
đến 120 loài [8][14], tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ
nào về tri thức sử dụng Bài thuốc tắm tại các địa phương trên.
Nguồn cây cỏ phong phú và tri thức về cách sử dụng chúng để làm
thuốc là hai mặt của vấn đề tài nguyên cây thuốc. Việc thu thập tri thức sử
dụng cây cỏ làm thuốc truyền thống nói chung và tri thức sử dụng Bài thuốc
Trị liệu bằng phưong pháp tắm bao gồm các phưomg pháp chữa bệnh
bàng phương pháp tắm. Thành phần của nước tắm có thể là nước lạnh, nước
nóng, chất khoáng (Silic, sulfur, selenium,.v.v ), thảo dược, trong đó có một
số chất cỏ thể hấp thu qua da [23] [28'.
Trị liệu pháp bàng tắm thảo dược là một khái niệm không mới và đã
được sử dụng rộng rãi từ rất lâu ở nhiều nước trên thế giới để chữa một sổ
bệnh như mất ngủ, bệnh xương khớp, bỏng.v.v ở các nước phương Tây, tài
liệu đầu tiên đề cập đến việc tắm thuốc là từ thế kỉ thứ nhất sau công nguyên.
Hiện nay, tắm thảo dược được dùng phổ biến như một dạng hưofng trị liệu
pháp [23][27].
Theo tài liệu của Trung Quốc thì người Trung Quốc cổ đâ bẳt đầu
dùng phương pháp tắm thảo dược để chữa một số bệnh có thể từ những năm
1700 - 1027 trước công nguyên. Phưong pháp tắm thảo dược chủ yếu dùng
cho hoàng hậu hoặc các cung nữ phục vụ cho nhà vua với mục đích làm đẹp
da, giảm căng thẳng và ngăn chặn quá trình lão hoá [25]-
Người Nhật bắt đầu sử dụng tắm thảo dược từ khoảng thế kỷ 9 và trở
nên đặc biệt phổ biến dưới đời Edo (1603-1867) [25].
Người Tây Tạng sử dụng tấm là liệu pháp chính trong điều trị bệnh
viêm khớp dạng thấp. Bên cạnh sử dụng cách tắm hơi nóng, người Tây Tạng
còn bỏ thêm một số dược thảo vào nước tắm như Shugpa, Balu, Tsadh,
Khenpa, Yombu.v.v ( Những cây này chỉ mọc tại Hy Mã Lạp Sơn nên chỉ có
tên Tây Tạng) [10 .
Hiện nay có nhiều cách giải thích khác nhau về tác dụng của phưcmg
pháp tắm thảo duợc, trong đó 3 cách thường gặp là:
(ỉ) Thủy trị liệu pháp (Hydrotherapy, Hydrothermal therapy) [23] [28
Thủy trị liệu pháp (Hydrotherapy) là phưomg pháp sử dụng nước trong
chừa bệnh dựa trên tác dụng của nước. Thuỷ nhiệt liệu pháp (Hydrothermal
therapy) là phương pháp thủy trị liệu kểt hợp với tác dụng của nhiệt độ.
Nguyên lý của phương pháp là dựa trên những phản ứng của cơ thể đối
với những tác động của nóng và lạnh, vào áp lực nước trên cơ thể, và vào các
trong việc điều trị một số bệnh như mất ngủ, cảm, rối loạn tâm thần, viêm
khớp,.v.v [23][24][26'
(3J Tác dụng dược lý (Pharmacotherapy)
Tác dụng dược lý dựa trên tác dụng của các hoạt chất từ cây cỏ hoà tan
trong nước tắm sau khi được hấp thu vào cơ thể. Nguyên lý của phương pháp
là việc hấp thu thuốc qua da trước khi vào hệ tuần hoàn và gây các tác dụng
điều trị bệnh cho cơ thể.
Cùng với việc chứng minh và thùa nhận rộng rãi của việc hấp thu thuổc
qua da, tắm thảo dược ngày càng được chú ý hơn những chứng minh bằng
nghiên cửu dược lý và trên lâm sàng về các tác dụng giảm đau, giảm stress,
chữa mất ngủ .\.y
Một ví dụ tiêu biểu là phương pháp tắm bàng cây “Golden Rod ”
(Solidago virgaurea (L.)) được sử dụng theo kinh nghiệm truyền thống ở các
nước phưong Tây để giảm các cơn đau khớp, đau cơ và viêm khớp dạng thấp.
Các nghiên cứu khoa học mới nhất cho thấy vỏ cây này có tỷ lệ cao aspirin và
các chất có hoạt tính giống aspirin có tác dụng giảm đau trong các trường hợp
viêm khớp [25].
Một nghiên cứu của khoa vi sinh học và miễn dịch trường Đại Học Y
Quinghai đã chứng minh được tác dụng cải thiện miễn dịch ở các bệnh nhân
viêm khớp dạng thấp khi sử dụng liệu pháp tắm Padma 28 có nguồn gốc từ y
học Tây Tạng.
1.1.2 ở Việt Nam
Việc áp dụng phương pháp tắm thuốc như một phucmg pháp chữa bệnh
đã đuợc thực hiện rộng rãi trong đời sống chủ yếu dưới hình thức xông và tắm
trong các trưòmg hợp cảm với các cây thuốc sử dụng chủ yếu là các cây có
thành phần tinh dầu cao như hưong nhu, tía tô, kinh giới, hoắc hương, lá long
não.v.v
Các nghiên cứu tài nguyên cây thuốc cho thấy cộng đồng người dân tộc
Dao' Mưcmg, Tày, Thái ở nhiều địa phương khác nhau ở nước ta như Hà
Giang, Lào Cai, Hà Tây, Phú Thọ, Thái Nguyên, Nghệ An sử dụng phương
làm đầu, 4 nguyên âm đơn và 2 nguyên âm đôi làm âm đệm, 2 nguyên âm và
6 phụ âm ỉàm âm cuổi [8 .
Nguời Dao tự gọi mình là Kìm miền (Kìm mùn) có nghĩa là người ở
rừng (kìm là rừng, miền là người ) do cuộc sống của họ luôn gắn liền với rừng
núi ở vùng rẻo với các cây trồng chính là lúa nương và lúa nước trên ruộng
bậc thang, ngô, sắn và một số loại rau màu khác. Bên cạnh đó, người Dao còn
nhiều nghề phụ gia đình và một số nghề thủ công ( đan lát, dệt vải, rèn, lâm
giấy, nghề bạc.v.v ) đặc biệt là nghề làm thuốc Nam do xuất phát là cuộc
sống ở vùng sâu vùng xa nên y học dân tộc luôn đóng vai trò chủ đạo. Phần
lớn các gia đình người Dao đều tự chữa bệnh cho các thành viên trong gia
đình, mình theo các bài thuốc cha truyền con nổi [4 .
Cây thuốc được người Dao sử dụng là rất đa dạng và chữa nhiều nhóm
bệnh/chứng khác nhau [4][8][12]. Cây thuốc của người Dao nói chung có thể
chia thành 3 loại chính: thuốc bổ, thuốc độc và thuốc chừa bệnh, Thuốc chữa
bệnh thường là những cây cỏ có vị đắng, chát, ngọt hoặc bộ phận của động vật
như mật gấu, dạ dày nhím, cao động vật [12].
Cây thuốc được người Dao có thể sử dụng dạng tươi, chế biến dưới
dạng khô hoặc nấu thành cao Thông thường, trong chữa bệnh người Dao phải
phối hợp nhiều vị thuốc theo những tỷ lệ nhất định thì mới trở thành bài thuốc
có hiệu quả. Các cách sử dụng cây thuốc chính được xác định là (i) ăn, (ii)
dùng ngoài và (iii) uổng [4] [8 .
Tên gọi Bài thuốc tắm (Đìa dảo xin - đìa: cây thuốc; dảo xin: tắm)
dùng để chỉ việc sử dụng cây thuốc tắm của của người Dao trong điều fri các
bệnh chứng theo những cách khác nhau. Đây là bài thuốc gồm các cây thuốc
thuộc nhóm các cày thuốc dùng ngoài. Các nghiên cứu về tài nguyên cây
thuốc ở các xã Yên Ninh - huyện Phú Lưong - tỉnh Thái Nguyên và xã Ba Vì
- Huyện Ba Vì - tỉnh Hà Tây cho thấy nguời Dao ở các địa phương này đều
có tri thức sự dụng cây thuốc tắm rất phong phú. [8][14], Tuy nhiên cho đến
nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về bảo tồn và phát triển bài thuốc tắm ở hai
địa phương trên.
xã (HTX) là HTX Yên Sofn và HTX Họrp Nhất. Vào đầu những năm 1990
người Dao ở HTX Hợp Nhất được cấp đất và tách thành 2 thôn là Hợp Sơn và
Họrp Nhất như ngày nay.
1.3. ỉ.4. Hoạt động sử dụng cây cỏ ỉàm thuốc
Trong các cộng đồng các dân tộc Kinh, Mường và Dao sống ở vùng
đệm của VQG Ba Vì thì cho đến nay chỉ có cộng đồng người Dao còn duy trì
hoạt động thu hái, chế biến và bán cây cỏ và các sản phẩm thuốc có nguồn gốc
từ VQGBV. Việc làm thuốc của người Dao trong xã đã trở thành một nghề
với hơn 60 hộ gia đình tham gia vào các hoạt động bán thuốc Nam tại nhà,
trong tỉnh và một sổ còn đi bán ở các tỉnh khác ở xa.
Hoạt động thu hái, chế biến chủ yếu được thực hiện ở thôn Hợp Nhất
và Hợp Son. Do hoạt động thu hái bị hạn chế vì đưòng đi thu hái phải qua
khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của VQGBV nên người Dao ở thôn Yên SoTi chủ
yếu mua lại cây cỏ hoặc sản phẩm thuốc từ hai thôn trên để bán lại ra thị
trường.
Việc sử dụng cây cỏ làm thuốc vẫn là hoạt động chăm sóc sức khỏe
chính của người dân trong xã. Trần Văn ơn đã thực hiện đề tài “Góp phần
nghiên cứu và bảo tồn cây thuốc ở Vườn Quốc gia Ba Vì” qua đó xác định
được 503 loài cây thuốc để chừa 131 bệnh/chứng khác nhau, thuộc 29 nhóm
bệnh, đưa tổng số loài cây thuốc đã được xác định ở VQGBV lên 617. Theo
quan niệm của người Dao ở VQGBV, một bài thuốc điển hình để chữa bệnh
gồm 4 thành phần cơ bản là (i) ừị bệnh, (ii) đuổi bệnh, (iii) triệt bệnh và (iv)
chống tái phát. [8’
Các cách sử dụng cây thuốc chính đuợc xác định là (i) ăn, (ii) dùng
ngoài và (iii) uống, Trong đường uống thì sạc thuốc và uống thuốc cao là 2
cách dùng phổ biến nhất. Trong cách dùng ngoài thỉ tắm và đắp là 2 cách dùng
phổ biến nhất, số loài cây thuốc tắm đã xác định là 59 loài, [8]
1.3.2. Xã Yên Ninh
ỉ, 3.2.1. Điểu kiện tự nhiên
Xã Yên Ninh là một xã phía Bắc của huyện Phú Lương, tỉnh Thái
ở các thôn khác.
L3.2.4. Hoạt động sử dụng cây cỏ làm thuốc
Đe tài “Điều tra nghiên cứu các cây thuốc và bài thuốc dân tộc ở một xã
thuộc huyện Bẳc Thái” do Nguyễn Vãn Tuân thực hiện đã xác định được 164
loài cây cỏ làm thuốc và 44 bài thuổc được nhân dân trong khu vực xã Yên
Ninh dùng để chữa 27 loại bệnh [14'.
Trong xã hoạt động thu hái, chế biến, và làm thuốc có thể gặp ở các
cộng đồng dân tộc khác nhau trong đó chủ yếu là các dân tộc Tày, Dao và Sán
Chí.
Các cách chừa bệnh của nhân dân ở đây là (ỉ) sắc uống, (ii) ngâm rượu
để dùng ngoài hay uống, (iii) dùng ngoài (tắm, đắp) (iv) một số cách khác (
buộc thắt lưng, khoán, đút túi áo.v.v ) Đặc biệt là cách dùng thuốc tấm cho
phụ nữ sau đẻ của người Dao ( có thể lên đến 120 loài nhưng thưòng dùng
khoảng 20 loài ). số loài cây thuổc tám của người Dao đã được xác định là 50
loài í 14'.
CHƯƠNG 2: THIÉT KÉ NGHIÊN cứu, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ ũ
2.1.THIẾT KÉ NGHIÊN CỦXl: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả.[2'
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu
Xã Ba Vì - huyện Ba Vì - tỉnh Hà Tây
Xã Yên Ninh - huyện Phú Lương - tỉnh Thải Nguyên
2.1.2. Thòi gian nghiên cứu: 01/02/06 - 01/05/06
2.1.3. Đối tượng nghiên cứu
Các cây thuốc được các cộng đồng người Dao tại xã Ba Vì và xã Yên
Ninh sử dụng chữa bệnh bằng phương pháp tắm.
Cộng đồng dân tộc Dao ở các thôn Yên Scm, Họrp Sơn, Hợp Nhất thuộc
xã Ba Vì.
Cộng đồng dân tộc Dao ở các thôn Suối Bốc, Suối Hang, Suối Bén và
Khe Khoang thuộc xã Yên Ninh.
Cộng đồng dân tộc nguời Tày, Kinh và Sán Chí ở các thôn Đồng Phủ 2,
danh mục tên tiếng Dao các trường hợp sử dụng phương pháp tắm và các cây
thuốc tắm được người Dao sử dụng ở các địa phương điều tra.
Giai đoạn 5: Đảnh giá độ tin cậy
Điều tra viên sử dụng danh mục tên cây thuốc tắm thu được ở giai đoạn
4 để phỏng vấn NCCT: “ Bác/anh/chị cỏ sử dụng cây thuốc Xi để tắm trong
trường hçfp Yj không?” (với x¡ là tên các cây thuốc và Yj tên các bệnh bằng
tiếng Dao trong danh mục).
Độ tin cậy của thông tin được tính theo công thức Friedman [9]:
Fyt Độ tin cậy của thông tin ( 0 < Fv < 1 )
Sij! SỐ người nói cây thuốc i chữa bệnh j
^ S: Tổng số người được hỏi
Do đối tượng nghiên cứu của đề tài là các cây thuốc được cộng đồng sử
dụng nên chỉ các cây thuốc tắm với công dụng có hệ số tin cậy Fv>0.25 mới
được tư liệu hóa.
Số NCCT đã được phỏng vấn là 30 ở xã Ba Vi và 20 ở xã Yên Ninh.
2.2.2. Xác định tình trạng bảo tồn của cây thuốc
Dựa vào danh mục cây thuốc tắm thu được ở giai đoạn 4, xác định tình
trạng bảo ton của các cây thuốc sử dụng các kỹ thuật cho điểm của PRA [9],
Ba tiêu chuẩn được áp dụng để đánh giả mửc bảo tồn của cây thuốc là:
(i) Mức độ hiếm (1-5, với 5 là hiểm nhất) ;
(ii) Mức độ khai thác (1-5, với 5 là mức độ khai thác nhiều nhất)
(iii) Mức giảm trữ lượng trong 10 năm qua (0-9, với 9 tương ứng với
mức giảm 90%). Trong quá trình xử lý số liệu chỉ tiêu này được rút gọn thảnh
thang 1-5 nhầm cân bang với các chỉ tiêu khác.
Các tiêu chuẩn trên được xác định thông qua việc phỏng vấn các NCCT
thuòmg xuyên có các hoạt động thu hái và bán thuốc ở các địa bàn khác nhau
ở từng xã điều tra. Giá trị của mỗi tiêu chuẩn được xác định bằng giá trị trung
bình của giá trị các NCCT cung cấp.
Điểm bảo tồn (ĐBT) được xác định bàng tổng giá trị ba tiêu chuẩn trên.
Trong phạm vi đề tài, chúng tôi xác định các loài có ĐBT>10 là các loài có
Dao (1 hộ ) ở 3 thôn Đồng Phủ 2, Đồng Kem 4 và Suối Bén trên địa bàn xã
Yên Ninh.
Dữ liệu điều tra thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS
10.0
2.2.4. So sánh về tri thức sử dụng bài thuốc tắm của người Dao tại hai xã
Yên Ninh và xã Ba Vì
So sánh về cây thuốc sử dụng: dựa trên việc so sánh các mẫu tiêu bản
thu thập và tên khoa học đã xác định
So sánh về tri thức sử dụng: thông qua phỏng vấn và phỏng vấn chéo
thông tin từ NCCT ở 2 xã
H