Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty dươc phẩm trung ương 1 giai đoạn 2000 2005 - Pdf 30

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
a<e» 03 Ob
PHAN CHÍ CÔNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 1
GIAI ĐOẠN 2000 - 2005
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 2001 - 2006)
Người hướfng dẫn: Th.s Trần Thị Lan Anh
Ncfi thực hiện: Công ty Dược phẩm Trung ương 1
Bộ môn Quản lý & Kinh tế Dược
Thời gian thực hiện: Tháng 3-5 năm 2006
HÀ NỘI-5/2006

f e ü ) ỊỊỊ

ft :
l U ỉ l ỹ
£ ò i e ả t n - t í t i
Qjulcl 5 nủtễt hjơ
4
i tậ ft iM r ỉtt lu ụĩtt íLưỐi m úi trứồng. Œ)ai họ^ '7ÔCL
Qíêiy ĩtưđe^ ẫJẨ' íLạụ. ílẪ eảa eắe. thẰụ.^ eau cA ạ ià it loMt huụỉl^ eềfL đa^ iíeh Lủy. itưổẨỉ,
những, k iê it thú'e euẾL t h iê í ehỡ^ eêềig. úiẻẨt eh uụ iềt tnền. etíXL m ìn h &ẮUL n à ự, OUiûJiL difL
lièaễt th à n h k lỉéa lííậíi tấ t ễtụhíep^ eíềi æiii ítíừíe lùi ự iẢ lỉmụ hUÌ ổn eítảễt thành đeii
eéưt ihAụ. eA ạiátì^ tjmnjạ. nhà ejm. æiiL ¿tưđe iÀ lòitg. biỀt ổn^ đà^ lứỉt iêi:
Q%.cỹ Q W #r Ỡỉfef
MoẾt cầỄth^ nụuềi trựe tiêịt hưân^ ííẩễt^ ehi í%ảjù^ tâfL tình^
ehtt ĩtảa trmig. ẲXiếl íịu ă trìn h Làề^ềt luậết oúiv.
(Xiuútt ^ítẨềiự,^ n ụ ư ề i đ ă eÁ n h iề u ý. k iể ỉt quoềv Imnụ.^ kluHL hjặe
oií ru t ííaếtụ ễtíiâ elỉú úiêe ít í) à ít th à n h Ulỉéa lííâễí.

Doanh nghiệp tư nhân
DSĐH
Dược sĩ đại học
DSB
Doanh số bán
DSCKI
Dược sĩ chuyên khoa 1
DSM
Doanh số mua
DSTH
Dược sĩ trung học
DT
Doanh thu
LN
Lợi nhuận
NGTSCĐ
Nguyên giá tài sản cố định
NSLĐ
Nãng suất lao động
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
TMF
Tổng mức phí
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TS
Tài sản
TSCĐ
Tài sản cố định

5
1.2.1. Tình hình sử dụng thuốc
5
1.2.2. Nguồn cung ứng thuốc cho thị trường Việt Nam
6
1.2.2.1. Nguồn sản xuất trong nước
7
1.2.2.2. Nguồn nhập khẩu
8
1.3. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.3.1. Khái niệm
8
1.3.2. Sự cần thiết khách quan của phân tích hoạt động kinh doanh
9
1.3.3. Nhiệm vụ cụ thể của phân tích hoạt động kinh doanh
10
1.3.4. Các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh
11
I.3.4.I. Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhãn lực
11
1.3.4.2. Doanh số mua và cơ cấu hàng mua
11
13.4.3. Doanh số bán và cơ cấu khách hàng
11
13.4.4. Phân tích vốn
11
13.4.5. Tình hình sử dụng phí
13
13.4.6. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
13

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
22
2.2.1. Phương pháp phân tích chi tiết.
22
2.2.2. Phương pháp so sánh 23
2.2.3. Phương pháp loại trừ 23
2.2.4. Phương pháp liên hệ
23
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN cứu
23
2.4. XỬ LÝ KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
24
Phần 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứ u VÀ BÀN LUẬN
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN cúu
25
3.1.1. Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực
25
3.1.1,!. Tổ chức bộ máy
25
3.1.1.2. Cơ cấu nhân lực
27
3.1.2. Doanh sô mua và cơ cấu hàng mua
29
3.1.3. Doanh sô bán và cơ cấu khách hàng
30
3.1.4. Tình hình sử dụng phí
32
3.1.5. Phân tích vốn
34
3.I.5.I. Kết cấu nguồn vốn

TÊN BẢNG
Trang
Bảng 1.1
Tiền thuốc bình quân đầu ngưòi giai đoạn 2001-2005
6
Bảng 1.2
Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước
(2001-2005)
7
Bảng 1.3
Tóm tắt hoạt động của một doanh nghiệp
9
Bảng 3.4
Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty (2000-2005)
27
Bảng 3.5 Doanh sô mua và cơ cấu hàng mua của công ty
(2000-2005)
29
Bảng 3.6
Doanh số bán và cơ cấu khách hàng của công ty
(2000-2005)
31
Bảng 3.7 Tổng mức phí và các loại phí của công ty (2000-2005)
33
Bảng 3.8
Kết cấu nguồn vốn của công ty (2000-2005)
35
Bảng 3.9
Tình hình phân bổ vốn của công ty (2000-2005)
37

51
D A N H M U C H ÌN H T R O N G L U Ắ N V Ă N
HÌNH
TÊN HÌNH
Trang
Hình 3.1
Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nguồn nhân lực của công ty
(2000-2005)
27
Hình 3.2
Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nguồn nhân lực của công ty
năm 2005
28
Hình 3.3
Biểu đồ biểu diễn doanh sô mua của công ty
(2000-2005)
29
Hình 3.4
Biểu đồ biểu diễn cơ cấu hàng mua của công ty
năm 2005
30
Hình 3.5
Biểu đồ biểu diễn doanh sô bán của công ty
(2000-2005)
31
Hình 3.6 Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhóm khách hàng năm 2005
32
Hình 3.7
Biểu đồ biểu diễn tổng mức phí và các loại phí của
công ty (2000-2005)

Hình 3.16 Biểu đồ biểu diễn năng suất lao đông bình quân
CBCNV (2000-2005)
46
Hình 3.17 Biểu đồ biểu diễn thu nháp bình quân CBCNV
(2000-2005)
47
ĐẶT VẤN ĐỂ
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có sự phát triển mạnh
mẽ và chúng ta ngày càng khẳng định được vai trò của mình trên đấu trường
quốc tế. Một trong những đóng góp quan trọng vào thành quả đó là sự lớn
mạnh không ngừng của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước.
Tuy nhiên, một thực trạng hiện nay là các doanh nghiệp Việt Nam phụ thuộc
khá lớn vào hệ thống phân phối của các tập đoàn kinh doanh nước ngoài. Điều
đó đồng nghĩa với việc bị chi phối về sản xuất. Phân phối chính là sức cạnh
tranh, ai nắm được hệ thống phân phối thì sẽ chi phối hoạt động sản xuất. Việt
Nam chuẩn bị tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới WTO điều đó sẽ tạo
cho các doanh nghiệp trong nước cơ hội phát triển mà cũng là thách thức.
Trong tương lai ai nắm hệ thống phân phối? Đây là thách thức lớn cho các
doanh nghiệp Việt Nam vốn có truyền thống sản xuất buôn bán nhỏ nay phải
mở cửa bước ra sân chơi với toàn cầu, đối diện với làn sóng các tập đoàn bán
buôn, bán lẻ với hệ thống phân phối bài bản từ các nước phát triển. Hội nhập
là xu thế của thời đại, mở cửa để đi tắt đón đầu là cần thiết dẫu biết rằng chắc
chắn trong sân chơi bình đẳng về luật, yếu thế thuộc về các doanh nghiệp Việt
Nam.
Thời cơ mới, thách thức mới, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát
triển không còn cách nào khác là phải chiếm được thị trường bằng chính bản
lĩnh của mình và các doanh nghiệp Dược không phải là ngoại lệ. Muốn vậy,
các doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp. Để
xây dựng một chiến lược kinh doanh tốt trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt
với phạm vi rộng lớn như hiện nay trước hết phải biết rõ điểm mạnh, điểm yếu

thế Luật doanh nghiệp năm 1999, Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003
[20]. Như vậy khái niệm DNNN còn tồn tại, tức là còn có sự phân biệt giữa
doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Xóa bỏ sự phân
biệt này chính là làm mất đi khái niệm DNNN, tuy nhiên vẫn còn khái niệm
doanh nghiệp có vốn nhà nước, về cơ bản, các DNNN sẽ tiến tới chuyển đổi
thành các công ty cổ phần, cống ty TNHH một thành viên, công ty TNHH
nhiều thành viên, và ngày càng ít DNNN mà được nhà nước chịu trách nhiệm
vô hạn.
Doanh nghiệp Dược nhà nước là một trong những bộ phận quan trọng cấu
thành ngành Dược Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong cung ứng thuốc,
phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển và công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ngành Dược, vấn đề đặt ra hiện nay là phải nhanh chóng sắp xếp và tổ chức lại
các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Dược phẩm trên phạm vi cả
nước. Mục đích nhằm thích ứng với các chính sách, cơ chế chung, đồng thời
đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân và có
khả năng xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nước ngoài [8], [11].
1.1.2. Những tồn tại, thách thức đôi với DNDNN trong giai đoạn hiện nay
- Theo thống kê, hiện nay trên địa bàn cả nước số lượng các công ty
TNHH, CTCP, DNTN là 680, do vậy đầu mối bán buôn thuốc chính hiện nay
không chỉ còn là các DNDNN nữa, mà là của toàn thể các doanh nghiệp, các
cá nhân có khả năng kinh doanh [7]. Điều này có nghĩa là các DNDNN đang
phải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp khác và cạnh tranh lẫn nhau.
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như vậy chỉ có những chiến lược kinh
doanh nhạy bén và phù hợp cùng với sự phản ứng kịp thời, linh hoạt trước
những biến động liên tục của thị trường thuốc thì doanh nghiệp mới có thể tồn
tại và phát triển. Rõ ràng đây là một yếu thế của các DNDNN so với các loại
hình doanh nghiệp khác.
- Đối với các DNDNN kinh doanh XNK thuốc cũng tồn tại nhiều vấn đề
cần giải quyết. Hiện nay, trên cả nước có 57 đơn vị XNK thuốc trực tiếp, trong

1.2. THỊ TRƯỜNG THUỐC VIỆT NAM
Thị trường Dược phẩm Việt Nam vừa là thị trưòìig có sự tổ chức và điều
tiết của Chính phủ vừa là thị trường tự do cạnh tranh trong đó chưa có các
chính sách quản lý về giá và mạng lưới phân phối.
Với xu hướng quốc tế hóa, tự do hóa thưoìig mại, sự cạnh tranh diễn ra
gay gắt giữa các doanh nghiệp, trong đó các doanh nghiệp Dược phải chịu sức
ép rất lớn bởi môi trường có nhiều bước ngoặt về cơ chế, chính sách trong nền
kinh tế. Nhu cầu về thuốc là một nhu cầu thiết yếu, liên quan chặt chẽ đến quy
chế chuyên môn. Do đó, thị trường Dược phẩm Việt Nam là một thị trường
đặc biệt, hoạt động của nó phải luôn gắn liền với sự điều tiết của nhà nước.
1.2.1. Tình hình sử dụng thuốc
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của
con người ngày càng cao. Do đó, nhu cầu sử dụng thuốc cho công tác phòng
và chữa bệnh ở Việt Nam ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng.
Tuy nhiên Việt Nam là một nước có thu nhập thấp và đang phát triển nên ngân
sách nhà nước đầu tư cho ngành y tế còn rất hạn chế, vì vậy ngành Dược cũng
gặp không ít khó khăn về kinh phí hoạt động.
Theo Cục quản lý Dược, tiền thuốc bình quân đầu người trong một năm
như sau:
Bảng 1.1: Tiền thuốc bình quân đầu người giai đoạn 2001-2005 [7]
Chỉ tiêu
Năm
2001
2002 2003
2004
2005
Tiền thuốc bình quân
đầu người (USD)
6.0 6,7
7,6

XNK thuốc trực tiếp. Đối với doanh nghiệp đã có chức năng XNK thuốc, đến
hết năm 2005, phải đạt GSP mới tiếp tục được phép XNK thuốc [7].
Hệ thống nhà thuốc phát triển rộng khắp, nhiều nhà thuốc đã trở thành
nơi tuyên truyền thông tin về thuốc cho người dân, thực sự là một bộ phận của
hệ thống y tế cơ sở.
I.2.2.I. Nguồn sản xuất trong nước [7]
Bên cạnh những thuốc nhập khẩu từ nước ngoài đã xuất hiện các thuốc
sản xuất trong nước có chất lượng cao, chủng loại đa dạng, mẫu mã phong
phú. Hiện nay, sản xuất Dược phẩm trong nước đảm bảo được 400/1.000 hoạt
chất khác nhau đang lưu thông trên thị trường. Điều đáng quan tâm là với
thuốc sản xuất trong nước thì trên 90% nguyên liệu phải nhập khẩu, vì phụ
thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu nên chúng ta không chủ động
được về giá thuốc.
Bảng 1.2: Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước (2001-2005)
Chỉ tiêu
Năm
2001
2002 2003
2004
2005
GTTSL (Tỷ VNĐ) 2.760
3.288 3.968 4.978
3.034
So sánh định gốc (%) 100 119
144 180
110
Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước tăng mạnh qua các năm.
Năm 2004 giá trị tổng sản lượng tăng lên 180% so vói năm 2001 và tăng 25%
so với năm 2003. Trong năm 2004 thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng được
khoảng 43% giá trị tiêu dùng, con số này là 47% nếu tính đến hết tháng

bằng các phưoíng pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra
tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu. Phân tích
hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của con
người. Trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa phát triển, thông tin cho
quản lý chưa nhiều, chưa phức tạp nên công việc phân tích chỉ là những phép
cộng trừ đơn giản. Nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý nền
kinh tế quốc dân không ngừng tăng lên. Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh
doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt động kinh doanh được hình
thành và ngày càng hoàn thiện với lý luận độc lập [10].
Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh
doanh là một trong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu
quả các hoạt động của doanh nghiệp [2].
Bất kỳ loại hình, lĩnh vực và quy mô kinh doanh ra sao, các doanh nghiệp
đều có 3 hoạt động như sau:
Bảng 1.3: Tóm tắt hoạt động của một doanh nghiệp [2]
HOẠT ĐỘNG
CỤ THỂ
DOANH NGHIỆP
Hoạt động
- Sản xuất
kinh doanh
- Thưoỉng mại
- Dịch vụ
- Đầu tư tài sản cố định
Hoạt động
- Đầu tư tài sản tài chính
đầu tư
- Đầu tư khác: liên doanh, hùn vốn, bất động
sản và các đầu tư khác
- Vay nợ và trả nợ

doanh nghiệp trước khi cho phép phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
- Cơ quan khác: Thuế, thống kê, cơ quan quản lý cấp trên và các công ty
phân tích chuyên nghiệp.
1.3.3. Nhiệm vụ cụ thể của phân tích hoạt động kinh doanh [2], [5]
- Đánh giá giữa kết quả thực hiện được so vói kế hoạch hoặc so với tình
hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu
bình quân nội ngành và các thông số thị trưòỉng.
- Phân tích những yếu tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình
hình thực hiện kế hoạch.
- Phân tích hiệu quả các phưotig án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu
tư dài hạn.
- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích.
- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt
hoạt động của doanh nghiệp.
- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản
trị.
1.3.4. Các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh [5]
1.3.4.1. Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực
Thể hiện cách bố trí sử dụng nguồn nhân lực, là một trong bốn nguồn lực
quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.4.2. Doanh số mua và cơ cấu hàng mua
DSM thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp, cơ cấu
nguồn mua xác định được nguồn hàng cung ứng cho doanh nghiệp đó.
1.3.4.3. Doanh số bán và cơ cấu khách hàng
DSB là một chỉ tiêu quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp. Phân
tích DSB và cơ cấu khách hàng để hiểu rõ hơn thực trạng của doanh nghiệp.
1.3.4.4. Phân tích vốn
- Kết cấu nguồn vốn: Trên cơ sở phân tích kết cấu nguồn vốn, doanh
nghiệp sẽ nắm bắt được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ
trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải

chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào doanh nghiệp.
_ Doanh thu
“ NGTSCĐ
I N
TSLNxscđ = X 100% (6)
TSCĐ
- Các hệ số về khả năng thanh toán:
+ Khả năng thanh toán hiện thời: Hệ số này nói lên một đồng vốn nợ được
đảm bảo bằng mấy đồng vốn lưu động.
Khả năng thanh toán hiện thời = (lần) (7)
Nợ ngắn hạn
+ Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh mối
quan hệ giữa các loại tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền tệ
để thanh toán.
, . , , ^ , , VLĐ-Hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh = r

(8)
^ Nợ ngắn hạn
13.4.5. Tình hình sử dụng phí
Phân tích tình hình sử dụng phí nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và
khai triển các khoản chi phí dựa trên hoạt động. Nó có ý nghĩa quan trọng
trong việc kiểm soát chi phí để lập kế hoạch và ra các quyết định kinh doanh
cho tương lai.
1.3.4.6. Lợi nhuận và tỷ suất lọi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận tính bằng
con số tuyệt đối chưa đủ để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy khi phân tích cần phải xem xét cả mức biến

1.2.4.9. Lương và thu nhập bình quân CBCNV
Thu nhập bình quân CBCNV là lương và các khoản khác thể hiện lợi ích
đồng thời là sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp.
- Tiền lương bình quân của CBCNV:
Tiền lưoíng = - (13) (TL: Tổng lưomg)
- Thu nhập bình quân của CBCNV:
Thu nhập (14)
SỐCBCNV
1.4. XÂY DỤNG CHIẾN Lược KINH DOANH
1.4.1. Khái niệm về xây dựng chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là định hướng hoạt động kinh doanh có mục tiêu
trong một thời gian dài cùng với hệ thống chính sách, biện pháp và cách thức
phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp trong khoảng thời
gian tương ứng. Chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được xây dựng
trên những căn cứ khác nhau, có mục đích khác nhau nhưag đều gồm hai
phần: Chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận [9], [17].
'Xây dựng chiến lược kinh doanh [17] là hoạt động của nhà hoạch định
nhằm thiết kế và lựa chọn những chiến lược phù hợp với doanh nghiệp. Đó là
quá trình sử dụng các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phù hợp để xác định
chiến lược của doanh nghiệp , cũng như của từng phòng ban chức năng và các
đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, việc xây dựng và
lựa chọn chiến lược kinh doanh có thể có sự khác biệt nhất định nhưng trình tự
thường bao gồm các bước:
- Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược.
- Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp để
nhận diện cơ hội và nguy cơ trong kinh doanh.
- Phân tích thế mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.
- Xây dựng các phương án chiến lược.
- Đánh giá các phương án và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho phù hợp.

1.4.3. Vai trò của chiến lược kinh doanh [13], [17]
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi
của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Từ đó doanh nghiệp thấy cần
tổ chức bộ máy kinh doanh theo hưóng nào? Cần phải làm gì để gặt hái được
thành công trong kinh doanh và biết được khi nào doanh nghiệp đạt tới mục
tiêu đã định.
Trong điều kiện môi trường kinh doanh biến đổi nhanh chóng, tạo ra
muôn vàn cơ hội tìm kiếm lợi nhuận nhưng cũng đầy cạm bẫy rủi ro. Có chiến
lược sẽ giúp doanh nghiệp chủ động tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh khi
chúng vừa xuất hiện đồng thời giảm bớt rủi ro trên thưoíig trường.
Vận dụng chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp gắn liền các quyết
định đề ra với các điều kiện của môi trường, giúp cân đối giữa một bên là tài
nguyên, nguồn lực và mục tiêu của doanh nghiệp với bên kia là các cơ hội thị
trường bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu đề ra.
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, thông qua phân tích toàn diện đầy
đủ các yếu tố của môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp giúp doanh nghiệp
xác định đối thủ cạnh tranh, trên cơ sơ đó đưa ra giải pháp tổng thể nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường,
Như vậy, trong chiến lược kinh doanh cần đặc biệt chú ý những vấn đề
sau:
- Giá trị gia tăng đối với khách hàng: Tạo ra giá trị, giá trị gia tăng của
sản phẩm cho khách hàng của doanh nghiệp phải là một trong những điểm
quan trọng nhất của chiến lược kinh doanh và điều kiện thành công của chiến
lược. Những giá trị mới mà doanh nghiệp đưa đến cho khách hàng thông qua
chiến lược kinh doanh của mình phụ thuộc vào kết quả của những đổi mới và
sáng tạo của bản thân doanh nghiệp. Lợi thế cạnh tranh và việc giữ vững các
lợi thế cạnh tranh của các công ty hiện nay đều được thực hiện theo hoặc là
kết hợp hay sát nhập một cách hợp lý với các doanh nghiệp hay tổ chức khác,
hoặc là phải tiến hành thu hẹp phạm vi, quy mô và tập trung có chọn lọc vào
các nhóm khách hàng cụ thể để có thể thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status