u
I HC HU
TRNG I HC KINH T
KHOA KINH T PHT TRIN
...... ......
nh
tờ
H
KHểA LUN TT NGHIP
Ki
PHN TấCH HIU QUA Dặ AẽN ệU Tặ XY DặNG CNG TRầNH
Hệ CHặẽA NặẽC THUY YN THUY CAM, HUYN PHUẽ LĩC,
i
h
c
TẩNH THặèA THIN HU
NGUYN TH THY TRANG
c
TẩNH THặèA THIN HU
Sinh viờn thc hin:
NGUYN TH THY TRANG
Lp: K47A - KHT
Niờn khúa: 2013 - 2017
Ging viờn hng dn:
TS. PHM TH THANH XUN
Hu, 4/2017
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân
Lời Cảm Ơn
Đ
ại
họ
c
mình.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cám ơn bạn bè, người
thân, những người luôn ủng hộ, động viên và giúp
đỡ tôi trong lúc hoàn thành bài nghiên cứu này.
Cuối cùng, mặc dù đã cố gắng hết sức trong việc
nghiên cứu nhưng không thể tránh khỏi những sai
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân
sót, bỡ ngỡ ban đầu. Kính mong quý thầy cô giáo
đóng góp ý kiến và giúp đỡ để bài khóa luận được
hoàn thiện hơn./.
Đ
ại
họ
c
Ki
nh
H
4.1. Phương pháp thu thập thông tin ...........................................................................2
4.2. Phương pháp CBA ...............................................................................................2
tê
4.3. Phương pháp chuyên gia ......................................................................................3
nh
4.4. Phương pháp xử lý số liệu....................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4
Ki
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................4
c
1.1. Lý luận chung về dự án đầu tư .............................................................................4
họ
1.1.1. Dự án đầu tư ...................................................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư ............................................................................4
ại
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỒ
CHỨA NƯỚC THỦY YÊN – THỦY CAM ..............................................................23
uế
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................................23
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................23
H
2.1.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................23
tê
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu, thời tiết .....................................................................24
2.1.1.3. Đặc điểm địa hình địa mạo .....................................................................24
nh
2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên ...........................................................................25
Ki
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội trong vùng dự án .................................................27
2.1.2.1. Đặc điểm dân cư và nguồn lao động ......................................................27
họ
c
2.4. Đánh giá tác động môi trường của dự án ...........................................................45
2.4. Kết quả khảo sát đánh giá của người dân về ảnh hưởng của dự án ...................46
2.4.1. Thông tin chung về hộ điều tra .....................................................................46
2.4.2. Ảnh hưởng của dự án đến thu nhập của người dân ......................................47
2.4.3. Ảnh hưởng của dự án đến đời sống người dân .............................................47
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LỘC ...................................................49
uế
3.1. Giải pháp ............................................................................................................49
3.1.1. Đối với chính quyền địa phương ..................................................................49
H
3.1.2. Đối với ban quản lý dự án ............................................................................50
tê
3.1.3. Đối với người dân địa phương ......................................................................50
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................51
nh
1. Kết luận .................................................................................................................51
Ki
2. Kiến nghị ...............................................................................................................52
2.1. Đối với Nhà nước ...............................................................................................52
Bảng 2.2.
Diện tích và sản lượng màu vùng dự án ....................................................32
Bảng 2.3.
Quy mô, cơ cấu chi phí đầu tư xây dựng hồ chứa nước Thủy Yên –Thủy Cam .. 33
Bảng 2.4.
Phân bổ chi phí đầu tư theo từng năm .......................................................33
Bảng 2.5:
Chi phí và hạng mục đầu tư xây dựng công trình ......................................34
Bảng 2.6:
Phân bổ chi phí theo vòng đời dự án .........................................................36
Bảng 2.7.
Thu nhập thuần túy của một ha cây trồng trước và sau khi có dự án ........38
Bảng 2.8.
Lợi nhuận dự án mang lại cho hoạt động trồng lúa ...................................39
Bảng 2.9.
Bảng 2.15. Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của dự án đến đời sống ................48
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Đ
ại
họ
c
Ki
nh
tê
H
uế
: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FPI
: Đầu tư gián tiếp nước ngoài
HTX
: Hợp tác xã
BQLDA
: Ban Quản lý dự án
Đ
ại
họ
c
Ki
nh
tê
H
tê
Thủy lợi không chỉ có vai trò quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp, mà còn có
nh
vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển kinh tế của vùng nông thôn. Không
thể có một nền nông nghiệp tiên tiến, sản xuất lớn nếu thiếu đi việc đầu tư và khai thác
Ki
có hiệu quả các công trình thủy lợi. Nhờ có các công trình thủy lợi, người dân có thể
c
thâm canh tăng vụ, khai thác và sử dụng đất có hiệu quả, nâng cao hiệu quả sản xuất
họ
nông nghiệp. Không chỉ đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ mà còn phát triển nông
nghiệp hàng hóa, cung cấp lương thực đi nhiều nơi. Để thực hiện được điều này, sự phát
ại
triển của hệ thống thuỷ lợi phải được thực hiện một cách đồng bộ và thống nhất.
Đ
Huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều lợi thế phát triển nông nghiệp,
mục tiêu tăng trưởng nông nghiệp được đặt lên hàng đầu. Để đạt được mục tiêu này,
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng.
H
- Phân tích hiệu quả dự án xây dựng công trình hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam.
trình hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam.
tê
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng dự án xây dựng công
Ki
3.1. Đối tượng nghiên cứu
nh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
họ
3.2. Phạm vi nghiên cứu
c
Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả của dự án hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam
- Phạm vi không gian: xã Lộc Thủy, Lộc Tiến, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
ại
Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel: các số liệu điều tra sẽ được tổng hợp và tính
Đ
ại
họ
c
Ki
nh
tê
H
uế
toán trên Excel.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân
của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề
cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
họ
c
Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả
ại
cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng nguồn lực xác định.
Đ
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 năm 2014 quy định “Dự án đầu tư là tập hợp
đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh
trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
Nhìn chung, dự án đầu tư có thể định nghĩa “Là tổng thể các hoạt động với các
nguồn lực và chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với quy trình,
thời gian và địa điểm xác định nhằm đạt được mục tiêu đã xác định trước”
1.1.1.2. Phân loại dự án đầu tư
a. Theo quy mô và tính chất
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu
tư; các dự án còn lại được chia làm 3 nhóm A, B, C. Theo nghị định số 12/2009/NĐCP ở phụ lục I về phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang
4
uế
2
H
khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao Trên 1.000 tỷ đồng
nh
3
tê
án giao thông
thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ
Ki
thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa
c
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
4
án giao thông
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân
STT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình
2
Tổng mức đầu tư
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao Từ 50 đến 1.000 tỷ
thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ đồng
thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính, viễn thông
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật Từ 40 đến 700 tỷ
khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, đồng
vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,
lâm, thủy sản, chế biển nông lâm, thủy sản
4
c
án giao thông. Các trường phổ thông nằm trong quy
2
họ
hoạch, xây dựng khu nhà ở
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao Dưới 50 tỷ đồng
ại
thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ
Đ
thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính, viễn thông
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, Dưới 40 tỷ đồng
sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế
biến nông lâm thủy sản
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo Dưới 30 tỷ đồng
- Dự án tiền khả thi
tê
Dự án tiền khả thi được lập cho những dự án có quy mô đầu tư lớn, giải pháp đầu
tư phức tạp và thời gian đầu tư dài.
nh
- Dự án khả thi
Ki
Dự án khả thi là bước nghiên cứu cuối cùng nên được nghiên cứu chi tiết các giải
pháp được tính toán có căn cứ và mang tính hợp lý.
họ
c
e. Căn cứ theo phương thức đầu tư
- Dự án đầu tư trực tiếp
ại
Là hoạt động đầu tư mà chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản lý quá trình thực hiện
Đ
bằng quyết định cuối cùng về đầu tư bởi các nhà đầu tư hoặc các định chế tài chính.
uế
Công việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là công việc quan trọng nhất, nó dẫn đến đầu
H
tư và tính khả thi của việc đầu tư.
- Nghiên cứu tiền khả thi
tê
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đã được
nh
lựa chọn có quy mô lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật. Đối với các dự án có quy mô nhỏ,
không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ
Ki
qua giai đoạn này.
c
Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:
họ
- Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư vấn đề chất lượng và chính xác của các kết quả
nghiên cứu, tính toán và dự toán là quan trọng nhất, đặc biệt là các yếu tố tài chính,
kinh tế, kỹ thuật, thị trường, môi trương,…đối với dự án quy mô lớn về vốn đầu tư.
- Tổng chi phí của giai đoạn này chiếm từ 0,5-15% vốn đầu tư của dự án.
- Thời gian hoàn thành của một dự án liên quan đến các yếu tổ: quy mô của dự án
và các đối tác có liên quan như chủ đầu tư, cơ quan tư vấn và các cấp có thẩm quyền.
b. Giai đoạn thực hiện đầu tư
- Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện dự án
Xin giao đất, giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo luật Tài nguyên
nước năm 2012 và các loại giấy phép như xây dựng...; chuẩn bị mặt bằng cho dự án;
uế
bồi thường giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi sinh kế.
- Thiết kế và lập dự toán thi công, xây lắp công trình
H
Tiến hành khảo sát, thiết kế công trình, thẩm định phê duyệt thiết kế và tổng dự
tê
toán. Việc lập tổng dự toán ở bất kỳ quy mô nào được coi là khó có thể tránh trường
hợp bội chi. Nhưng thực tế tổng dự toán chỉ là một bảng ước tính và đơn thuần chỉ là
nh
một trong những công cụ quản lý dự án. Có thể tính được tổng dự toán đúng nhất dựa
Ki
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân
c. Giai đoạn kết thúc đầu tư
Kể từ khi công trình được bàn giao và đưa vào sử dụng, công trình được vận
hành ở công suất khác nhau và đạt đến công suất tối ưu.
Đặc điểm của giai đoạn kết thúc đầu tư:
Thời gian đầu của giai đoạn này công suất dự án chỉ được thực hiện được một
phần của công suất thiết kế do sản phẩm đưa ra thị trường, cần thời gian để thị trường
biết đến. Sau khi thực hiện các chương trình tiếp thị và sản phẩm đã có danh tiếng trên
thị trường có thể sản xuất với công suất ở mức cao. Thời gian sử dụng máy móc cùng
với thời gian tồn tại sản phẩm trên thị trường dẫn đến công suất của dự án giảm dần và
bắt đầu tiến hành thanh lý.
uế
Đây là giai đoạn công trình dự án đầu tư cho sản phẩm và dịch vụ. Vận hành các
kết quả của giai đoạn này nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của dự án. Nếu các kết
H
quả do giai đoạn này tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng
tê
nghiên cứu kỹ chủ trương chính sách của Nhà nước và các văn bản pháp quy có liên
quan đến hoạt động đầu tư. Dự án được thực hiện hay không phụ thuộc vào cơ quan
Nhà nước cấp phép đầu tư. Tùy từng chủng loại của dự án có những dự án có quy định
cụ thể như gây ô nhiễm môi trường, văn hóa, quốc phòng không cấp phép đầu tư. Các
quy định liên quan có thể như:
- Quy định tài chính liên quan đến định mức xây dựng cơ bản.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân
- Quy định về chất lượng của các thông tin, sản phẩm dự án.
- Quy định bảo vệ môi trường.
c. Tính khoa học
Các dữ liệu phải đảm bảo tính chính xác, các phương pháp tính toán trong quá
trình lập dự án phải đảm bảo cơ sở khoa học. Các thông tin lấy được trên thị trường
phải đảm bảo có tính chính xác cao. Quá trình xây dựng dự án phải được nghiên cứu tỉ
mỉ, kỹ càng, tính toán chính xác từng nội dung của dự án. Đặc biệt đối với từng nội
dung phức tạp như phân tích khóa cạnh tài chính, kỹ thuật,…cần có sự tư vấn của các
cơ quan chuyên môn trong quá trình soạn thảo dự án.
d. Tính thực tiễn
Dự án được lựa chọn phải phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng thực hiện
uế
được trong điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và địa phương.
Dự án được thực hiện phải chứng minh được hiệu quả về mặt tài chính cũng như
Đ
về mặt kinh tế xã hội. trong quá trình thực hiện đầu tư phải giải quyết hài hòa mối
quan hệ giữa lợi ích của nhà đầu tư và lợi ích của xã hội.
Quan điểm thẩm định một dự án tùy thuộc vào góc nhìn của nhà đầu tư và cơ
quan thẩm định. Nhà đầu tư và các ngân hàng đánh giá dự án thông qua chỉ tiêu tối đa
hóa lợi nhuận, trong khi đó cơ quan Nhà nước cấp giấy phép đầu tư không xem xét
hiệu quả tài chính mà quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án mang lại.
1.2. Phân tích hiệu quả dự án đầu tư
1.2.1. Phân tích hiệu quả tài chính của dự án bằng phương pháp CBA
1.2.1.1. Giới thiệu về CBA
Theo Thayer Watkins, khoa Kinh tế học Trường Đại học bang San Jose, trong tác
phẩm “Giới thiệu về sự phân tích Chi phí - Lợi ích” Ý tưởng về sự đánh giá mang tính
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân
chất kinh tế được bắt đầu với Jules Dupuit, một kỹ sư người Pháp mà 1848 bài báo của
ông vẫn còn có giá trị đọc. Nhà kinh tế người Anh, Alfred Marshall, đã có một số khái
niệm chính thức đặt nền tảng cho CBA. Nhưng quá trình phát triển thực tế của CBA là
kết quả từ lực đẩy của Luật Hàng hải Liên bang (Federal Navigation Act) năm 1936.
Luật này đòi hỏi Đoàn Kỹ sư của Mỹ (U.S. Corps of Engineers) phải tiến hành các dự
án nâng cấp hệ thống đường thuỷ khi tổng lợi ích của một dự án vượt quá chi phí của
mọi thành viên trong xã hội nói chung. Lợi ích xã hội ròng (NBS = B - C) là thước đo giá
họ
trị của chính sách” (Boardman, Greenbreg, D., Vining, A., Weimer (1996). Phân tích chi
phí - lợi ích: Lý thuyết và thực hành, xuất bản lần 2. Prentice Hall. New York. Chương 1)
ại
Như vậy, Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí là một công cụ đánh giá các
Đ
chương trình, dự án, là cơ sở cho các nhà quản lý đưa ra những chính sách hợp lý về
sử dụng vốn nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà đầu tư. CBA sẽ đưa ra so
sánh giữa lợi ích thu được do hoạt động đầu tư đem lại với những chi phí và tổn thất
do việc thực hiện chúng gây ra.
Hiện nay, CBA được phát triển rộng hơn gồm 2 khái niệm liên quan là phân tích
tài chính và phân tích kinh tế:
- Phân tích tài chính liên quan đến dòng tiền ra và dòng tiền vào. Dưới góc độ
chủ đầu tư, người ta sử dụng phương pháp phân tích tài chính với mục tiêu cuối cùng
là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được điều đó, chủ đầu tư phải giảm đến mức tối thiểu
chi phí sản xuất. Như vậy. một cách cố tình hay vô tình, chủ đầu tư đã quên đi khoản
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang
12
Khóa luận tốt nghiệp
án phù hợp với mục tiêu đề ra. Kết quả của sự lựa chọn này sẽ đảm bảo độ tin cậy cao
Ki
hơn. Đây thực sự là một công cụ có hiệu quả cho việc ra quyết định. Tuy nhiên, CBA
cũng có một số hạn chế chưa khắc phục được vì vậy CBA chỉ có ý nghĩa bổ sung bằng
1.2.1.3. Phân loại
họ
c
chứng trong quá trình ra quyết định chứ không thể thay thế việc ra quyết định được.
ại
Theo Boardman (2001), CBA có thể chia thành 4 loại:
Đ
(1) Ex - ante CBA: Phân tích lợi ích chi phí được tiến hành trước khi dự án được
thực hiện. Khi bắt đầu hình thành 1 dự án xây dựng chương trình thì lúc đó ta thực
hiện CBA giúp lựa chọn các phương án tư vấn cho các nhà hoạch định chính sách.
(2) In medias res CBA: Phân tích lợi ích chi phí được tiến hành trong lúc dự án
đang thực hiện. Khi dự án bắt đầu đi vào xây dựng một giai đoạn thì người ta thực hiện
CBA. Qua quá trình này thì sẽ giúp cho các nhà hoạch định và nhà thực thi có cơ sở để
điều chỉnh những quyết định, phương án ban đầu sao cho phù hợp với tình hình hiện tại.
(3) Ex - post CBA: Phân tích lợi ích chi phí được tiến hành sau khi dự án được
thực hiện để xem lại lợi ích dự án mang lại có lớn hơn chi phí hay không. Khi dự án
kết thức người ta thực hiện CBA. Ở giai đoạn này sẽ có lợi hơn trong việc tính toán
tê
làm cho mọi người đều được lợi. Tuy nhiên không phải ai cũng được hưởng lợi từ dự
án lại không nhất thiết là người chịu chi phí của dự án.
nh
Bước 2: Xác định các phương án giải quyết
Ki
Đối với một dự án đầu tư thường có nhiều phương án để chọn, việc chọn lựa các
phương án gặp phải một số khó khăn như sau:
án cụ thể
họ
c
- Việc lựa chọn phương án tùy thuộc vào số tiêu chí cần xem xét đối với mỗi dự
ại
- Xác định quy mô dự án
Đ
Bước 3: Nhận dạng các lợi ích và chi phí
Một khi dự án đã được xác định, tất cả các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan
sẽ giúp nhận dạng các tác động có thể có của dự án. Trong bước này, tất cả các tác động
trình phân tích lợi ích - chi phí.
Bước 6: Chiết khấu các lợi ích và chi phí về giá trị tương đương ở hiện tại
H
Một dự án có các dòng lợi ích và chi phí phát sinh trong các thời điểm khác nhau
tê
không thể so sánh trực tiếp được, nên người phân tích phải tổng hợp chúng lại mới có
thể so sánh được. Thông thường các lợi ích chi phí tương lai phải được chiết khấu để
nh
đưa về giá trị tương đương ở hiện tại để có cơ sở chung cho việc so sánh. Một số tiêu
Ki
chí có thể áp dụng để so sánh lợi ích và chi phí của một phương án cụ thể: hiện giá
ròng (NPV), hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR), tỷ lệ lợi ích/ chi phí (B/C).
c
Bước 7: Phân tích độ nhạy
họ
Phân tích độ nhạy đòi hỏi sự nới lỏng các giả định cho chúng thay đổi ở nhiều