1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhằm đáp ứng được nhu cầu của phát triển kinh tế bền vững và tốc độ phát
triển ngày càng cao của đất nước thì trong quá trình tiến hành xây dựng các công
trình không những cần phải đảm bảo chất lượng mà còn phải tiết kiệm được tối đa
chi phí. Vì vậy, việc tính đúng, tính đủ các loại chi phí xây dựng và áp dụng các
biện pháp giảm thiếu chi phí xây dựng cần được xem xét kỹ lưỡng. Trong đó, việc
áp dụng định mức chi phí trong quản lý chi phí xây dựng cho các công trình ở Việt
Nam hiện nay mặc dù là một vấn đề quan trọng nhưng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập.
Vì vậy, cần nghiên cứu việc áp dụng định mức chi phí trong quản lý chi phí dự án
đầu tư xây dựng công trình và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của công
tác này.
Đề tài luận văn không chỉ dừng ở việc nghiên cứu áp dụng định mức chi phí
trong quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn hướng tới việc ứng
dụng định mức và dự toán trong xác định chi phí cho dự án đầu dư xây dựng công
trình: Sửa chữa, nâng cấp một số đoạn cấp bách kè biển Cửa Tùng. Do bãi tắm Cửa
Tùng là một trong những danh thắng ở huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị nhưng
những năm gần đây bãi tắm Cửa Tùng ngày càng bị thu hẹp về không gian vì sự
xâm thực ngày càng gia tăng cả về quy mô lẫn cường độ. Từ chỗ bãi cát xám trắng
mịn rộng hàng trăm mét với độ dốc thoải thì nay chỉ còn khoảng 20-30m và độ dốc
bãi đã tăng lên đột biến làm giảm mạnh lượng khách du lịch đến với bãi tắm này.
Đây là một tổn thất lớn cho ngành du lịch tỉnh Quảng Trị nói riêng và khu vực miền
Trung nói chung. Chính vì vậy Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị yêu cầu khẩn
trương lập phương án xây dựng nhằm sửa chữa, nâng cấp một số đoạn cấp bách kè
biển Cửa Tùng. Trên cơ sở phân tích đặc điểm và hiện trạng khu vực công trình kết
hợp tham khảo nhiều công trình kè bảo vệ bờ biển khu vực bãi tắm du lịch ở Việt
Nam cũng như nhiều nước trên thế giới cho thấy, để bảo vệ ổn định bờ khu vực hiện
nay đơn vị tư vấn kiến nghị áp dụng loại công trình mái nghiêng có biện pháp tiêu
sóng vừa giảm áp lực sóng vừa tạo điều kiện để khách du lịch bước từ bờ xuống bãi
vào quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
3
- Ứng dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình sửa chữa, nâng cấp một số
đoạn cấp bách kè biển Cửa Tùng.
4.2 Phương pháp nghiên cu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu ph hợp với đối tượng và nội
dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay , đó là: Phương pháp
kế thừa; Phương pháp đối chiếu với văn bản pháp quy; Phương pháp điều tra , khảo
sát thực tế ; Phương pháp thống kê ; Phương pháp ph ân tích , so sánh ; và một số
phương pháp kết hợp khác.
với quy định của Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 thì thực hiện theo
các quy định tại Điều ước quốc tế đó. 5
1.2 Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình
Nội dung của tổng mức đầu tư xây dựng công trình được quy định trong nghị
định 112/2009 – CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình như sau:
- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (tổng mức đầu tư) là chi phí dự tính
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai
đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế
cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng
thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo
kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
- Tổng mức đầu tư gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi
thường, hỗ trợ tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi
phí khác và chi phí dự phòng.
-Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp: theo thiết
kế cơ sở của dự án;theo diện tích hoặc công suất sử dụng, năng lực phục vụ của
công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình; theo số
liệu của dự án có các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã
thực hiện, hoặc có thể xác định tổng mức đầu tư bằng cách kết hợp các phương
pháp trên.
-Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và
lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi
thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
1.3 Khái niệm và phương pháp xác định các thành phần chi phí của tổng mức
đầu tư xây dựng công trình
1.3.1 Khái niệm của các thành phần chi phí trong tổng mức đầu tư
Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư quy định tại
cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ
trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi
thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ
tầng kỹ thuật đã đầu tư (nếu có).
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được quy định trong Nghị định
số:197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và Nghị định 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá
đất,thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
7
1.3.1.4 Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản
lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện
dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử
dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc
báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn
phương án thiết kế kiến trúc;
- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc
trách nhiệm của chủ đầu tư;
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật,
thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình;
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình;
- Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán công
trình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động
xây dựng,
- Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn);
- Chi phí thí nghiệm chuyên ngành;
- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo
yêu cầu của chủ đầu tư;
- Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và
chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
9
- Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp
thuê tư vấn);
- Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàn giao,
đưa vào khai thác sử dụng;
- Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác.
1.3.1.6 Chi phí khác
Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các nội dung quy định tại điểm
1.3.1.1, 1.3.1.2, 1.3.1.3, 1.3.1.4, 1.3.1.5, nêu trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án
đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:
- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;
- Chi phí bảo hiểm công trình;
- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;
- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;
- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;
- Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình;
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
+ Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng
có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện.
+
Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư.
1.3.2.1 Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án
Ua. Phạm vi và điều kiện áp dụng
Phương pháp này được dng để xác định TMDT của dự án DTXDCT trong
giai đoạn lập dự án và đã có bản vẽ thiết kế cơ sở.
Ub. Cơ sở nguồn dữ liệu
Khi áp dụng phương pháp xác định TMĐT của dự án đầu tư theo TKCS tuỳ
theo mức độ đo bóc tiên lượng (bóc theo khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hay
bóc theo khối lượng bộ phận kết cấu công trình, ) của bản vẽ TKCS, tuỳ theo yêu
cầu của từng dự án và nguồn số liệu có được để xác định các dữ liệu và các đại
lượng tính toán. Có thể sử dụng dữ liệu và một số đại lượng tính toán chủ yếu trong
những dự liệu và đại lượng sau đây:
- Số lượng và danh mục các công tác xây dựng chủ yếu/ bộ phận kết cấu của
công trình (m).
- Khối lượng công tác xây dựng chủ yếu/ khối lượng bộ phân kết cấu của
công trình (Q
P
XD
PR
ij
R).
11
- Đơn giá công tác xây dựng chủ yếu (Giá chuẩn (ZP
C
PR
ij
R+ GR
TV
R + GR
K
R+ GR
DP
R (1.1)
Trong đó:
V : tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình;
G
R
XD
R: chi phí xây dựng;
G
R
TB
R: chi phí thiết bị;
G
R
BT, TĐC
R: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
G
R
QLDA
R: chi phí quản lý dự án;
G
R
TV
R : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
G
R = (
∑
=1
ZR
j
R + GR
QXDK
R)(1 + TP
GTGT-XD
P) (1.3)
12
Trong đó:
* G
R
QXDK
R: chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn
lại của công trình, hạng mục công trình được ước tính theo tỷ lệ (%) trên tổng chi
phí xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu hoặc tổng chi phí xây dựng các bộ
phận kết cấu chính của công trình, hạng mục công trình.
Tuỳ theo từng loại công trình xây dựng mà ước tính tỷ lệ (%) của chi phí xây
dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mục
công trình.
* T
P
GTGT_XD
P: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây
=1
R
i
R x DR
i
G
2 Thuế giá trị gia tăng G x TP
GTGT-XD
GTGT
3
Chi phí xây dựng sau thuế
G + GTGT GR
XD
4
Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở
và điều hành thi công
G x tỷ lệ x (1+
TP
GTGT-XD
P)
GR
XDNT
5
Tổng cộng
GR
R là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí
chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ i của
công trình.
G: chi phí xây dựng công trình trước thuế;
T
P
GTGT-XD
P: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây
dựng;
G
P
XD
P: chi phí xây dựng công trình sau thuế;
G
R
XDNT
R: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;
14
Bảng 1.2 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng công
trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ
j
R x DR
j
RP
nc
Px (1 + KR
nc
R)
j=1
NC
3
Chi phí máy thi công
h
Σ QR
j
R x DR
j
RP
m
P x (1 + KR
mtc
R)
j=1
M
4
Chi phí trực tiếp khác
(VL+NC+M) x tỷ lệ
GTGT
Chi phí xây dựng sau thuế
G + GTGT
G
R
XD
V
Chi phí nhà tạm tại hiện
trường để ở và điều hành thi
công
G x tỷ lệ x (1+GTGT)
GR
XDNTTổng cộng
GR
XD
R + GR
XDNT
Trong đó:
D
R
j
RP
vl
P, DR
j
RP
nc
P, DR
j
RP
m
P là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây
dựng công trình của công tác xây dựng thứ j;
Chi phí vật liệu (D
R
j
RP
vl
P), chi phí nhân công (DR
j
RP
nc
P), chi phí máy thi công (DR
j
RP
m
P)
trong đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không
được xây dựng với các cấu kiện kết cấu chịu lực (cọc, đài cọc, dầm, sàn, cột, )
bằng bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn Việt Nam; tường xây bằng gạch đặc; có 02
tháng máy và hệ thống điện, cấp và thoát nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ
16
thống thông tin liên lạc của tòa nhà với thiết bị và vật liệu hoàn thiện nhà là loại
trung bình tiên tiến, phổ biến có trên thị trường.
Nguồn dữ liệu có được là các bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án.
Để xác định được chi phí phần xây dựng của dự án, cần thực hiện theo các
bước sau:
Trước hết từ các bản vẽ thiết kế cơ sở, cần xác định danh mục các công tác
xây dựng chủ yếu và lập Bảng tính dự toán (xem Bảng 1.3). Kết quả đo bóc khối
lượng công tác xây dựng chủ yếu liệt kê từ thiết kế cơ sở của dự án được ghi vào
cột 4 của Bảng 1.3.
Tiếp đến xác lập đơn giá tổng hợp của các loại công tác xây dựng chủ yếu
này và ghi vào cột 5 của Bảng. Trên cơ sở các khối lượng và đơn giá đã xác định, ta
có thể tính được chi phí phần xây dựng của các công tác xây dựng chủ yếu. Còn chi
phí cho những công tác khác mà chưa thể bóc được từ các bản vẽ thiết kế cơ sở thì
có thể xác định theo tỷ lệ phần trăm so với tổng chi phí xây dựng của các công tác
xây dựng chủ yếu hoặc lấy theo kinh nghiệm chuyên gia từ các loại dự án tương tự.
Tính dự toán chi phí xây dựng và tổng hợp kết quả được ghi vào Bảng 1.3
Bảng 1.3 Dự toán chi phí xây dựng
STT Nội dung công việc
Đơn vị
tính
Khối
lượng
Đơn
giá(đồng)
Thành tiền
Đào móng công trình, chiều
rộng móng >20m, bằng máy
đào <=2,3 m3, đất cấp II
100m3 107,5 680.172 73.118.478
II
Chi phí xây dựng các công tác
khác chưa tính đến trong các
công tác trên
Y = a% của
X.
Cộng (I+II)
X+Y
* Ghi chú: Đơn giá 680.172đ/m gồm chi phí trực tiếp = 601.887đ; chi phí
chung = 36.113đ, thuế thu nhập chịu thuế tính trước = 35.090đ, chi phí xây dựng
nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công = 7.082đ).
17
Bước 2: Xác định chi phí thiết bị
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu có được có
R
ĐT
R: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;
G
R
LĐ
R: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh.
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ đượcxác định theo công thức sau:
G
R
MS
R =
∑
[
=1
QR
i
RMR
i
R (1+TR
i
RP
GTGT-TB
P)] (1.5)
Trong đó:
Q
R
i
R: khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n);
C
R
lk
R: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một
đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập
khẩu;
C
R
bq
R: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số
lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;
T: thuế và phí bảo hiểm, kiểm định thiết bị (nhóm thiết bị);
T
R
i
RP
GTGT-TB
P: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định đối với loại thiết bị
(nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷ n).
Trong Thông tư 04 này rõ ràng hơn TT05/2007 ở vấn đề chi phí mua sắm
thiết bị tại khoản 3.2 Mục 2 bao gồm: chi phí thiết kế và giám sát chế tạo, chi phí
vận chuyển, chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu
kho, lưu bãi, lưu container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi
phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị
công trình.Như vậy là đã rõ ràng phần mua thiết bị bao gồm cả chi phí thiết kế và
giám sát chế tạo, nhờ đó mà giúp cho công tác lập và quản lý chi phí thiết bị rõ
ràng, dễ dàng hơn.
Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể dự tính theo báo giá của
nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tạ
i thời
R N + CR
CT-STB
R (1.7)
Trong đó:
S
R
TB
R: suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị công
suất, năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án;
C
R
CT-STB
R: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí thiết bịcủa
công trình thuộc dự án.
Hoặc chi phí thiết bị được dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản
xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của
công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện.
Bước 3: Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (G
R
BT, TĐC
R) được xác định theo khối
lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các qui định hiện hành của nhà
nước về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được
cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành.
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được quy định trong Nghị định số:
197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
Nghị định 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
TV
R=
∑
=1
R
i
Rx (1 + TR
i
RP
GTGT-TV
P) +
∑
=1
R
j
R x (1 + TR
j
RP
GTGT-TV
P) (1.9)
Trong đó:
C
R
i
R: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1÷n);
D
R
i
Rx (1 + TR
i
RP
GTGT-K
P) +
∑
=1
R
j
R x (1 + TR
j
RP
GTGT-K
P) +
∑
=1
R
k
R (1.10)
Trong đó :
C
R
i
R: chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1÷n);
R) và chi phí khác (GR
K
R) (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án
và vốn lưu động ban đầu) cũng có thể được ước tính từ 10÷
15% của tổng chi phí
xây dựng và chi phí thiết bị của dự án.
Vốn lưu động ban đầu (V
R
LD
R) (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh) và lãi
vay trong thời gian thực hiện dự án (L
R
Vay
R) (đối với dự án có sử dụng vốn vay) thì
ty theo điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện và kế hoạch phân bổ vốn của từng dự án
để xác định.
Bước7: Xác định chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng (G
R
DP
R) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho
yếu tố khối lượng công việc phát sinh (G
R
DP1
R) và chi phí dự phòng do yếu tố trượt
giá (G
R
DP2
R) theo công thức:
G
Trong đó:
K
R
ps
R: hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 10%.
Riêng đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì hệ số dự
phòng cho khối lượng công việc phát sinh K
R
ps
R = 5%.
Khi tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (G
R
DP2
R) cần căn cứ vào độ dài
thời gian thực hiện dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình biến động giá trên thị
trường trong thời gian thực hi
ện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại công
trình và khu vực xây dựng. Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (G
R
DP2
R) được xác
định theo công thức sau:
GR
DP2
R=
∑
(
=1
VR
XDCT
I
∆±
: mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực
và quốc tế so với mức độ trượt giá bình quân năm đã tính.
Giả thiết cần xác định chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá của dự án đầu tư
xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có vốn đầu tư là 5.123.985 tr.đ, thời
gian xây dựng là 3 năm (2006-2009), kế hoạch phân bổ vốn hàng năm dự kiến là:
25%; 50%; 25%. Dự kiến chỉ số giá biến động bình quân năm trong thời gian xây
dựng là 6% và giả sử không có mức biến động giá đột biến so với chỉ số giá bình
quân (
XDCT
I∆±
= 0). Thời gian lập TMĐT là tháng 5 năm 2006.
Với công thức xác định chi phí dự phòng GDP2 và với các dữ liệu đã cho thì
năm thứ nhất không xét đến yếu tố trượt giá.
Chi phí dự phòng trượt giá năm thứ 2 là:
5.123.985 x 50% x [(1+0,06) - 1] = 153.720 tr.đ;
Chi phí dự phòng trượt giá năm thứ 3 là:
5.123.985 x 25% x [(1+0,06)
P
2
P - 1] = 158.331 tr.đ.
Tổng chi phí dự phòng của dự án do yếu tố trượt giá là:
153.720+158.331 = 312.051tr.đ
Ud. Các điều chỉnh trong tính toán
Khi áp dụng phương pháp xác định TMĐT theo TKCS của dự án, ngoài việc
phải tính bổ sung các chi phí xây dựng các khối lượng công tác khác của công trình
(GQXDKi ), còn cần phải có những điều chỉnh trong các trường hợp sau, khi:
Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình
Uc. Phương pháp và các bước tính toán
Trường hợp xác định tổng mức đầu tư theo diện tích hoặc công suất sản xuất,
năng lực phục vụ của công trình thì có thể sử dụng chỉ tiêu suất chi phí xây dựng
(S
R
XD
R) và suất chi phí thiết bị (SR
TB
R) hoặc giá xây dựng tổng hợp để tính chi phí đầu
24
tư xây dựng cho từng công trình thuộc dự án và tổng mức đầu tư được xác định theo
công thức (1.1).
Bước1: Xác định chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng của dự án (G
R
XD
R) bằng tổng chi phí xây dựng của các công
trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức (1.2). Chi phí
xây dựng của công trình, hạng mục công trình (G
R
XDCT
R) được xác định theo công
thức sau:
G
R
XDCT
R= SR
XD
Rx N + CR
R
GPMB
R, R
TĐC
R) (nếu có), chi phí quản lý dự án (GR
QLDA
R), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
(G
R
TV
R), các chi phí khác (GR
K
R) và chi phí dự phòng (GR
DP
R)
Các chi phí này được xác định tương tự như đã nêu ở phương pháp tính theo thiết
kế cơ sở của dự án như đã trình bày ở tiểu mục 1.3.2.1.
25
Ud.Các điều chỉnh trong tính toán
Khi áp dụng SVĐT để xác định TMĐT của dự án, ngoài việc phải tính bổ
sung các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc mà chưa được tính trong
SVĐT, còn cần phải có những điều chỉnh trong các trường hợp sau, khi:
Mặt bằng giá đầu tư và xây dựng ở thời điểm lập dự án có sự thay đổi so với
thời điểm ban hành/ công bố suất vốn đầu tư sử dụng trong tình toán.
Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình
dự kiến xây dựng so với đơn vị đo của suất vốn đầu tư sử dụng trong tính toán.
Khi có sự khác nhau về nguồn vốn đầu tư như dự án đầu tư xây dựng sử