Tình hình hoạt động kinh doanh Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Pdf 30

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................3
Phần I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM........................................................................................................ 4
1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn........4
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:....................................................4
1.2. Định hướng phát triển........................................................................7
2. Giới thiệu về Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn.....................................................................................................9
2.1. Lịch sử hình thành..............................................................................9
2.2. Chức năng........................................................................................10
2.3. Nhiệm vụ..........................................................................................10
2.4. Tổ chức bộ máy và điều hành..........................................................11
Phần II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.......................16
1.Tình hình hoạt động tiếp thị, thông tin tuyên truyền của Agribank
năm 2008....................................................................................................16
1.1. Bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hệ thống văn bản........................16
1.2. Công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu..........................................16
1.3. Công tác thông tin tuyên truyền.......................................................20
1.4. Mô hình tổ chức, công tác cán bộ và đào tạo...................................22
1.5. Một số công tác khác:......................................................................22
1.6. Mục tiêu, nhiệm vụ đề ra năm 2009 :...............................................24
2. Thực trạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng NHNo.........................27
2.1 Nhóm sản phẩm dịch vụ huy động vốn.............................................27
2.2. Nhóm sản phẩm cấp tín dụng...........................................................27
2.3 Nhóm sản phẩm dịch vụ thẻ..............................................................28
Đỗ Thị Phượng - Ngân hàng 47A
1
2.4. Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán gồm thanh toán trong nước và
thanh tóan quốc tế...................................................................................30

Phần II: Tình hình hoạt động kinh doanh.
Đỗ Thị Phượng - Ngân hàng 47A
3
Phần I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM.
1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Năm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo
Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển
Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính
phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay
thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân
hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn,
là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt
động của mình trước pháp luật.
Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành
phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại
Hà Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao
dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh,
thành phố. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi
nhánh.
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông
nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó,Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp
tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh. Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ
máy của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam sau này.

giao dịch được thành lập thay thế Sở giao dịch kinh doanh hối đoái, Sở giao dịch là
đấu mối vốn cả nội và ngoại tệ của toàn hệ thống) Sở Giao dịch II không làm đầu
mối thanh toán quốc tế. Tài khoản NOSTRO tập trung về Sở giao dịch. Tất cả các
chi nhánh đều nối mạng SWIFT trực tiếp với Sở giao dịch. Các chi nhánh tỉnh thành
phố đều được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại.
Năm 2000 cùng với việc mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước,
NHNo tích cực mở rộng quan hệ quốc tế và kinh doanh đối ngoại, nhân được sự tài
trợ của các tố chức tài chính tín dụng quốc tế như WB, ADB, IFAD, ngân hàng tái
thiết Đức… đổi mới công nghệ, đào tạo nhân viên., Tiếp nhân và triển khai có hiêu
Đỗ Thị Phượng - Ngân hàng 47A
5
quả có hiệu quả 50 Dự án nước ngoài với tổng số vốn trên 1300 triệu USD chủ yếu
đầu tưu vào khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Ngoài hệ thống thanh toán
quốc tế qua mang SWIFT, NHNo đã thiết lập được hệ thống thanh toán chuyển tiền
điện tử, máy rút tiền tự động ATM trong toàn hệ thống.
Năm 2001 là năm đầu tiên NHNo triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu với
các nội dung chính sách là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hoá tài chính, nâng cao chất
lượng tài sản có, chuyển đổi hệ thống kế toán hiện hành theo chuẩn mực quốc tế đôi
mới sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo mô hình NHTM hiện đại tăng cường đào tạo
và đào tạo lại cán bộ tập trung đổi mới công nghệ ngân hàng, xây dựng hệ thống
thông tin quản lý hiện đại.
Bên cạnh mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, năm 2002, NHNo
tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế. Đến cuối năm 2002 NHNo là thành
viên của APRACA, CICA và ABA, trong đó Tổng Giám đốc NHNo là thành viên
chính thức Ban điều hành của APRACA và CICA.
Năm 2003 NHNo và PTNTVN đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Tái cơ
cấu nhằm đưa hoạt động của NHNo&PTNT VN phát triển với quy mô lớn chất
lượng hiệu quả cao. Tính đến năm 2004, sau 4 năm triển khai thực hiện Đề án tái cơ
câu giai đoạn 2001-2010, Ngân hàng Nông nghiệp đã đạt được những kết quả đáng
khích lệ. Tình hình tài chính đã được lành mạnh hơn qua việc cơ cấu lại nợ và tăng

toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng
hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng
cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động và phát triển thương hiệu, văn hóa
Agribank.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được khẳng định là ngân
hàng chủ đạo, chủ lực trong thị trường tài chính nông thôn, đồng thời là ngân hàng
thương mại đa năng, giữ vị trí hàng đầu trong hệ thống ngân hàng thương mại ở
Việt Nam.
1.2. Định hướng phát triển
Với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của khách hàng
và ngân hàng, mục tiêu của AGRIBANK là tiếp tục giữ vững vị trí ngân hàng
thương mại hàng đầu Việt Nam tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trường
quốc tế.
AGRIBANK kiên trì với định hướng chiến lược phát triển là: Tiếp tục triển
khai mạnh mẽ đề án tái cơ cấu, chuẩn bị điều kiện để cổ phần hoá.
Đảm bảo đẩy nhanh tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế, tăng cường hợp
tác, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của các
Đỗ Thị Phượng - Ngân hàng 47A
7
nước, các tổ chức tài chính-ngân hàng quốc tế đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao,
ổn định và phát triển bền vững.
Tập trung sức toàn hệ thống, thực hiện bằng được những nội dung cơ
bản theo tiến độ Đề án tái cơ cấu lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam giai đoạn 2001-2010 đã được Chính phủ phê duyệt và tập
trung xây dựng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam thành tập
đoàn tài chính; Chuẩn bị mọi điều kiện để thực hiện cổ phần hoá vào năm 2009;
Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức hợp lý, đảm bảo cân đối, an toàn và khả
năng sinh lời; Đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp,
nông thôn, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng đủ năng lực cạnh
tranh; Tập trung đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ ngân hàng theo

2. Giới thiệu về Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
2.1. Lịch sử hình thành
Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam được thành lập trên cơ sở sắp xếp, tổ
chức lại Sở kinh doanh hối đoái NHNo & PTNT Việt Nam theo Quyết định số
235/QĐ/HĐQT- 02 ngày 16/05/1999 của Chủ tịch HĐQT NHNo & PTNT Việt
Nam.
Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam
Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp
Tên tiếng Anh: Banking Operations Center Of Vietnam Bank For
Agriculture and rural development.
Sở giao dịch hiện có 8 phòng chức năng và 3 phòng giao dịch thực hiện đầy
đủ các nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại.
Là một pháp nhân tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh và những cam kết của mình, có bảng tổng kết tài sản và con dấu riêng, hoạt
động trong khuôn khổ pháp lệnh ngânhàng, HTX tín dụng và công ty tài chính, theo
quy định của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam.
Trụ sở của sở giao dịch đặt tại số 2 Láng Hạ - Hà Nội.
Có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Đỗ Thị Phượng - Ngân hàng 47A
9
2.2. Chức năng
Làm đầu mối trong việc thực hiện một số nhiệm vụ theo ủy quyền của NHNo
& PTNT Việt Nam và theo lệnh của Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam
Trực tiếp kinh doanh đa năng trên địa bàn Thành phố Hà Nội
2.3. Nhiệm vụ
− Đầu mối quản lý ngoại tệ mặt của NHNo & PTNT Việt Nam
− Đầu mối các dự án đồng tài trợ và các dự án uỷ thác đầu tư của NHNo
& PTNT Việt Nam khi được Tổng giám đốc giao bằng văn bản

Huy động và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái
bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối
theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và NHNo
& PTNT Việt Nam
− Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng:
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo luật các Tổ chức tín dụng, bao
gồm: thu, chi tiền mặt, mua bán vàng bạc, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, két
sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán, nhận
ủy thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước, các dịch vụ ngân hàng khác được nhà nước, NHNo & PTNT cho
phép
− Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định
của NHNo & PTNT Việt Nam
− Đầu tư dưới các hình thức như: hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và
các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi được
NHNo & PTNT Việt Nam cho phép
− Trực tiếp thử nghiệm các dịch vụ sản phẩm mới trong hoạt động kinh
doanh của NHNo & PTNT
− Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định của NHNo &
PTNT Việt Nam
− Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo
yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam
− Phối hợp với Trung tâm đào tạo và các Ban chuyên môn nghiệp vụ tại
trụ sở chính NHNo & PTNT Việt Nam và các tổ chức khác có liên quan trong
việc đào tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên đề cho cán bộ thuộc Sở giao dịch.
− Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
NHNo & PTNT Việt Nam giao.
2.4. Tổ chức bộ máy và điều hành
Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, điều hành mọi hoạt động kinh doanh
của SGD, Giám đốc thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mình đúng quy định của

- Tiếp nhận các dự án đồng tài trợ, dự án ủy thác đầu tư.
- Tổng hợp, phân tích thông tin kinh tế, quản lý danh mục, phân loại khách
hàng có quan hệ tín dụng.
Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch tổng hợp:
- Xây dựng đề án, chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.
- Xây dựng và tham mưu cho ban giám đốc các biện pháp tổ chức thực hiện kế
hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm.
- Tổng hợp thông tin về Kinh tế, Xã hội, diễn biến lãi suất trên thị trường.
- Nghiên cứu biện pháp,phương pháp thông tin, tiếp thị, chăm sóc khách hàng
nhằm mở rộng thị trường và hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn hiệu quả.
Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán:
- Xây dựng, niêm yết tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ với khách hàng.
- Thực hiện các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu vè hàng hóa và dịch vụ
cho khách hàng.
- Thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ, giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, quyền
chọn và các dịch vụ khác.
- Phát hành thư bảo lãnh theo thông lệ quốc tế và quy định của NHNo&PTNT
Việt Nam.
- Tổ chức triển khai các dịch vụ khác về ngoại tệ và thanh toán quốc tế, đồng
thời tham mưu cho ban giám đốc về các dịch vụ liên quan tới lĩnh vực này.
Tổ kiểm toán nội bộ:
- Tổ chức kiểm tra, kiểm toán nội bộ các chứng từ, sổ sách, hồ sơ nghiệp vụ
phát sinh tại Sở giao dịch.
- Đầu mối đón tiếp và làm việc vớ các đoàn thanh tra, kiểm toán trong và
ngoài ngành đến làm việc tại sở giao dịch.
- Xây dựng đề cương, chương trình, công tác kiểm tra, phúc tra.
- Thực hiện việc tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
- Thừờng trực tiểu ban chống tham nhũng, tham mưu cho Ban Giám đốc trong
hoạt động chống tham nhũng.
Phòng thẩm định:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status