CÔNG TRÌNH hồ CHỨA nước điện BIÊN 3 - Pdf 30

Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật Công trình
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC ĐIỆN
BIÊN 3
1.1. Vị trí địa lý và nhiệm vụ của công trình.
1.1.1. Vị trí địa lý
Hồ chứa nước Điện Biên 3 xây dựng trên suối Hồng Lếch, thuộc địa phận xã
Thanh Chăn và xã Thanh Hưng - huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên. Đây là khu vực
có cộng đồng dân cư bao gồm các dân tộc Thái, Mông, Khơ Mú… Do địa hình của
huyện Điện Biên khá phức tạp nên công tác thuỷ lợi của huyện còn gặp nhiều khó
khăn. Các công trình thuỷ lợi có sẵn đều mang tính địa phương và không đồng bộ
nên tổng diện tích đất canh tác được tưới chủ động chỉ chiếm khoảng 30%. Diện
tích đất canh tác còn lại hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên. Đời sống của đồng
bào trong khu vực hiện còn hết sức khó khăn mặc dù tiềm năng đất đai còn nhiều,
chưa khai thác được vì thiếu nguồn nước tưới.
Vị trí cụm đầu mối có toạ độ:
21
0
22’50” vĩ độ Bắc.
102
0
57'35” kinh độ Đông.
1.1.2. Nhiệm vụ của công trình.
Hồ chứa nước Điện Biên trên suối Hồng Lếch đảm nhận các nhiệm vụ sau đây:
Thứ nhất là đảm bảo cấp nước tưới cho 225ha lúa, 60ha màu và 20ha nuôi
trồng thuỷ sản của các xã Thanh Hưng, Thanh Chăn – huyện Điện Biên;
Thứ hai là cấp nước sinh hoạt cho 5000 dân trong vùng
Thứ hai là Giảm lũ cho hạ du, cải thiện môi trường sinh thái
Thứ hai là Xoá đói giảm nghèo, ổn định đời sống người dân vùng dự án
1.2. Quy mô kết cấu các hạng mục công trình
Trên cơ sở yêu cầy dùng nước xây dựng đập đất tạo hồ chứa nhằm điều tiết
lại dòng chảy tự nhiên của lưu vực suối Hồng Lếch; nước được lấy từ hồ chứa qua

2,290
2.6 Mực nước lũ thiết kế m 548,86
2.7 Mực nước lũ kiểm tra m 549,64
3 Đập đất
3.1
∇ đỉnh đập
m
549,90
3.2 Chiều rộng mặt đập m 6,0
3.3 Chiều cao đập lớn nhất m 29,90
3.4 Chiều dài đỉnh đập m 370,0
3.5 Hệ số mái thượng lưu m
1
= m
2
= 3,0
3.6 Hệ số mái hạ lưu m
1
= 2,75; m
2
= 3,0
3.7
∇ đỉnh đống đá tiêu nước
m
525,00
3.8
∇ cơ thượng hạ lưu
m
537,50
3.9 Bề rộng cơ thượng hạ lưu m 4,0

- Chiều dài m 2577
- Lưu lượng thiết kế đầu kênh m
3
/s 0,52
- Kích thước mặt cắt kênh Φ mm 500&355&280
- Số công trình trên kênh cái 36
7.2 Kênh chính KC2
- Chiều dài m 2344
- Lưu lượng thiết kế đầu kênh m
3
/s 0,19
- Kích thước mặt cắt kênh Φ mm 355&250
- Số công trình trên kênh cái 28
8 Đường thi công kết hợp quản lý
- Chiều dài tuyến m 285
- Cấp kỹ thuật V (miền núi)
- Bề rộng mặt đường m 3,5
- Bề rộng nền đường m 6,5
9 Khu quản lý
- Tổng diện tích m
2
770
- Diện tích nhà quản lý m
2
205
10 Điện
- Chiều dài tuyến m 1500
1.3. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình
1.3.1. Điều kiện địa hình, địa mạo
Vùng dự án là một trong những thung lũng trước núi của chi lưu sông Nậm

10
0
÷ 25
0
.
- Địa hình tích tụ: có mặt trong khu vực chủ yếu dưới dạng các thềm bồi tụ
trước núi khá bằng phẳng độ dốc giảm dần cho tới nhập lưu và phần mở rộng nối
SVTH: Đỗ Hương Giang Trang 3 Lớp: YB2
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật Công trình
tiếp với cánh đồng Mường Thanh có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thay
đổi từ 510 ÷ 515m.
a. Vùng lòng hồ
Lòng hồ nằm trong lưu vực suối Hồng Lếch, tính đến công trình có chiều dài
suối khoảng 9,5km, diện tích lưu vực đến công trình là 15,7 km
2
, thượng lưu bắt
nguồn từ dãy núi cao +1050m đây là suối có nước quanh năm, chảy theo hướng
chính từ Tây sang Đông bắt nguồn từ biên giới Việt - Lào. Địa hình lưu vực suối là
các dãy núi cao, sườn có độ dốc trung bình 30%. Lớp phủ thực vật chủ yếu là rừng
nghèo tái sinh, bụi cây, dây leo.
Lòng hồ có dạng thu nhỏ dần về phía thượng lưu, mở rộng dần về phía hạ
lưu trên chiều dài khoảng 1,2km. Phần đáy hồ có cao độ từ 535,0 ÷ 522,0m. Do đặc
điểm địa hình ít phân cắt nên, ngoài dòng chảy chính là suối Hồng Lếch trong lòng
hồ không có các chi lưu khác, các khe cắt ngang đường viền hồ thường ngắn và
dốc. Tại đây, nham thạch gốc chủ yếu là đá cát kết, bột kết có diện lộ chủ yếu tại
khu vực thượng lưu hồ và tại một số vị trí dọc lòng suối. Đa phần, đá gốc được phủ
trực tiếp phía bên trên bởi các lớp đất sét đến sét pha nguồn gốc pha tàn tích có
chiều dày từ 3 ÷ 8m; tại lòng suối phủ trực tiếp là các lớp đất đá có nguồn gốc bồi
lũ tích gồm cuội sỏi lẫn cát sạn chiều dày từ 2 ÷ 5m với phạm vi tương đối rộng và
phát triển lên đến cao trình +530m.

n-r sb) thuộc kỷ Trias thượng: Các
thành tạo được xếp vào phân vị hệ tầng này phân bổ thành các dãy núi cao trong
khu vực lòng hồ, thành phần thạch học chủ yếu là đá cát kết, bột kết, sét kết thấu
kính than. Đá của hệ tầng phân bố theo dạng bối tà có phương vị đường phương chủ
yếu theo hướng ĐB – TN góc cắm TB > 50
0
, đá ít bị uốn nếp, bề dày khoảng 300 ÷
500m.
SVTH: Đỗ Hương Giang Trang 4 Lớp: YB2
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật Công trình
B – Hệ Đệ tứ (Q): Những trầm tích của hệ Đệ tứ phát triển khá rộng rãi và đa dạng,
gặp tập trung trong thung lũng phần cửa suối và chủ yếu thuộc diện tích khu tưới
với chiều dày từ 5 ÷ 15m; gồm chủ yếu là các thành tạo sau:
+ Tầng bồi lũ tích Pleistoxen thượng apQ
1
3b
gồn các loại cát, cuội sạn lẫn bột
sét, phân bố tại khu tưới thuộc cánh đồng Mường Thanh;
+ Tầng bồi lũ tích Holoxen hạ - trung apQ
2
1-2
gồm hỗn hợp cuội sạn lẫn cát
sét, phân bố tại khu vực cửa ra của suối Hồng Lếch dưới dạng nón phóng vật, thành
hệ có chiều dày từ 3,0 ÷ 5,0m.
+ Tầng bồi lũ tích suối hiện đại (aQ): gồm cuội sạn đến sét pha, cát pha lẫn
cuội sỏi có chiều dày mỏng phân bố trên diện hẹp dọc lòng và hai thềm suối với
chiều dày từ 0,5 ÷ 1,5m.
+ Tầng tàn tích – sườn tích (edQ): là đất sét đến sét pha chứa dăm sạn phân
bố trên sườn đồi cao, chiều dày từ một vài mét đến 5,6m.
b. Địa chất thuỷ văn khu vực

SVTH: Đỗ Hương Giang Trang 5 Lớp: YB2
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật Công trình
6 Him Lam Mưa 1957 ÷ 1963
Gần vị trí lưu vực có trạm Nứa Ngàm (F = 125 km
2
) quan trắc dòng chảy
ngày từ 1970 ÷ 1974; trạm Bản Yên (F = 638 km
2
) quan trắc dòng chảy từ 1976 đến
nay; trạm Thác Bay trên sông Nậm Rốm quan trắc dòng chảy từ năm 1960 ÷1967;
trạm Him Lam quan trắc lưu lượng từ năm 1957 ÷ 1963.
Nhìn chung, ngoài trạm còn đang hoạt động là trạm Bản Yên thì các trạm
còn lại có thời gian đo đạc ngắn và đã dừng hoạt động. Bên cạnh đó, các trạm này
có diện tích khống chế lưu vực khá lớn so với diện tích lưu vực tính đến các tuyến
nghiên cứu nên đây sẽ là một khó khăn trong việc tính toán các đặc trưng thủy văn
thiết kế.
Tình hình quan trắc của các trạm thuỷ văn
TT Tên trạm F
lv
(km
2
) Yếu tố đo Thời gian đo
1 Nứa Ngàm 125 Thủy văn 1970 ÷ 1974
2 Bản Yên 638 Thủy văn 1976 đến nay
3 Thác Bay 178 Thủy văn 1960 ÷ 1967
4 Him Lam 282 Thủy văn 1957 ÷ 1963
b. Điều kiện khí hậu
Đặc điểm khí hậu khu vực nghiên cứu được phân tích thông qua số liệu quan
trắc các yếu tố khí hậu của trạm Điện Biên từ năm 1957 đến 2009.
• Các yếu tố khí hậu chính

23,8 82 0,97
211,4
89,9
5
25,3 83 1,01
201,0
92,2
6
26,3 85 0,99
141,6
75,5
7
25,8 87 0,83
134,9
64,8
8
25,5 88 0,87
149,7
58,3
9
24,6 87 0,8
171,4
60,3
10
22,7 85 0,75
172,9
70,2
11
19,5 84 0,70
164,3

2%
(m/s) V
4%
(m/s)
W 10,5 0,65 1,3 28,7 24,8
N 15,9 0,60 2,10 44,0 37,2
E 9,3 0,46 1,38 20,7 18,3
S 10,9 0,35 1,23 20,9 18,8
NW 12,3 0,40 1,00 24,8 22,3
SW 11,5 0,45 2,30 27,0 23,1
NE 11,4 0,44 2,10 26,1 22,5
SE 10,0 0,45 1,58 22,4 19,6
• Mưa
+ Lượng mưa bình quân lưu vực
Trong lưu vực nghiên cứu không có trạm đo mưa, ngoài lưu vực gần nhất
cách khoảng 6km về phía Đông Nam có trạm khí tượng Điện Biên đo mưa với thời
gian quan trắc thu thập được là 49 năm (1961÷2009), chất lượng đảm bảo độ tin
cậy. Theo kết quả thống kê, lượng mưa trung bình nhiều năm X
Điện Biên
= 1540,4 mm.
Sử dụng số liệu mưa tại trạm Điện Biên để xác định lượng mưa bình quân
lưu vực nghiên cứu. Kết quả tính toán lượng mưa bình quân lưu vực nghiên cứu X
o
= 1736mm.
+ Lượng mưa gây lũ
Do lưu vực tính đến các tuyến công trình bé nên lượng mưa gây lũ trên lưu
vực xác định dựa vào lượng mưa một ngày lớn nhất trạm Điện Biên và và có hiệu
chỉnh theo độ cao.
Bảng 1.4. Lượng mưa 1 ngày lớn nhất thiết kế
Tần suất/Vị trí Xp% (mm)

75%
(mm)
196,1 300,8 145,2 158,8 111,6 2,2
X
P =
85%
(mm)
201,1 183,9 284,2 117,8 34,1 15,9
Lúa vụ chiêm
X
P =
75%
(mm)
30,4 2,9 103,6 35,5 13,3
X
P =
85%
(mm)
10,9 10,2 55,1 39,3 51,0
• Dòng chảy năm và dòng chảy năm thiết kế
- Lưu lượng trung bình nhiều năm
Tuyến công trình khống chế diện tích lưu vực nhỏ lại không có tài liệu đo
đạc dòng chảy nên đơn vị Tư vấn thiết kế sử dụng các phương pháp sau để tính toán
lưu lượng trung bình nhiều năm tại tuyến công trình:
- Phương pháp sử dụng công thức kinh nghiệm trong QPTL.C - 6 - 77
- Phương pháp lưu vực tương tự
Kết quả tính toán như sau:
Bảng 1.6. Bảng Tổng hợp các đặc trưng thuỷ văn vùng công trình
Đặc trưng Đơn vị Tuyến 1 Tuyến 2
Y

C
s
Q
75%
m
3
/s Q
85%
m
3
/s
Tuyến 1 0,491 0,34 2C
v
0,372 0,326
Tuyến 2 0,479 0,34 2C
v
0,363 0,318
Phân phối dòng chảy năm thiết kế được lấy theo mô hình phân phối bình
quân nhiều năm của trạm thủy văn Nứa Ngàm. Kết quả phân phối dòng chảy năm
thiết kế tần suất P = 75%; 85% tại các tuyến đập như sau:
Bảng 1.8. Phân phối dòng chảy năm thiết kế
Tháng
Tuyến 1 Tuyến 2
Q
75%
(m
3
/s) Q
85%
(m

1,5%
P = 2% P = 10%
F (km
2)
15,9 15,9 15,9 15,9 15,9 15,9
SVTH: Đỗ Hương Giang Trang 9 Lớp: YB2
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật Công trình
H
p
(mm) 344,2 308,1 280,5 264,2 252,4 184,7
α 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75
Ap 0,064 0,062 0,061 0,061 0,061 0,058
Φd 3,29 3,43 3,57 3,65 3,72 4,21
Φs 46,6 48,0 49,1 49,8 50,4 54,5
Qp(

m
3
/s) 263 229 205 192 182 130
- Tổng lượng lũ lớn nhất
Tổng lượng lũ thiết kế được xác định theo công thức kinh nghiệm:
Bảng 1.10.Kết quả tính tổng lượng lũ thiết kế (10
6
m
3
)
Vị trí P = 0,2% P = 0,5% P = 1% P = 1,5% P = 2% P = 10%
Tuyến 1 4,10 3,67 3,34 3,15 3,01 2,20
Tuyến 2 4,00 3,58 3,26 3,07 2,93 2,15
- Đường quá trình lũ thiết kế

0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
0,20 18,4 0,20 15,4 0,20 13,5 0,20 12,4 0,20 11,8 0,20 7,97
0,40 36,8 0,40 30,8 0,40 27,0 0,40 24,9 0,40 23,6 0,40 15,9
0,60 55,2 0,60 46,2 0,60 40,6 0,60 37,3 0,60 35,4 0,60 23,9
0,80 73,6 0,80 61,6 0,80 54,1 0,80 49,7 0,80 47,2 0,80 31,9
1,00 92,0 1,00 77,0 1,00 67,6 1,00 62,2 1,00 59,1 1,00 39,9
1,20 110 1,20 92,5 1,20 81,1 1,20 74,6 1,20 70,9 1,20 47,8
1,40 129 1,40 108 1,40 94,6 1,40 87,0 1,40 82,7 1,40 55,8
1,60 147 1,60 123 1,60 108 1,60 99 1,60 94,5 1,60 63,8
1,80 166 1,80 139 1,80 122 1,80 112 1,80 106 1,80 71,8
2,00 184 2,00 154 2,00 135 2,00 124 2,00 118 2,00 79,7
2,20 202 2,20 169 2,20 149 2,20 137 2,20 130 2,20 87,7
2,40 221 2,40 185 2,40 162 2,40 149 2,40 142 2,40 95,7
2,60 239 2,60 200 2,60 176 2,60 162 2,60 154 2,60 104
2,84 261
2,9
3 226 2,99 202 3,02 188
3,0
3 179 3,16 130
3,00 254 3,00 223 3,20 195 3,20 183 3,20 174 3,20 125
3,20 244 3,20 216 3,40 188 3,40 176 3,40 168 3,40 121
3,40 235 3,40 208 3,60 181 3,60 170 3,60 162 3,60 117
3,60 226 3,60 200 3,80 175 3,80 164 3,80 156 3,80 113
SVTH: Đỗ Hương Giang Trang 10 Lớp: YB2
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật Công trình
3,80 217 3,80 193 4,00 168 4,00 158 4,00 150 4,00 109
4,00 208 4,00 185 4,20 161 4,20 151 4,20 144 4,20 105
4,20 198 4,20 177 4,40 154 4,40 145 4,40 139 4,40 101
4,40 189 4,40 170 4,60 148 4,60 139 4,60 133 4,60 97
4,60 180 4,60 162 4,80 141 4,80 133 4,80 127 4,80 93,3

2
) nên chúng tôi sử dụng tài liệu
thực đo trạm Nứa Ngàm để tính toán lũ dẫn dòng thi công cho công trình.
SVTH: Đỗ Hương Giang Trang 11 Lớp: YB2
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật Công trình
Bảng 1.12.Kết quả tính lũ thi công với tần suất 10%
Vị trí I II III IV V XI XII
XI-IV
Trạm Nứa
Ngàm
1,78 2,27 9,98 4,88 41,7 2,76 4,51
12,5
Tuyến 1
0,447 0,570 2,51 1,23 10,5 0,693 1,13 3,14
Tuyến 2
0,440 0,561 2,46 1,21 10,3 0,682 1,11 3,09
• Dòng chảy bùn cát
Độ đục bình quân nhiều năm: sau khi tham khảo số liệu đo đạc, kết hợp với
số liệu đã chọn để tính toán cho các công trình Pe Luông, Thác Bay, Nậm Rốm
chọn độ đục tính toán cho lưu vực hồ tính toán là ρ
o
= 250 (g/m
3
).
• Tính toán dòng chảy tối thiểu hạ lưu hồ chứa
Theo Nghị định số 112/2008/NĐ – CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về
Quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy
điện, thủy lợi thì hồ chứa phải thực hiện xả xuống hạ du “dòng chảy tối thiểu”.
Khái niệm về dòng chảy tối thiểu: là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để
duy trì dòng sông hoặc đoạn sông, bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh

b. Tài nguyên nước
Nước mặt tồn tại trong các sông suối và các khe; về mùa mưa nước thường
đục do hàm lượng phù sa lớn; về mùa khô nước trong suốt không mùi vị, ít cặn
lắng.
Lượng mưa trung bình nhiều năm: X
o
= 1736 mm
Dòng chảy trung bình năm: Q
o
= 0,491 m
3
/s
Dòng chảy theo mức đảm bảo: Q
85%
= 0,326 m
3
/s
Nước ngầm trong khu vực dự án chưa được đầu tư nghiên cứu toàn diện.
Một số mũi khoan cho thấy nước ngầm khá phong phú, song thường ở độ sâu từ
20m ÷ 50m, nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa. Qua phân tích các mẫu nước lấy
từ các giếng đào và giếng khoan Unixep cho thấy nước không có độc tố, thành phần
hoá học chủ yếu là nước Bicacbonat Clorua Natri Canxi song độ an toàn vệ sinh
thấp.
c. Tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái
Vùng lòng hồ: Là vùng đất hoang xen kẹp một số thửa ruộng, nương, các
cụm rừng nhỏ. Do điều kiện thời tiết vào mùa khô lượng mưa rất ít nên cây cối khô
cằn và kém phát triển.
Khu tưới: Hiện nay khu tưới có rất ít thửa ruộng được canh tác trồng lúa
nương do khan hiến về nguồn nước. Chủ yếu đất đai bỏ hoang hoá, các thửa đất ven
lòng suối có trồng cây ăn quả và các bụi cây hoang.

ghép thực hiện các chương trình dự án và đã đạt được kết quả khá rõ nét. Độ che
phủ của rừng tăng từ 33,4% lên 38,5%
c. Công nghiệp
Các cơ sở sản xuất công nghiệp chủ yếu tập trung vào hoạt động trong lĩnh vực chế
biến nông, lâm sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng, Trong nhóm ngành công nghiệp
khai thác, các doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực khai thác đá, vật liệu
xây dựng.
1.5. Các điều kiện cung cấp vật tư, dịch vụ hạ tầng, năng lượng, nguyên vật
liệu
1.5.1. Vật liệu xây dựng
a. Đất đắp
• Mỏ vật liệu đất số 1
Mỏ có vị trí nằm trong vùng lòng hồ, cách tim đập PA1 từ 150 ÷ 250m về
phía thượng lưu đập. Khu vực khai thác của mỏ gồm 2 dải đồi thuộc hai vai phía
thượng lưu hồ và một phần lòng suối Hồng Lếch với 2 khoảnh như sau:
SVTH: Đỗ Hương Giang Trang 14 Lớp: YB2
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật Công trình
+ Khoảnh 1 - có diện tích khoảng 194 000m
2
nằm về 2 dải đồi sườn phải và
sườn trái hồ.cự ly gần nhất cách tim đập khoảng 250m; phạm vi khai thác từ cao độ
+528,00m đến +554,0m
+ Khoảnh 2 - có diện tích khoảng 46 000m
2
là phần thềm sông Hồng Lếch
phía thượng lưu tuyến đập 150m; phạm vi khai thác từ cao độ +524,00m đến
+533,00m
Tại mỏ, có thể khai thác lớp đất như sau làm vật liệu đắp:
Lớp 2: Cuội tảng đá cát kết, mài mòn trung bình, kích thước từ 3cm đến
20cm lẫn cát sạn đôi chỗ xen các lớp sét pha màu xám vàng, xám đen. Đất có nguồn

hồ Hồng Lếch. Mỏ có diện tích khoảng 192 500m
2
phạm vi khai thác từ cao độ
+528,00m đến +554,0m. Tại mỏ, có thể khai thác lớp đất như sau làm vật liệu đắp:
Lớp 2a: Sét mầu xám vàng, nâu vàng lẫn dăm mảnh nhỏ, trạng thái dẻo cứng
nguồn gốc cảu đá cát bột kết (dQ). Chiều dầy khai thác từ 1,5 ÷ 2,7m; trữ lượng
khai thác lớp 2a được V
1
= 320 800m
3
. Theo kết quả thí nghiệm các mẫu đất lấy tại
lớp cho thấy: đất trương nở yếu, tốc độ tạn rã trong nước trung bình, cường độ của
đất trong điều kiện bão hoà nước suy giảm mạnh.
Lớp 2b: Sét mầu nâu đỏ lẫn dăm mảnh nhỏ, trạng thái dẻo cứng nguồn gốc
sườn tích đá bột kết (dQ). Chiều dầy khai thác từ 1,7 ÷ 2,0m; trữ lượng khai thác
lớp 2b được V
1
= 115 500m
3
. Theo kết quả thí nghiệm các mẫu đất lấy tại lớp cho
thấy: đất không trương nở, tốc độ tạn rã trong nước trung bình, cường độ của đất
trong điều kiện bão hoà nước suy giảm mạnh.
Lớp 2c: Đá bột kết phong hóa mãnh liệt phần lớn đã biến đổi thành sét mầu
xám trắng, đốm đỏ, trạng thái dẻo cứng. Nguồn gốc sườn tàn tích trên đá bột kết
(edQ). Chiều dầy khai thác từ 2,0 ÷ 4,0m.; trữ lượng khai thác lớp 2c được V
1
= 577
500m
3
. Theo kết quả thí nghiệm các mẫu đất lấy tại lớp cho thấy: đất trương nở

trong khu vực, có bể lọc nước đảm bảo vệ sinh.
Nước dùng cho thi công, đặc biệt là nước để trộn bê tông dùng nguồn nước
hồ, sông suối… được bơm lên các bể chứa để sử dụng.
1.5.3. Các điều kiện cung cấp dịch vụ hạ tầng
- Về giao thông: Tại vùng dự án có một số tuyến đường giao thông rải đất
cấp phối với chiều rộng từ 5 ÷ 7m. Với địa chất đất có tính sét cao, vào mùa mưa
các tuyến đường giao thông trên bị xói lở nhiều và rất lầy lội, các phương tiện cơ
giới khó có thể vận chuyển được. Khi xay dựng công trình cấn nâng cấp, cải tạo lại
tuyến đường dân sinh từ trung tâm xã đến khu vực công trình với chiều dài 2km.
- Về thông tin liên lạc: Khu vực công trình hiện đã được phủ sóng điện thoại
di động và mạng viễn thông hữu tuyến đi qua. Do đó, khi triển khai thi công công
trình cần đăng ký với địa phương và nhà cung cấp dịch vụ để lắp đặt một số máy cố
định nhằm đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, phục vụ quá trình thi công và sau
này dùng trong công tác quản lý vận hành.
SVTH: Đỗ Hương Giang Trang 16 Lớp: YB2
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật Công trình
1.6. Thời gian thi công được phê duyệt
Thời gian thi công công trình là 03 năm, với các điểm dừng kỹ thuật như sau:
+ Trước 30/4 của mùa khô năm thứ nhất: Xong cơ bản phần cống, đắp đập
đến cao trình 545,00m
+ Trước 30/4 của mùa khô năm thứ hai: Hoàn thiện tràn xả lũ, đắp đập đến
cao trình thiết kế.
SVTH: Đỗ Hương Giang Trang 17 Lớp: YB2
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật Công trình
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG
2.1. Mục đích của công tác dẫn dòng thi công
Trong quá trình thi công công trình thủy lợi cần phải luôn đảm bảo khả năng
dùng nước theo yêu cầu của hạ lưu và các yêu cầu khác như giao thông thủy, nuôi
trồng thủy sản…
Để hố móng khi đắp đập được khô ráo thuận tiện và đảm bảo chất lượng

l cụng trỡnh cp III nờn ta cú tn sut thit k dn dũng l P=10% ( Tra bng 7-
QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT)
2.3.3. Chn thi on thit k dn dũng
Qua nghiờn cu v c im khớ tng thu vn v b trớ cỏc hng mc
cụng trỡnh u mi , thi on dn dũng thi cụng cụng trỡnh c chn v phõn
chia nh sau
- Mựa kit t thỏng 12 n thỏng 5 ( T=6 thỏng)
- Mựa l t thỏng 6 n thỏng 11 ( T=6 thỏng)
2.3.4. Chn lu lng thit k dn dũng thi cụng
Cn c vo lu lng trung bỡnh thỏng trong thi on dn dũng v tn sut thit k
dn dũng ta chn c lu lng thit k dn dũng nh sau :
- Mựa khụ : Q
P=10%
= 3,09m
3
/s
- Mựa l : Q
P=10%
= 130m
3
/s
2.3.5. xut phng ỏn dn dũng
a. Phng ỏn 1
Năm
XD
Thời gian
Lu lợng
dẫn dòng
(m
3

P=10%
=
130
- Dũng chy c
dn qua lũng sụng
thu hp
+ Lm ng thi cụng
+ Gia c mỏi p thng h lu
+ Thi cụng trn x l
+ đắp đập phía bờ phải đến cao
trình thiết kế.
Mựa khụ
t 1/12
Q
P=10%
= - Dũng chy c
+ o kờnh dn dũng
+ Lp dũng, p ờ quai thng h
SVTH: Hng Giang Trang 19 Lp: YB2
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật Công trình
II
đến hết
31/5
3,09
dẫn qua cống lấy
nước phía bờ phải
lưu
+ Đào bóc phần móng đập phía bờ
trái
+ Đắp đập đến cao trình vượt lũ

I
Mùa khô từ
1/12 đến
hết 31/5
Q
P=10%
= 3,09
- DÉn dßng
qua lßng suèi
tù nhiªn
-ChuÈn bÞ mÆt b»ng l¸n tr¹i
- Đắp đập vai phải, thi công cống
lấy nước
- Đắp đập vai trái, thi công tràn
Mùa mưa
từ 1/6 đến
hết 30/11
Q
P=10%
= 130
- DÉn dßng
qua lßng suèi
tù nhiªn
- Tiếp tục Thi công cống lấy nước và
đập vai phải
- Tiếp tục Thi công tràn và đập vai
trái
- Thi công đường hầm dẫn dòng
II
Mùa khô từ

- Nhược điểm: Không
b. Phương án 2:
- Ưu điểm : Không tận dụng triệt để được công trình chính để dẫn dòng, Tận dụng
được lượng đất đào ở hai bên bờ phải, bờ trái để đắp đập lòng sông. Khối lượng đất
đào nhỏ, dễ thi công.
- Nhược điểm: Không tận dụng triệt để công trình chính để dẫn dòng mà phải xây
dựng đường hầm dẫn dòng, chi phí nhiều, lượng đào lớn mà hiệu quả sử dụng
không cao. Thời gian thi công lâu hơn.
Chọn phương án: Qua việc phân tích ưu nhược điểm của từng phương án nhận thấy
các phương án đều hoàn thành đạt tiến độ cho phép. Nhưng phương án 1 có cường
độ đều hơn đạt lợi ích về kinh tế hơn. Phương án 2 phải đào đường hầm dẫn dòng sẽ
gặp khó khăn cho quá trình thi công quản lý vì vậy ta lựa chọn phương án 1.
Do nối tiếp sau cống là suối vì vậy ta coi đó như là một kênh hình thang có các chỉ
tiêu sau :
2.4. Tính toán thủy lực dẫn dòng
2.4.1. Tính toán thủy lực qua lòng sông thu hẹp mùa lũ năm thứ nhất
a. Mục đích tính toán
- Xác định quan hệ Q ∼ Z
tl
khi dẫn dòng qua lòng suối thu hẹp
- Xác định cao trình đỉnh đê quai thượng lưu
- Xác định cao trình đắp đập chống lũ cuối mùa lũ năm thứ nhất
- Kiểm tra điều điện lợi dụng tổng hợp dòng chảy
b. Nội dung tính toán
SVTH: Đỗ Hương Giang Trang 21 Lớp: YB2
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kỹ thuật Công trình
Hình 1.1. Biểu đồ quan hệ Q-Zhl
• Sơ đồ tính toán
Hình 1.2. Mặt cắt ngang suối thu hẹp
Hình 1.3. Mặt cắt dọc long suối thu hẹp

3
/s tra quan hệ Q ∼ Z
hl
ta có Z
hl
= 528,4
Dựa vào mặt cắt dọc đập ta xác định được diện tích của lòng suối cũ ω
1
=
617,09, Đo diện tích của hố móng và đê quai chiếm chỗ ta được: ω
2
= 273,77m
2
.
+ Vậy mức độ thu hẹp lòng sông là:
K=
091,617
77,237
.100%= 44,36%
* Xác định lưu tốc bình quân tại mặt cắt co hẹp
- Lưu tốc bình quân tại mặt cắt co hẹp có thể tính theo công thức sau:
V
c
=
)(
12
%
ωωε

p

-
g.2
V0
2
Trong đó:
∆Z : Độ cao nước dâng
ϕ : Là hệ số lưu tốc; ϕ=(0.8-:- 0.85), lấy ϕ=0.8
V
0
: Là lưu tốc trung bình của sông trước đê quây (m/s)
g: Là gia tốc trọng trường lấy g = 9,81 m/s
2
- Đây là bài toán tình đúng dần đầu tiên ta giả thiết ∆Z
gt
để tính Z
tl
sau đó
tỉnh V
0
rồi suy ra ∆Z
tt
đến khi ∆Z
g t
= ∆Z
tt

thì thôi.
Từ những giả thiết trên ta có bảng xác định mức độ thu hẹp của lòng sông như sau:
Bảng 1.2. Bảng quan hệ Q


0,05 528,45 638,72 277,68 0,010 0,005 0,0000
∆Z
gt
¹≠ ∆Z
tt
0,1 528,5 808,55 282,23 0,007 0,004 0,0000
∆Z
gt
¹≠ ∆Z
tt
+ V
0
=
1
P%
ω
Q
=
59,618
09,3
= 0,005 (m/s): Lưu tốc của lòng sông tự nhiên.

m)(0000084,0
81,92
005,0
81,98,02
011,0
ΔZ
2
2

Theo TCN 57-78 mức độ thu hẹp của lòng suối được xác định theo công
thức sau :
K=
1
2
ω
ω
.100%= (30% - 60%)
Trong đó :
ω
2
-Tiết diện ướt của lòng suối mà đê quai và hố móng chiếm chỗ
ω
1
-Diện tích của lòng suối cũ (m
2
)
ω
1
và ω
2
được xác định tương ứng trên cùng một mặt cắt là mặt cắt thu hẹp (cho
phép bỏ qua độ cao hồi phục để bài toán đơn giản ) với mực nước là Z
hl
. Từ Q =
130m
3
/s tra quan hệ Q ∼ Z
hl
ta có Z

)132,44241,793.(85,0
130

=0,435 (m
3
/s)
Với ε: Hệ số thu hẹp lòng suối, vì thu hẹp hai bên nên ε = 0.85.
- Tra phụ lục 1 tiêu chuẩn ngành 14TCN - 57 - 88, Lưu tốc cho phép không
xói là
[V]
kx
= 2,3 (m/s) =>V
c
= 0.435(m/s) > [V]
kx
= 2,3 (m/s) nên dòng sông bị bào mòn sảy
ra hiện tượng xói tại mặt cắt co hẹp.
* Xác định cao độ mực nước dâng khi thu hẹp lòng sông
- Sau khi thu hẹp lòng sông chiều sâu dòng chảy tăng lên, độ tăng lên của
chiều sâu dòng chảy được tính theo công thức:
SVTH: Đỗ Hương Giang Trang 25 Lớp: YB2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status