Nghiên cứu chuẩn hóa phương pháp phân tích nhóm b agonists bằng kỹ thuật sắc ký lỏng khối phổ tứ cực và ứng dụng để phân tích dư lượng trong thịt lợn ở một số tỉnh miền bắc việt nam - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN THỊ HUỆ
NGHIÊN CỨU CHUẨN HÓA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
NHÓM β-AGONISTS BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ LỎNG
KHỐI PHỔ TỨ CỰC (LC/MS/MS) VÀ ỨNG DỤNG ðỂ PHÂN
TÍCH DƯ LƯỢNG TRONG THỊT LỢN Ở MỘT SỐ TỈNH
MIỀN BẮC VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1.GS. TS. ðẬU NGỌC HÀO
2.TS. PHẠM HỒNG NGÂN HÀ NỘI, - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i

LỜI CAM ðOAN


suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi trân trọng cảm ơn lãnh đạo Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y trung ương
1 - Cục thú y - Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã cho phép triển khai và tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp của Trung tâm kiểm
tra vệ sinh thú y trung ương 1, đặc biệt là người chồng thân yêu của tôi đã liên tục
động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn Chi cục Thú y các tỉnh Phú Thọ, Hải Phòng, Nam
Định, Hà Nam, Thái Bình, Quảng Ninh.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Phan Thị Huệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii

MỤC LỤC Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình và biểu đồ viii
Danh mục các chữ viết tắt ix
MỞ ĐẦU i
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 11
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 12

2.3.2 Thí nghiệm 2. Thí nghiệm chuẩn hóa phương pháp định tính
β-agonist trong thịt lợn bằng kỹ thuật ELISA 41
2.3.3 Thí nghiệm 3. Thí nghiệm chuẩn hóa phương pháp định lượng β-
agonists (clenbuterol, salbutamol) trong thịt lợn bằng kỹ thuật
LC/MS/MS. 43
2.3.4 Ứng dụng phương pháp đã chuẩn hóa để phân tích mẫu thực tế: 46
2.3.5 Phương pháp phân tích số liệu 48
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50
3.1 Kết quả chuẩn hóa phương pháp phân tích 50
3.1.1 Kết quả chuẩn hóa phương pháp phân tích định tính β-agonists
(phương pháp sàng lọc ELISA) 50
3.1.2 Kết quả chuẩn hóa phương pháp phân tích định lượng β-agonists
(phương pháp khẳng định LCMSMS) 54
3.2 Khảo sát thực hành kinh doanh thịt lợn và áp dụng phương pháp
để phân tích mẫu thực tế 64
3.2.1 Kết quả điều tra các yếu tố liên quan đến thực hành kinh doanh
thịt lợn 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

3.2.2 Kết quả phân tích dư lượng β-agonists trong mẫu thịt lợn bằng kỹ
thuật ELISA 67
3.2.3 Kết quả phân tích dư lượng β-agonists (salbutamol, clenbuterol)
trong mẫu thịt lợn bằng kỹ thuật LCMSMS 68
3.2.4 Xác định yếu tố nguy cơ liên quan tới tồn dư β-agonists trong
thịt lợn 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 KẾT LUẬN 73
2 KIẾN NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

salbutamol trong thịt bằng LC/MS/MS 57
3.7 Độ thu hồi, độ chụm trung gian của phương pháp phân tích dư
lượng clenbuterol trong thịt lợn 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

3.8 Độ thu hồi, độ chụm trung gian của phương pháp phân tích dư
lượng salbutamol trong thịt lợn 60
3.9 Độ không đảm bảo đo của phương pháp phân tích dư lượng
salbutamol và clenbuterol trong thịt lợn 61
3.10 Kết quả kiểm tra mẫu mù 63
3.11 Kết quả điều tra các yếu tố liên quan đến thực hành kinh doanh
thịt lợn 65
3.12 Kết quả phân tích dư lượng β-agonists trong mẫu thịt lợn bằng kỹ
thuật ELISA 67
3.13 Kết quả phân tích dư lượng β-agonists (Salbutamol, clenbuterol)
trong mẫu thịt lợn bằng kỹ thuật LCMSMS 68
3.14 Tỷ lệ các mẫu dương tính với salbutamol và clenbuterol phân
chia theo nơi giết mổ 70

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ðỒ
- ADI:
Acceptable Daily Intake

- BNN và PTNN:
ộ nông nghiệp v
à Phát triển nông thôn
- CCα: Giới hạn quyết định
- CCβ: Khả năng phát hiện
- Cs:
ộng sự

- ELISA: Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay
- FAO:
Food Agricultural Organization

- HPLC: High-performance liquid chromatography
- ISO : Tổ chức tiêu chuẩn thế giới (International Standard
Organization)
- LOD: Giới hạn phát hiện (Limit of Detection)
- LOQ: Giới hạn định lượng (Limit of Quantitation)
- LC/MS/MS : Sắc ký lỏng khối phổ (Liquid Chromatography/Mass
Spectrometer)
- MRPL: Minimum Residue Permit Limit
- NĐTP: Ngộ độc thực phẩm
- ppm : Phần triệu (Parts per million)
- ppb : Phần tỷ (Parts per million)
- VSTY: Vệ sinh thú y
- VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm

sức khỏe người tiêu dùng. Dư lượng kháng sinh cũng như các chất kích thích tăng
trưởng trong thực phẩm gây khó khăn cho việc điều trị và khống chế dịch bệnh do
sự xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc, ảnh hưởng tới công nghệ chế biến
thực phẩm và đã gây ra nhiều vụ ngộ độc và tai biến do ăn thịt có tồn dư chất β-
agonists vì thế chất này đã bị cấm sử dụng để chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam
. Đặc biệt, trong thời gian gần đây, một vấn đề nhức nhối đang được cả xã hội cũng
như các nhà chuyên môn quan tâm, là tình hình sử dụng hoóc môn tăng trưởng ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11

dạng bột có nhiều tên gọi khác nhau (super tạo nạc…) để trộn trực tiếp vào thức ăn
trong các trang trại chăn nuôi và ngay cả các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ nhằm mục đích rút
ngắn thời gian nuôi, kích thích chuyển hóa protein, giảm độ mỡ lưng cho lợn, tăng
tỷ lệ thịt nạc, thịt có màu sắc đỏ tươi hơn. việc sử dụng chất kích thích tăng trọng
này trong chăn nuôi sẽ gây tồn dư trên thịt, khi người tiêu dùng ăn vào cơ thể sẽ gây
nhiều chứng bệnh và tác hại nghiêm trọng như gây kích động, co giật, rối loạn nhịp
tim, giảm kali trong máu, nhức đầu, run tay chân, buồn nôn, làm tăng hoặc hạ huyết
áp, gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, nếu nặng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
Gần đây với sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật sắc ký, áp dụng kỹ thuật
sắc ký lỏng khối phổ để phân tích dư lượng β-agonists tồn dư trong thịt tỏ ra có
nhiều ưu điểm nổi trội vì bằng kỹ thuật này có thể phát hiện và khẳng định với độ
tin cậy cao dư lượng β-agonists tồn dư trong thịt. Phương pháp áp dụng tại phòng
thử nghiệm cần việc xác định hiệu lực phương pháp thử. Khi đó, kết quả phân tích
tại phòng thí nghiệm đó sẽ được các tổ chức khác hoặc các quốc gia khác thừa nhận
hoặc công nhận là tương đương (Văn phòng công nhận chất lượng, 2005). Để góp
phần vào việc bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu
dùng, trên cơ sở khoa học của các công trình nghiên cứu về β-agonists tồn dư trong
thực phẩm trong và ngoài nước, đồng thời nhờ sự hỗ trợ về thiết bị, hóa chất của
Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y TƯI, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
chuẩn hóa phương pháp phân tích nhóm β-agonists bằng kỹ thuật sắc ký lỏng

2004 26,144 2,010
2005 27,435 2,288
2006 26,855 2,505
2007 26,561 2,663
2008 26,702 2,783
2009 27,628 3,036
2010 27,373 3,036
2011 27,056 3,099
2012 26,494 3,160
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Nhu cầu tiêu thụ thịt trên thế giới ngày càng tăng cao, khoảng năm
1964-1966, trên thế giới tiêu thụ thịt bình quân 24,2 kg/người/năm, đến năm 1997-
1999 mức tiêu thụ bình quân tăng lên 36,4 kg/người/năm; các nước đang phát triển
một người tiêu thụ đến 88,2 kg/năm. Dự báo đến năm 2030 lượng thịt tiêu thụ bình
quân trên thế giới tăng lên 45,3 kg/người/năm và các nước phát triển lượng thịt
tiêu thụ bình quân lên đến 100,1 kg/người/năm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13

Bảng 1.2. Tiêu thụ thịt bình quân trên thế giới

(Anh Tùng, 2011)
Vùng Thịt (kg/người/năm)
1964-1966 1997-1999 2030
Các nước công nghiệp hóa 61,5 88,2 100,1
Mỹ Latinh và vùng Caribbean 31,7 53,8 76,6
Đông Á 8,7 37,7 58,5
Các nước đang phát triển 10,2 25,5 36,7
Cận đông và Bắc Phi 11,9 21,2 35,0
Hạ Sahara Phi Châu 9,9 9,4 13,4

2010 21 7 6 34
Nguồn:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14

Nhìn chung ngành chăn nuôi lợn năm 2012 khá ảm đạm. Do giá các loại
thức ăn chăn nuôi liên tục tăng cao, trong khi giá gia súc và giá gia cầm giảm
mạnh, việc tiêu dùng thịt lợn bị hạn chế bởi tâm lý lo ngại của người dân về
việc thịt lợn có nhiễm chất kích thích tạo nạc, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con
người, đã làm cho người chăn nuôi gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó tình hình
dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm diễn biến phức tạp đã làm cho nhiều gia
trại, trang trại buộc phải giảm đàn hoặc tạm ngừng chăn nuôi để hạn chế thua lỗ
(Trần Bá Nhân, 2013).
1.2. Quản lý và sử dụng β-agonists trong sản xuất thực phẩm
1.2.1. Giới thiệu chung về β-agonists
1.2.1.1. ðịnh nghĩa:
Nhóm β-agonists là một nhóm chất hóa học được tổng hợp phỏng theo cấu
trúc của nhóm catecholamine (epinephrine, norepinephrine, dopamine), tên hóa học
là phenethanolamine, do tuyến thượng thận tiết ra. Thuốc được sử dụng để điều trị
giãn phế quản trong bệnh hen suyễn ở người. Khi sử dụng với liều cao, các chất này
có tác dụng định hướng lại sự tổng hợp các dưỡng chất trong tế bào, làm tăng quá
trình phân giải mỡ và giảm phân hủy protein do đó làm tăng tỷ lệ nạc ở thịt, ít mỡ
và tạo màu đỏ của thịt. Tuy nhiên chúng lại gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con
người khi tiêu thụ những thức ăn có nguồn gốc từ động vật bị nhiễm các chất này,
gây ra những vụ ngộ độc thực phẩm do sự tích tụ trong gan, các bệnh liên quan đến
tim mạch, hệ thần kinh trung ương…Sở dĩ như vậy là do các hợp chất này được sử
dụng như là một chất kích thích tăng trưởng, phân phối lại dưỡng chất trong vật
nuôi một cách quá mức và bất hợp pháp.
1.2.1.2. Cơ chế tác dụng của β-agonists
Thuốc kích thích tăng tần số tim, giãn động mạch vành, giãn cơ phế quản, cơ

và qua nhau thai trên thú mang thai ở một số loài như chuột, chó, khỉ, bò, trên các
loài này clenbutrol lưu lại lâu nhất ở gan, thận. Bên cạnh đó, một phần clenbuterol
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16

và salbutamol không chuyển hóa kịp sẽ được tích lũy trong một số mô với nhiều
mức độ khác nhau như mật, mắt và giảm dần theo thời gian khi ngừng sử dụng.
Sự bài tiết β-agonists: ở hầu hết các loài, clenbutrol bài tiết qua nước tiểu
chiếm ưu thế ở dạng không biến đổi. Rice và cs. (1974) cho rằng trong vòng 96 giờ
có 74% thuốc đã được bài tiết, 30% trong nước tiểu và 44 % trong phân. Ở gia súc,
uống salbutamol với liều 1mg/kg thể trọng thì sau 8 giờ nó bài thải khoảng 40-70%
qua nước tiểu. Trong đó, khoảng 48% liều ở dạng không hoạt tính và 24-33% ở
dạng có hoạt tính (Byrem và cs., 1992).
1.2.1.4. Phân loại: Họ β-agonists gồm 2 nhóm:
Nhóm β
1
-agonist:
Gồm các chất có tác dụng kích thích tim, được dùng để điều trị sốc tim, suy
tim cấp tính như: dobutamine, isoproterenol, samoterol và epinephrine.
Nhóm β
2
-agonist:
Gồm các chất làm giãn cơ, được dùng để điều trị hen phế quản, bệnh phổi tắc
nghẽn mãn tính như: Salbutamol (albuterol), clenbuterol, fenoterol, formoterol,
isoproterenol, salmeterol, terbutaline, fenoterol, metaproterenol, terbutaline,
isoetarine, pirbuterol, procaterol, ritodrine, broxaterol, cinaterol, denopamine,
etilefrine, isoxsuprine, mabuterol, oxyfedrine, prenalterol, ractopamine, rimiterol,
tulobuterol, zilpaterol, zinterol.
Ngoài ra, các thuốc β-agonists được chia thành hai loại theo thời gian tác
dụng của chúng, tác dụng ngắn hay tác dụng lâu dài. Các β-agonists được đưa vào

triển cơ bắp nhưng dùng quá liều sẽ khiến cơ thể vật nuôi mang bệnh và có thể dẫn
đến tử vong.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
18

1.2.1.5.Tính chất và cấu trúc hóa học clenbuterol và salbutamol 1.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng β-agonists
1.2.2.1. Trong nhân y:
Salbutamol là thuốc chữa bệnh
Salbutamol là thuốc có tác dụng chọn lọc, kích thích các thụ thể beta 2 có ở cơ
trơn phế quản, tử cung, mạch máu, ít tác dụng tới các thụ thể beta 1 trên cơ tim nên
có tác dụng làm giãn phế quản, giảm cơn co tử cung và ít tác dụng lên tim. Trên thị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
19

trường, các thuốc có hoạt chất sabultamol có rất nhiều dạng bào chế như viên nén,
thuốc tiêm, thuốc đặt trực tràng, hậu môn, thuốc hít (khí dung). Các thuốc có hoạt
chất sabultamol được chỉ định dùng trong điều trị, hỗ trợ điều trị một số bệnh lý.
Đối với bệnh lý đường hô hấp, sabultamol được dùng trong thăm dò chức năng
hô hấp; điều trị cơn hen, cơn hen nặng, cơn hen ác tính, ngăn cơn co thắt phế quản
do gắng sức; điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí; điều trị viêm phế quản mạn tính,
giãn phế nang. Bên cạnh đó, salbutamol còn được chỉ định dùng trong sản khoa, có
tác dụng làm giảm cơn co tử cung trong những trường hợp cần thiết. Vì vậy,
salbutamol có mặt trong hầu hết các bệnh viên và là thuốc cấp cứu hoặc dùng trong
điều trị.
Clenbuterol cũng là chất thuộc nhóm β-agonists được dùng trong ngành y tế
làm thuốc trị bệnh hen suyễn. Nó là một amin giao cảm được sử dụng cho người bị
chứng rối loạn hô hấp như là một loại thuốc thông mũi và thuốc giãn phế quản.

người đã sử dụng β-agonists như chất bổ sung trong thức ăn để kích thích cho lợn
bung đùi, nở vai, tạo nạc chỉ trong thời gian rất ngắn để bán với giá cao hơn. Để đạt
được mục đích, kích thích sinh trưởng, tạo thịt lợn siêu nạc chủ nuôi thường dùng
β-agonists gấp 5-10 lần liều điều trị. Đây chính là lý do của việc sử dụng trái phép
β-agonists trong thức ăn chăn nuôi (đặc biệt là chăn nuôi lợn) dẫn đến việc tồn dư
các chất này trong sản phẩm động vật. Do β-agonists tồn dư trong các sản phẩm
động vật ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe người tiêu dùng nên từ thập niên 90 của
thế kỷ 20, trên thế giới đã không cho phép sử dụng chúng trong chăn nuôi.
Mặt dù β-agonist là các chất hóa học được xếp vào loại chất độc cấm sử
dụng trong chăn nuôi trên toàn thế giới, nhưng người chăn nuôi vẫn lén lút sử
dụng các chất cấm trong chăn nuôi. Vì lợi nhuận trước mắt, người chăn nuôi
đã và đang gây nên những mối nguy hại khôn lường đối với sức khỏe cộng
đồng và xã hội. Ví dụ, với loại lợn siêu nạc giống tốt nhất trong nước hiện
nay, người dân phải mất 5 tháng mới đạt trọng lượng 95-100 kg/con nhưng
cho thêm 1 thìa cà phê thần dược β-agonists vào thức (cho 10 con lợn loại
70-80 kg/con), thời gian xuất chuồng rút ngắn chỉ còn ba tháng (Phạm Nho và
Huỳnh Hồng Quang, 2012).
Từ những năm của thập niên 80, Mỹ đã cấm sử dụng clenbuterol vào thức ăn
gia súc. Cơ quan thuốc và thực phẩm FDA và FSIS (Food Safety and Inspection
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
21

Service) thuộc Bộ nông nghiệp Mỹ, cho là clenbuterol hoàn toàn có thể gây chết
nếu người ăn phải thịt ngộ độc vốn nhạy cảm hay đang được trị liệu bằng một loại
thuốc có tác dụng tương tự. FDA cũng công bố khả năng gây tác hại cho hệ tim
mạch khi vào cơ thể bằng đường tiêu hóa hơn là đường hô hấp. Từ 2006,
clenbuterol đã bị Cơ quan thuốc và thực phẩm Mỹ cấm sử dụng kể cả trong điều trị
cho người.
Ở Châu Âu đã cấm dùng clenbuterol trong chăn nuôi từ năm 1988. Đến
năm1991, Cơ Quan Quản Lý Thực Phẩm và Dược Phẩm (Food and Drug

khác nhau sau khi ăn thịt bê bị nhiễm clenbuterol bị các triệu chứng như cơ bắp
run, đau đầu, tim đập nhanh (Pulce và cs., 1991).
Ở Tây Ban Nha, vào năm 1994, 140 người đã nhập viện sau khi ăn phải thịt
lợn bị nhiễm clenbuterol. Họ bị chóng mặt, tim đập nhanh, khó thở, run tay và nhức
đầu (Lê Quốc Thịnh, 2012). 43 gia đình ở Tây Ban Nha đã bị nhiễm clenbuterol và
salbutamol sau khi ăn gan lợn. Triệu chứng xảy ra trong vòng 30 - 360 phút. Kết
quả kiểm tra nước tiểu của các bệnh nhân cho thấy hàm lượng clenbuterol là 160 -
291ppb.
Một trường hợp ngộ độc clenbuterol khác được ghi nhận tại Bồ Đào Nha
gồm 4 người bị ngộ độc cấp tính trong số 50 người ăn thịt bò và cừu tồn dư
clenbuterol. Triệu chứng được ghi nhận ở những bệnh nhân này là rung tứ chi, tim
đập nhanh, buồn nôn, đau đầu và choáng váng (Taylor và Francis Issue, 2005).
Vào năm 1990, Trung Quốc cũng đã cấm sử dụng clenbuterol trong chăn
nuôi gia súc. Tuy nhiên, theo Báo Thanh Niên, ngày 2/11/2005: Ở Trung Quốc,
hàng nghìn người dân đã bị ngộ độc do ăn thịt lợn có tồn dư clenbuterol. Tạp chí
chăn nuôi Trung Quốc kỳ 3, quyển 40 năm 2004 đã thông tin về "Shoù roù Jing" là
chế phẩm tăng nạc, chứa tồn dư clenbuterol trong thịt lợn. Tháng 5-1998 đã có 17
người dân Hong Kong ăn thịt lợn bị trúng độc, chân tay run rẩy, đau đầu, tim đập
nhanh, miệng khô, mắt bị trợn. Trung tâm khống chế và dự phòng Triết Giang đã
lấy mẫu thịt tiến hành kiểm tra, phân tích và phát hiện "Shoù roù Jing" chứa hàm
lượng clenbuterol trong các mẫu từ 80 - 1.020 microgam/kg.
Tháng 9/2006, 336 người ở Thượng Hải bị ngộ độc do ăn thịt lợn có chứa
chất clenbuterol. Tháng 2/2009, trên 70 người ở Quảng Đông bị ngộ độc khi ăn lòng
lợn có dư lượng clenbuterol. Tháng 3/2011, Bộ Nông nghiệp Trung Quốc mở đầu
một chiến dịch kéo dài 1 năm để truy quét thức ăn chăn nuôi có chứa clenbuterol,
sau khi một công ty con của tập đoàn Shuanghui (sản xuất thịt lớn nhất TQ) bị phát
hiện clenbuterol trong thịt lợn của công ty. Tổng cộng có 72 người bị bắt và bị cảnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
23


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
4

Theo Đỗ Ngọc Chính – Cục Chăn nuôi (2006) đã lấy 295 mẫu của 114 đơn
vị sản xuất thức ăn gia súc trên 25 tỉnh thành trong cả nước để kiểm tra và phát hiện
6 công ty có sản phẩm TĂCN cho lợn có chất cấm clenbuterol (chiếm 5%). Nhưng
sau 5 năm, theo Nguyễn Đức Cường (2011) tình hình chất cấm bị các doanh nghiệp
lạm dụng trộn lẫn vào TĂCN để thu lời bất chính không thuyên giảm mà còn tăng
lên tới 17%. Mặc dù Chính phủ đã ban hành Nghị định số 08/2010/NĐ-CP về quản
lý TĂCN, trong đó quy định rõ trách nhiệm của người sản xuất và kinh doanh
TĂCN, sau đó Bộ NN-PTNT ban hành Thông tư số 57/2012/TT-BNNPTNT quy
định việc kiểm tra, giám sát và sử lý vi phạm các chất cấm thuộc nhóm β-agonists
trong chăn nuôi thế nhưng việc thực thi Nghị định và Thông tư trên còn rất hạn chế.
Ở Đồng Nai, ngày 12/3/2011, Đội Quản lý thị trường cơ động (thuộc Chi cục
Quản lý thị trường Đồng Nai) kiểm tra đột xuất Công ty TNHH Nhân Lộc, tại xã
Bình Lợi, huyện Vĩnh Cửu (Đồng Nai) và phát hiện gần 2,5 tấn chất tăng trưởng và
tạo nạc trong chăn nuôi lợn. Lượng hàng này được chứa 110 bao nguyên liệu thức
ăn chăn nuôi, loại có trọng lượng 20kg, có nhãn mác HT04, HT02, ghi công dụng
tạo nạc, tạo màu nạc đỏ, giảm mỡ lưng, tăng tiết hocmone tăng trưởng, cải thiện
tăng trọng, giảm tiêu tốn thức ăn cho lợn.
Trước đó, ngày 10-3, Quản lý thị trường Đồng Nai kiểm tra phát hiện Cty
TNHH và Dịch vụ nông nghiệp Thiên Hưng Phát (xã Thanh Bình, huyện Trảng
Bom) có 220kg chất tạo nạc “Super weight 02 và Bcomles-C”, ghi công dụng giúp
heo bung đùi, tạo nạc, kích thích thèm ăn (Hình 1.2).

Hình 1.2. Bao chất tạo nạc Super Weight 02 ñược phát hiện
tại ðồng Nai ngày 10/3/2011

Trích đoạn Số lượng và sự phân bố mẫu theo các tỉnh thu hồi, ựộ chụm trung gian của phương pháp phân tắch dư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status