DỰ án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH hồ CHỨA nước y2, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 25

Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
MỤC LỤC
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC Y2, TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ
2.1. Những thông tin chung về khu vực dự án
2.1.1. Giới thiệu chung
2.1.2. Điều kiện tự nhiên khu vực dự án
1. Vị trí địa lý
2. Đặc điểm địa hình địa mạo
3. Đặc điểm khí tượng thủy văn
4. Điều kiện địa chất công trình dự án
2.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng dự án
2.2.1. Tình hình dân số kinh tế
2.2.2. Hiện trạng nền kinh tế hiện nay
2.2.3. Hiện trạng thủy lợi và điều kiện cần thiết xây dựng công trình - Tình hình
quy hoạch nguồn nước trong vùng
1. Hiện trạng thủy lợi
2. Điều kiện cần thiết xây dựng công trình
2.3. Sự cần thiết phải đầu tư, nhiệm vụ của dự án
2.3.1. Sự cần thiết phải đầu tư
2.3.2. Nhiệm vụ của dự án
CHƯƠNG 4: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4.1. Tính toán khối lượng các hạng mục công trình
4.1.1. Khái niệm đo bóc khối lượng xây dựng công trình
4.1.2. Mục đích và ý nghĩa của đo bóc khối lượng
1. Mục đích của đo bóc khối lượng
2. Ý nghĩa của đo bóc khối lượng
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 1
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

TV
)
4.2.4.6. Chi phí dự phòng (G
DP
)
4.3. Kết quả tính toán
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 2
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC Y2, TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ
Các công trình xây dựng có tác động rất lớn tới môi trường sinh thái và cuộc
sống của cộng đồng dân cư, các tác động về vật chất và tinh thần trong một thời
gian dài. Chính vì thế, chúng ta cần phải tìm hiểu rõ những thông tin cần thiết về
khu vực dự án, từ đó nêu lên sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình.
2.1. Những thông tin chung về khu vực dự án
2.1.1. Giới thiệu chung
 Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Y2, tỉnh Thừa
Thiên Huế;
 Địa điểm xây dựng: nằm trên Sông Hương phía bắc huyện Hương Trà, Thừa
Thiên Huế;
 Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới công trình;
 Quy mô công trình
Các hạng mục được đầu tư xây dựng gồm:
+ Đập chính dâng nước là đập đất đắp.
+ Các đập phụ.
+ Cống lấy nước tưới trong thân đập phụ I.
+ Tràn xã lũ đặt tại đầu đập chính đoạn II.
2.1.2. Điều kiện tự nhiên khu vực dự án

trọc nhiều chỗ lộ đá. Vùng tuyến các công trình đầu mối trải dài trên một đoạn sông
khoảng 500m. Đây cũng là ranh giới giữa vùng núi đồi và đồng bằng và cũng là vị
trí duy nhất có thế núi để làm các công trình dâng nước tạo thành hồ chứa. Càng
ngược về phía thượng lưu địa thế càng hiểm trở, dung tích hồ chứa bị thu bé lại và
khối lượng đào kênh lớn.
Điều kiện địa hình khu vực lòng hồ, tuyến đập, tuyến cống, tuyến tràn được
mô tả ở bình đồ và bản đồ sau:
- Bình đồ khu vực lòng hồ tỷ lệ 1/10000
- Bình đồ khu vực các tuyến đập phụ tỷ lệ 1/1000
- Bình đồ đập chính tỷ lệ 1/1000
 Mô tả địa hình khu tưới : Khu tưới hồ Y2 vùng đồng bằng lớn nhất của tỉnh
Thừa Thiên Huế kéo dài từ Hương Trà ở phía bắc xuống tới thành phố Huế ở
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 4
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
phía nam. Cao trình ruộng đất chênh nhau khá lớn từ cao độ +50 ở phía tây bắc
xuống dần cao độ +(5
÷
10)m ở phía đông nam.
3. Đặc điểm khí tượng thủy văn
 Tình hình chung:
Hồ chứa nước Y2 nằm ở phía bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, thuộc ven biển trung
trung bộ.Vì vậy khí hậu ở đây chịu ảnh hưởng khí hậu hai mùa rõ rệt : mùa mưa và
mùa khô. Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8. Mùa mưa từ tháng 9 năm trước đến
tháng 1 năm sau. Trong mùa khô thường có lũ tiểu mãn từ tháng 5 và tháng 6 .
Địa hình của lưu vực có thay đổi lớn .Chỗ thấp tại vị trí tuyến đập chính là :
+58.0 m. Chỗ cao nhất là đỉnh núi + 150 m.
Thực vật chủ yếu trong vùng là cây cối thưa thấp, tại những vùng thấp được
người dân địa phương khai thác làm nương rẫy, trồng lúa và các loại hoa màu khác.
Do điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất và thảm thực vật của lưu vực tương

cp
(
0
C)
Độ ẩm không khí trung bình W
cp
(%)
Bảng 2-2 : Bảng nhiệt độ và độ ẩm không khí TBNN
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
T
cp
(
0
C)
19.
6
20.5
21.
6
22.0 22.0 21.5 21.0 21.0 20.8 20.7 20.3 19.3
W
cp
(%)
76.
3
70.5
74.
1
78.8 84.7 87.9
89.

4
129.
1
135.
8
138.
0
138.
0
134.
9
131.
8
131.
8
130.
6
130.
0 127.5 121.2
d . Lượng mưa TBNN trên lưu vực:
Lượng mưa bình quân năm dùng phương pháp bản đồ đẳng trị mưa tính được
lượng mưa bình quân nhiều năm trên lưu vực :
X
0
= 1500 mm C
vx
= 0.18
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 6
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

150.0m, chiều cao đập lớn nhất khoảng 13.5m. Vùng yên ngựa thấp có độ dốc mái
từ 12
÷
14
o
, địa tầng từ trên xuống như sau:
+ Lớp phủ tàn tích 4c là đất Á sét nặng lẫn dăn sạn lớp này có chiều dày
trung bình 1.5
÷
2.0m.
+ Đá gốc là đá Granit phong hoá nhẹ đến tươi, cứng chắc. Riêng đỉnh yên
ngựa do nước chảy dần xuống hình thành 1 lớp đá tảng lăn dày 2.0m nằm trực tiếp
lên đá gốc.
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 7
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
- Đập phụ III : Nằm cách đập chính khoảng 1000m về phía tây nam. Đập nằm
trên một eo yên ngựa có cao độ thấp nhất +79.60m. Toàn bộ chiều dài đập 260m,
với chiều cao đập cao nhất 14.0m. Tuyến đập kéo dài về phía bên phải chừng 100m,
có một lũng thấp cao độ khoảng 89.0m, đoạn cần đắp thêm này dài khoảng 100m,
với chiều cao cao nhất khoảng 4.5m. Đây là một eo núi có hai vách tương đối dốc,
chõ dốc nhất 20
o
.
Trên hai đoạn đập phụ III, chỉ tại vị trí địa hình bằng phẳng mới có lớp phủ
đệ tứ. Các sườn dốc thì hầu như lộ đá gốc Granit, các lớp phủ đều có nguồn gốc pha
tàn tích, lớp pha tàn tích là á cát, lẫn đá lăn, đá dăm vỡ vụn từ đá Granit.
- Hai đập phụ II và IV : Chiều cao thấp nhất khoảng vài ba mét.
+ Đập phụ II dự định đắp ở eo yên nhựa có cao độ +91.0m
+ Đập phụ IV dự định đắp ở eo yên nhựa có cao độ +90.0m

* Vị trí II :
- Vùng tuyến tràn xả lũ được nghiên cứu đặt ở vị trí vai phải đoạn II của đập
chính, ngưỡng tràn trên tim đập chính. Từ tim đập chính tràn đổ thẳng ra sông
Hương về phía đông.
- Điều kiện địa chất :
+ Tầng phủ là lớp pha tàn tích sườn đồi ( 4C ), chiều dày phổ biến từ 1.5
÷
2.0m, có chỗ lộ hoàn toàn đá gốc. Đá gốc Granit phong hoá nhẹ đến tươi khá vững
chắc, ít nứt nẻ. Tất cả các đoạn thí nghiệm đều có q < 0.01 l/phút.
- Tại vị trí này chỉ có nước trong khe nứt đá gốc phong hoá, lượng nước rất
nghèo nàn.
* Vị trí III :
Tràn dự định đặt ở núi giữa hai đầu đoạn đập chính. Tại vị trí này tràn xả lũ
sẽ được đặt trong giữa núi đá.
* Kết luận sơ bộ : Cả ba vị trí nghiên cứu bố trí tràn xả lũ đều có điều kiện địa chất
nền tốt
 Tài liệu về vật liệu xây dựng
a. Vật liệu đất đắp : Dùng hai loại đất sau đây để đắp đập
* Đất lớp 2b : Đây là đất á sét nhẹ đến vừa, có khối lượng đáng kể và chất lượng có
thể dùng đắp đập. Đất này có đặc điểm khi ngâm trong nước nó bị tan rã, khi dung
trọng càng lớn (càng chặt ) tốc độ tan rã chậm hơn. Khi γ
c
= 1.80
÷
1.85 T/m
3
tan
rã 100 % trong 140’γ
c
= 1.90 T/m

2
) (độ) (T/m
2
) (cm/s)
Đập chính 2b 1.85 12
÷
14 16 1.80 10 1.20 1.10
-6
đập phụ 2c 1.75 19 15 2.0 12 1.60 1.10
-5
Bảng 2-5 : Bảng tổng hợp các khối lượng vật liệu đắp đập
Tên
bãi
VLX
Phần bóc bỏ Lớp 2b Lớp 2c cự ly
V/c
(km)
chiều dày
(m)
K.lượng
(m
3
)
chiều dày
(m)
K.lượng
(m
3
)
chiều dày

lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên, đời sống nhân dân thấp. Vấn đề tự túc lương
thực là vấn đề cấp bách nhất của khu vực.
Phải chặn đứng và loại trừ tình trạng do thiếu nước không sản xuất được phải
phá rừng làm rẫy, đốt than kiếm sống dẫn đến sa mạc hoá khu vực.
Tình hình dân sinh kinh tế của khu vực đặt ra yêu cầu xây dựng và phát triển
kinh tế địa phương theo xu thế phát triển chung của đất nước, Trong đó sản xuất
nông nghiệp được coi là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu để làm cơ sở phát triển kinh
tế.
2.2.2. Hiện trạng nền kinh tế hiện nay
Tổng diện tích đất khu hưởng lợi ( tính đến cao trình +40.0 ) là : 16.263 ha .
Trong đó bao gồm :
- Đất nông nghiệp : 8216 ha
- Đất canh tác hiện có : 8111 ha
- Diện tích trồng lúa xen màu : 7153 ha
- Diện tích chuyên màu : 958 ha
- Đất có khả năng khai hoang : 466 ha
Tình hình công nghiệp trong khu vực hiện nay chưa có gì. Lâm nghiệp cũng là
một nguồn lợi lớn, song do nhân lực thiếu nên khai thác lâm nghiệp cũng bị hạn chế
rất nhiều.
Về giao thông vận tải trong khu vực rất thuận lợi, có thể nói hiện trạng nền kinh
tế khu vực hiện nay có nhiều tiềm năng. Song do thuỷ lợi chưa giải quyết được, đời
sống còn thiếu đói, nên các mặt đều chưa phát triển được.
2.3. Sự cần thiết phải đầu tư, nhiệm vụ của dự án
2.3.1. Sự cần thiết phải đầu tư
1. Hiện trạng thủy lợi
Trong những năm qua, công tác thủy lợi ở Thừa Thiên Huế chưa được đầu tư
đúng mức. Do nguồn vốn hạn chế nên chưa có những giải pháp thủy lợi thích dáng
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 11
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

Trà - tỉnh Thừa Thiên Huế và làm tiền đề cho công tác thuỷ lợi phục vụ nông
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 12
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. Nó mang lại hiệu ích cao cho nền kinh tế quốc dân
ngoài ra có tác dụng cải tạo khí hậu trong vùng, tạo cảnh quan môi trường sinh thái.
Công trình hồ chứa nước Y2 xây dựng sẽ giải quyết những vấn đề sau :
+ Điều tiết dòng chảy, đáp ứng yêu cầu tưới tự chảy cho hơn 8.120 ha lúa nước
và phục vụ nông nghiệp.
+ Cung cấp nước sinh hoạt cho hơn 100.000 người dân.
+ Đối ngành kinh tế khác, khi Hồ chứa nước Y2 được xây dựng sẽ phát triển
mạnh hơn ngành nuôi trồng thủy sản, ngành lâm nghiệp …
+ Tạo điều kiện ổn định và phát triển đời sống kinh tế của nhân dân trong vùng.
- Từ những phân tích tổng trên cho thấy rằng việc xây dựng Hồ chứa nước Y2 là
một nhu cầu cấp thiết, nó mang lại lợi ích to lớn và thiết thực. Gắn liền với lợi và
phát triển của nền kinh tế quốc dân huyện Hương Trà - tỉnh Thừa Thiên Huế nói
riêng và cả nước nói chung.
CHƯƠNG 4: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4.1. Tính toán khối lượng các hạng mục công trình
4.1.1. Khái niệm đo bóc khối lượng xây dựng công trình
Đo bóc khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình là việc xác
định khối lượng của các công trình, hạng mục công trình theo khối lượng công tác
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 13
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
xây dựng cụ thể, được thực hiện theo phương pháp đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên
cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ
thuật, thiết kế bản vẽ thi công) và các khối lượng khác trên cơ sở các yêu cầu cần
thực hiện của dự án, các chỉ dẫn có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng
Việt Nam

một công việc nằm trong trình tự đầu tư và xây dựng
4.1.3. Nguyên tắc và trình tự đo bóc khối lượng xây dựng công trình
1. Nguyên tắc đo bóc khối lượng XDCT
Đo bóc khối lượng là trọng tâm của công tác lập dự toán, đây là công việc khó
khăn phức tạp, tốn nhiều thời gian và dễ sai sót. Để khối lượng đo bóc được chính
xác, tránh những sai sót, quá trình đo bóc cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Khi bóc tách phải bóc tách lần lượt từng hạng mục, trong khi bóc tách không
được tính trùng lặp, không được tính thiếu.
- Trong từng hạng mục phải bóc tách tuần tự từng công tác:
+ Công tác đào đắp: Khối lượng đất đắp bằng khối lượng đất đào trừ đi phần
vật thể chiếm chỗ;
+ Công tác cốt thép, công tác ván khuôn, công tác xây lát;
+ Công tác bê tông phải tính lần lượt: bê tông lót, bê tông bản đáy, bê tông
tường;
- Khối lượng đo bóc các hạng mục khi lập tổng mức đầu tư, xác định khối
lượng được đo bóc theo bộ phận kết cấu và diện tích, phải được mô tả đầy đủ về
tính chất, đặc điểm và vật liệu sử dụng.
- Một số hạng mục công trình, công tác xây dựng không thể đo bóc được khối
lượng chính xác, cụ thể thì có thể tạm xác định và ghi chú là “khối lượng tạm tính”.
- Tùy theo đặc điểm và tính chất từng loại công trình xây dựng, khối lượng
xây dựng đo bóc có thể phân định theo bộ phận công trình hoặc theo hạng mục
công trình. Khối lượng xây dựng đo bóc của bộ phận công trình hoặc hạng mục
công trình được phân thành công tác xây dựng và công tác lắp đặt.
- Các kích thước đo bóc được ghi theo thứ tự chiều dài, chiều rộng, chiều cao
(hoặc chiều sâu); khi không theo thứ tự này phải diễn giải cụ thể.
- Các ký hiệu dùng trong bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng
mục công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế. Các khối
lượng lấy theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ lấy theo số liệu thống kê của
thiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó.
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K

Bước 4: Tìm kích thước tính toán
Khi phân tích thành công tác nhỏ, phù hợp với hệ thống định mức đơn giá ta
cần tìm ra các kích thước để tính toán.
Bước 5: Tính toán và trình bày kết quả
Sau khi đã phân tích thành các công tác hợp lý và tìm ra kích thước ta tiến
hành tính toán và trình bày kết quả lên bảng tính.
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 16
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
4.1.4. Một số quy định cụ thể khi đo bóc khối lượng xây dựng công trình
1. Công tác đào, đắp
Hầu hết các hạng mục công trình đều có công tác đào, đắp. Đối với đập, khối
lượng đào là tổng khối lượng bóc đất phong hóa mặt đập, đào rãnh thoát nước hạ
lưu, đào móng chân khay Đối với cống lấy nước, khối lượng đào đất là khối lượng
đào móng cống, khối lượng đắp đất là khối lượng đất đắp mang cống và đất đắp
móng cống Trong đó khối lượng đào phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác,
loại bùn, cấp đất, đá, điều kiện thi công và biện pháp thi công (thủ công hay cơ
giới). Khối lượng đắp được đo bóc theo nhóm, loại công tác, theo loại vật liệu đắp
(đất, đá, cát ), độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ
công hay cơ giới).
Để tính khối lượng đào (đắp) ta dựa vào các mặt cắt dọc, mặt cắt ngang công
trình và khoảng cách giữa các mặt cắt, từ đó ta tính được khối lượng đào (đắp). Các
bước như sau:
• Chia khối cần đào (đắp) thành nhiều đoạn;
• Diện tích các mặt cắt là S
i
, S
i+1
(m
2

) (4.2)
Khối lượng xây dựng được đo bóc bao gồm cả các phần nhô ra và các chi tiết
khác gắn liền với khối xây và phải trừ khối lượng các khoảng trống không phải xây
trong khối xây, chỗ giao nhau và phần bê tông chìm trong khối xây.
3. Công tác bê tông
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 17
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Khối lượng bê tông được phân loại, đo bóc theo bộ phận công trình: bê tông
lót móng, bê tông bản đáy, bê tông tường thẳng, bê tông cột Ngoài ra còn được
phân loại theo điều kiện thi công. Tương tự như với công tác xây lát, khối lượng bê
tông được xác định căn cứ vào các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc, mặt bằng. Khối
lượng bê tông được tính theo công thức:
V
i
= F
i
× l
i
(m
3
) (4.3)
Trong đó:
V
i
: Khối lượng của khối bê tông cần tính (m
3
);
F
i

i
: Diện tích mặt cắt i (m
2
);
F
i+1
: Diện tích mặt cắt i+1 (m
2
);
l
i
: Khoảng cách giữa mặt cắt i và i+1 (m).
4. Công tác ván khuôn
- Khối lượng ván khuôn được đo bóc, phân loại riêng theo chất liệu sử dụng
làm ván khuôn (thép, gỗ, gỗ dán phủ phin ).
- Khối lượng ván khuôn được đo theo bề mặt tiếp xúc giữa ván khuôn và bê
tông (kể cả phần ván khuôn nhô ra theo tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn) và trừ
các khe co giãn, các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông hoặc chỗ giao nhau giữa
móng và dầm, cột với tường, dầm với dầm, dầm với cột, dầm và cột với sàn, …
5. Công tác cốt thép
- Khối lượng cốt thép được đo bóc, phân loại theo loại thép (thép thường và
thép dự ứng lực, thép trơn, thép vằn), mác thép, nhóm thép, đường kính cốt thép, bộ
phận công trình (móng, cột, sàn mái, tường ) và điều kiện thi công;
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 18
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
- Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồm khối lượng cốt thép và khối lượng
dây buộc, mối nối chồng, miếng đệm, bu lông liên kết (trường hợp trong bản vẽ
thiết kế có thể hiện);
- Khối lượng cốt thép được tính theo khối lượng tạm tính;

- Các quy định về đo bóc;
- Các định mức, đơn giá xây dựng cơ bản.
2. Căn cứ lập tổng mức đầu tư
 Căn cứ về luật:
Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 về xây dựng;
Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định về hoạt động đầu tư.
 Nghị định có liên quan:
Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định hệ thống thang lương
bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;
Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về việc quản lý chi phí đầu tư
xây dựng công trình;
Nghị định số 103/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu
vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang
trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;
Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về việc quản lý
chất lượng công trình xây dựng.
 Các quyết định có liên quan:
Quyết định của Trưởng ban vật giá Chính phủ số 89/2000/QĐ-BVGCP ngày
13/11/2000 về cước vận tải hàng hóa bằng ô tô;
Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/04/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc ban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt;
Quyết định số 957/QĐ-BXD-VP ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc
công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
 Các thông tư có liên quan:
Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 về hướng dẫn thực hiện
chế độ phụ cấp lưu động trong công ty nhà nước;
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 20

các loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ vào thông tư, công văn, định mức và các văn bản liên quan khác…
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 21
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
4.2.3. Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư
Theo Điều 5 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010,
có 4 phương pháp xác định tổng mức đầu tư, bao gồm:
 Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án;
 Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ
của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình;
 Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có
chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện.
 Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư.
Trong đồ án, em lựa chọn phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo thiết kế
cơ sở của dự án.
4.2.4. Xác định các thành phần trong tổng mức đầu tư
Trong bài làm của em xác định tổng mức đầu tư theo phương pháp xác định theo
thiết kế cơ sở của dự án đầu tư:
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công
thức:
V = G
XD
+ G
TB
+ G
BT, TĐC
+ G
QLDA
+ G

XD
)
Chi phí xây dựng của dự án (G
XD
) bằng tổng chi phí xây dựng của các công
trình, hạng mục công trình thuộc dự án được tính theo công thức sau:
G
XD
= G
XDCT1
+ G
XDCT2
+ + G
XDCTn
(4.6)
Trong đó: n là số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K
Trang 22
Đồ án tốt nghiệp Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
 Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình được tính như
sau:
G
XDCT
= (

=
m
j 1
Q
XDj

• Xác định đơn giá xây dựng công trình
Đơn giá xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, bao gồm toàn bộ chi phí
trực tiếp cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị
khối lượng công tác xây dựng
Trong đồ án này, em xác định đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ,bao gồm
chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công.
- Đơn giá vật liệu Đ
VL
i
:
Đơn giá vật liệu cho công tác i là tổng chi phí của những loại vật liệu chính, vật liệu
phụ, các cấu kiện, vật liệu luân chuyển cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối
lượng công tác xây dựng. Đơn giá vật liệu cho công tác i xác định theo công thức:

=
+=
n
j
VL
VL
j
VL
ij
kgĐMĐ
1
VL
i
)1(.
(4.8)
SVTH: Nguyễn Việt Đức Lớp 51K


NC
i
Đ
NC
j
n
i
NC
ij
gĐM .
1

=
=

(4.9)
Trong đó :
+ n : Số bậc nhân công dùng cho công tác
+
NC
ij
ĐM
: Định mức hao phí lao động thợ bậc j cho công tác i; được xác định
theo định mức 1776/2007/QĐ- BXD ngày 16/08/2007
+
NC
j
g
: Giá nhân công thợ bậc j đến hiện trường xây dựng (lương ngày)

Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng. Khu vực huyện Hương Trà thuộc
vùng 3 có mức lương tối thiểu = 2.100.000 đồng /tháng
+ Lương phụ L
p
: L
p
= 12%*L
cb
(4.12)
+ Các khoản khác L
k
: L
k
= 4%*L
cb
(4.13)
+ Các khoản phụ cấp theo lương cho công nhân bao gồm :
Phụ cấp lưu động 40% (theo Thông tư số 05/2005/TT- BLĐTBXH).
Phụ cấp khu vực 20% (theo Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-
UBDT)
Đơn giá nhân công được tính chi tiết ở phụ lục 4.5
- Đơn giá máy thi công
Đơn giá máy thi công là chi phí sử dụng các máy và thiết bị thực hiện thi công để hoàn
thành đơn vị khối lượng công tác xây dựng. Chi phí này được xác định:

NC
i
Đ
)1.().(
m

SC
+ g
NL
+ g
TL
+ g
K
(4.15)
+ g
KH
: Chi phí khấu hao tính cho 1 ca máy
KHKH
ĐM
n
HK
g
×

=
(4.16)
+ g
SC
: Chi phí sửa chữa được phân bổ cho 1 ca máy
SCSC
ĐM
n
K
g ×=
(4.17)
+ g


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status