Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp trong quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh tuyên quang - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHẨU XUÂN QUYẾT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN -2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHẨU XUÂN QUYẾT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS LÊ SỸ TRUNG

giáo Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham
khảo nên thiếu sót và khuyết điểm là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, tác
giả rất mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của của quý thầy, cô và đồng
nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cố
gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 12 năm 2015
Tác giả

Chẩu Xuân Quyết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
LƠI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3

triển kinh tế, xã hội, môi trƣờng tại khu vực nghiên cứu................................ 54
3.5. Đánh giá các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong quản
lý, khai thác (sử dụng) hệ thống công trình thủy lợi ....................................... 62
3.5.1. Đánh giá tình hình hoạt động của các Ban quản lý CTTL trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang ............................................................................... 62
3.5.2. Đánh giá các Ban quản lý CTTL trên địa bàn tỉnh qua thu thập
tài liệu sơ cấp ................................................................................................... 76
3.6. Đề xuất một số giải pháp trong quản lý khai thác và bảo vệ các công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .................................................. 80
3.6.1. Về quản lý ......................................................................................... 80
3.6.2. Về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ....................................... 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 83
1. Kết luận ....................................................................................................... 83
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 86

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải

ADB


Sở NN&PTNT

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

THT

Tổ hợp tác

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các hình thức tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi
cấp tỉnh ............................................................................................ 12


DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Nhà nƣớc về thủy lợi ....................... 9
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi ................. 13
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức của Ban QLKTCTTL Tuyên Quang .................. 33
Sơ đồ 3.2: Mối liên hệ giữa các ban quản lý ................................................... 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền
kinh tế độc lập tự chủ, đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp
theo hƣớng hiện đại vào năm 2020; muốn vậy trƣớc hết nông nghiệp và nông
thôn phải phát triển lên một trình độ mới bằng việc đổi mới cơ cấu cây trồng,
vật nuôi, tăng giá trị thu đƣợc trên một đơn vị diện tích, ứng dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ; phát triển công nghiệp, dịch vụ, các làng nghề ở nông
thôn, tạo nhiều việc làm mới.
Để đáp ứng những mục tiêu đó, công tác thuỷ lợi phục vụ sản xuất
nông - lâm - ngƣ - diêm nghiệp và kinh tế nông thôn đang đứng trƣớc những
thời cơ và thách thức mới. Đó là việc đảm bảo nƣớc để ổn định khoảng 4 triệu
ha đất có điều kiện sản xuất lúa, giữ vững an ninh lƣơng thực với sản lƣợng
lƣơng thực có hạt khoảng 40 triệu tấn vào năm 2010; có các giải pháp thuỷ lợi
hiệu quả phục vụ cho 3 triệu ha cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm,
khoảng 1,2 triệu ha cây công nghiệp hàng năm; cung cấp nƣớc cho các cơ sở

ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Tuyên Quang). Theo kết quả tính toán cân
bằng nƣớc nhìn chung nguồn nƣớc đến các công trình cơ bản đáp ứng yêu cầu
phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên do ảnh hƣởng tác động của biến đổi
khí hậu; tình hình khí tƣợng, thủy văn có những diễn biến bất thƣờng: lƣợng
mƣa, dòng chảy trong lƣu vực nhỏ hơn so với trung bình nhiều năm và phân
bố không đều; chủ yếu tập trung vào mấy tháng mùa lũ; các tháng còn lại rất
ít mƣa, hoặc lƣợng mƣa không đáng kể đã gây nên hiện tƣợng hạn hán vào
mùa khô trên diện rộng và lũ lụt vào mùa mƣa.
Trong năm 2014 nói chung và 6 tháng cuối năm 2014 nói riêng để đảm
bảo nƣớc phục vụ sản xuất nông nghiệp từ các công trình thủy lợi các địa
phƣơng, các ban quản lý công trình thủy lợi bằng các nguồn vốn tích cực sửa
chữa nâng cấp công trình thủy lợi, nạo vét, kiên cố hóa kênh mƣơng đảm bảo
các công trình từng bƣớc nâng cao năng lực, hiệu quả tƣới.
Xuất phát từ thực tế đó tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số
giải pháp trong quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang” nhằm góp phần đƣa ra đƣợc những giải pháp tích cực để quản
lý khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, từng bƣớc nâng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3

cao đời sống kinh tế của ngƣời dân sản xuất nông nghiệp, thủy sản và những
ngành kinh tế khác sử dụng nƣớc từ công trình thủy lợi.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao công tác quản lý, khai thác có hiệu quả công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Lý luận về thuỷ lợi và quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
1.1.1.1. Một số khái niệm về thuỷ lợi, thuỷ nông, hệ thống, thuỷ nông, công
trình lấy nước, hệ thống kênh mương.
* Thuỷ lợi: Thủy lợi đƣợc hiểu là những hoạt động liên quan đến ý thức
con ngƣời trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc để phục vụ lợi
ích của mình. Những biện pháp khai thác nƣớc bao gồm khai thác nƣớc mặt
và nƣớc ngầm thông qua hệ thống bơm hoặc cung cấp nƣớc tự chảy. Thủy lợi
trong nông nghiệp là các hoạt động kinh tế - kỹ thuật liên quan đến tài nguyên
nƣớc đƣợc dùng trong nông nghiệp. Điểm quan trọng của thủy lợi trong nông
nghiệp là sử dụng hợp lý nguồn nƣớc để có năng suất cây trồng và năng suất
vật nuôi cao. Các nội dung của thuỷ lợi trong nông nghiệp bao gồm:
- Xây dựng hệ thống thủy lợi:
+ Tạo nguồn nƣớc thông qua việc xây đập làm hồ chứa hoặc xây dựng
trạm bơm.
+ Xây dựng trạm bơm tƣới và hệ thống kênh mƣơng dẫn nƣớc.
- Thực hiện việc tƣới và tiêu khoa học cho đồng ruộng. Làm tăng năng
suất cây trồng vật nuôi và phát triển các ngành kinh tế khác.
- Quản lý hệ thống thủy lợi (tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và quy mô
phục vụ từng công trình mà áp dụng các biện pháp quản lý thích hợp nhằm
nâng cao hiệu quả công trình về mặt tƣới tiêu cũng nhƣ tính bền vững của
công trình). Cho đến nay chƣa có một quy định thống nhất về quy mô các
công trình thuỷ lợi. Theo quy mô phục vụ, mức vốn đầu tƣ, ngƣời ta thƣờng
phân chia thuỷ lợi thành 3 cấp: lớn, vừa và nhỏ [15].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

6

1.1.1.2. Khái niệm về khai thác công trình thuỷ lợi:
Khai thác các công trình thuỷ lợi: Là một quá trình vận hành, sử dụng
và quản lý các công trình thuỷ nông nhằm đảm bảo cung cấp và tiêu thoát
nƣớc đúng kế hoạch tƣới tiêu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho khu
vực tƣới tiêu và xã hội [15].
1.1.1.3. Vai trò của ngành thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp và trong nền
kinh tế quốc dân.
Hơn 60 năm qua, đồng hành cùng sự phát triển của đất nƣớc, ngành
thuỷ lợi đã để lại những ấn tƣợng sâu sắc thông qua hiệu quả đóng góp của
ngành cho các lĩnh vực nhƣ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bằng việc tăng diện
tích đất đƣợc tƣới, tiêu, nƣớc cấp thuỷ sản, góp phần đảm bảo an ninh lƣơng
thực quốc gia và đƣa Việt Nam trở thành một trong những nƣớc xuất khẩu
gạo và thuỷ sản hàng đầu thế giới. Hiệu quả của thuỷ lợi không chỉ có những
kết quả tính đƣợc thông qua thu nhập, mà còn có những kết quả to lớn khác
cho cả cộng đồng. Đó là những tác động tích cực về mặt xã hội, môi trƣờng,
cuộc sống của nông dân và bộ mặt nông thôn mới, góp phần ổn định kinh tế
và đời sống cũng nhƣ nâng cao văn hoá xã hội của nhân dân.
Với các hệ thống thuỷ lợi hiện có, tổng năng lực thiết kế tƣới của các
hệ thống bảo đảm cho khoảng 90% diện tích đất canh tác. Về diện tích gieo
trồng đƣợc tƣới, theo báo cáo của các địa phƣơng, năm 2012, tổng diện tích
đất trồng lúa đƣợc tƣới, tạo nguồn nƣớc tƣới đạt 7 triệu ha, trong đó vụ Đông
Xuân: 2,99 triệu ha, vụ Hè Thu: 2,05 triệu ha; vụ Mùa: 2,02 triệu. Tỷ lệ diện
tích đƣợc tƣới bằng tự chảy chiếm gần 61%, còn lại là diện tích đƣợc phục vụ
tƣới bằng bơm dầu, bơm điện và hình thức khác. Hàng năm, các hệ thống
thuỷ lợi còn phục vụ tƣới cho 1,5 triệu ha rau màu, cây công nghiệp. Tạo
nguồn cho 1,3 triệu ha, ngăn mặn cho 0,87 triệu ha, cải tạo chua phèn 1,6
triệu ha. Tiêu nƣớc cho trên 1,72 triệu ha đất nông nghiệp và cấp khoảng 6 tỷ
m3 nƣớc phục vụ sinh hoạt và công nghiệp.

Cây công nghiệp hàng năm và lâu năm, cây ăn quả cũng đƣợc phát triển
nhanh cả về diện tích và sản lƣợng.
Nhiều hệ thống thuỷ lợi đã góp phần cải tạo môi trƣờng sinh thái, tạo
nên những cảnh quan đẹp phục vụ du lịch nhƣ hồ Suối Hai, Đồng Mô - Ngải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8

Sơn, Đại Lải, Núi Cốc, Dầu Tiếng… Một số hệ thống thuỷ lợi đƣợc đầu tƣ đã
làm cho các vùng đất khô cằn trở thành những vùng đất trù phú, có điều kiện
để ngƣời dân sinh hoạt, canh tác, thể hiện rõ nét nhƣ các hệ thống thuỷ lợi các
tỉnh duyên hải miền Trung và vùng Đông Nam bộ nhƣ Dầu Tiếng (Tây Ninh),
hệ thống thuỷ lợi Sông Quao, Cà Giây (Bình Thuận)... Tỷ lệ dân cƣ nông thôn
đƣợc cấp nƣớc hợp vệ sinh ngày càng tăng, nhất là vùng sâu, vùng xa, miền
núi và vùng đồng bằng sông Cửu Long [18].
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Các mô hình quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi ở nước ta hiện nay
Để quản lý, vận hành tốt các hệ thống công trình thuỷ lợi hiện có phục
vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế xã hội, trên phạm vi cả nƣớc đã có
một hệ thống tổ chức quản lý thuỷ lợi khép kín từ Trung ƣơng đến địa phƣơng
(thực hiện chức năng quản lý Nhà nƣớc) và từ đầu mối đến mặt ruộng (thực
hiện nhiệm vụ quản lý công trình).
* Mô hình quản lý nhà nước
+ Mô hình quản lý nhà nƣớc cấp Trung ƣơng:
Thực hiện Chỉ thị số 1268/CT-BNN-TL ngày 12/5/2009 của Bộ NN &
PTNT về việc tăng cƣờng công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi,
UBND các tỉnh thành phố (sau đây gọi tắt cấp tỉnh) trong cả nƣớc đã triển




10

NN&PTNT. Tổng cục Thủy lợi thành lập Vụ Quản lý công trình thủy lợi để
tham mƣu cho Tổng cục thực hiện chức năng này.
Sự thay đổi về chức năng nhiệm vụ và bộ máy tổ chức thực hiện chức
năng quản lý nhà nƣớc về thuỷ lợi trong đó có quản lý khai thác công trình
thủy lợi ở Trung ƣơng kéo theo sự thay đổi về tổ chức quản lý nhà nƣớc về
thuỷ lợi ở địa phƣơng từ tỉnh đến huyện và xã.
+ Mô hình quản lý nhà nước cấp tỉnh:
- Trƣớc năm 2008, ở cấp tỉnh, chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy
quản lý nhà nƣớc về thuỷ lợi trong đó có quản lý khai thác công trình thủy lợi
đƣợc quy định tại Thông tƣ liên tịch số 11/2004/TTLT/BNN-BNV của liên
Bộ NN & PTNT - Bộ Nội vụ. Tuy nhiên, do các quy định này chỉ mang tính
hƣớng dẫn, không bắt buộc nên các mô hình tổ chức quản lý nhà nƣớc ở các
địa phƣơng rất khác nhau. Một số địa phƣơng thành lập phòng quản lý nhà
nƣớc về thuỷ lợi nhƣng chủ yếu làm chức năng thẩm định xây dựng cơ bản về
thuỷ lợi, không tham mƣu giúp Sở làm tốt chức năng quản lý nhà nƣớc về
chuyên ngành quản lý khai thác công trình thủy lợi. Vì thế, lĩnh vực quản lý
khai thác công trình thuỷ lợi ở nhiều địa phƣơng chƣa đƣợc đẩy mạnh, nhất là
tổ chức quản lý chƣa đƣợc củng cố, phát triển để đáp ứng đƣợc yêu cầu hiện
tại và tƣơng lai.
- Chức năng, nhiệm vụ của mô hình Chi cục Thủy lợi giữa các địa
phƣơng, vùng miền trong cả nƣớc có sự khác biệt đáng kể. Đối với các Chi
cục Thuỷ lợi vùng ĐBSH và Bắc Trung Bộ chức năng quản lý nhà nƣớc về
thuỷ lợi không bao gồm chức năng quản lý nhà nƣớc về đê điều và phòng
chống lụt bão. Trong khi đó các Chi cục Thuỷ lợi ở các vùng gồm Miền núi
phía Bắc, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng

nghiệp hóa-hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới.
+ Mô hình quản lý nhà nước cấp xã:
- Ở cấp xã, hầu hết uỷ ban nhân dân mỗi xã hầu hết đều cử 01 cán bộ
bán chuyên trách phụ trách công tác thuỷ lợi, trong đó có nhiệm vụ quản lý
khai thác công trình thủy lợi. Tuy nhiên, phần lớn các cán bộ này ít có kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

nghiệm về quản lý, năng lực còn hạn chế dẫn đến hiệu quả quản lý nhà nƣớc
ở cấp cơ sở thấp, thậm trí nhiều nơi buông lỏng.
+ Mô hình quản lý khai thác các công trình thủy lợi:
Tổ chức bộ máy quản lý vận hành công trình thủy lợi khá đa dạng, với
nhiều mô hình quản lý khác nhau.
Ở cấp tỉnh, tính đến nay cả nƣớc có 92 doanh nghiệp (trong đó có 3
doanh nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT và 89 doanh nghiệp thuộc
các tỉnh), 2 Ban quản lý (Tuyên Quang và Kon Tum), 4 Trung tâm (Long An,
Bạc Liêu, Vũng Tàu và Lâm Đồng), 4 Chi cục Thủy lợi (hoặc Chi cục Thủy
lợi và Phòng chống lụt bão) kiêm nhiệm nhiệm vụ quản lý khai thác công
trình (Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang và Cà Mau) (xem Bảng 1.1).
Bảng 1.1: Các hình thức tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi
cấp tỉnh
TT

Vùng

1 Đồng bằng sông Hồng

14

24

0

0

0

4 Tây Nguyên

5

3

1

1

0

5 Đông Nam Bộ

6

5

1


Tổng

2

(Nguồn: Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang tháng 12/2012)
Ghi chú: Trong số các doanh nghiệp có 3 công ty trực thuộc Bộ Nông
nghiệp & phát triển nông thôn.
Tuy các hình thức tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi ở các
tỉnh trong cả nƣớc chƣa thống nhất, nhƣng tự trung lại có 3 mô hình tổ chức
quản lý khai thác công trình thủy lợi chủ yếu sau đây (xem Sơ đồ 1.2).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13

----------------------------------------------------------------------------------------------

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi
- Mô hình 1 (Mô hình Doanh nghiệp). Mô hình này thƣờng áp dụng để
quản lý các hệ thống thủy lợi vừa và lớn. Theo mô hình này Nhà nƣớc thành
lập Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi và giao nhiệm vụ quản
lý Công trình thủy lợi từ đầu mối đến cống đầu kênh nội đồng. Thông thƣờng
mỗi tỉnh thành lập 1 công ty (31/50 tỉnh, chiếm 62%); 5 tỉnh thành lập 2 công
ty (2/50 chiếm 4%), 17 tỉnh còn lại có số công ty khá nhiều, nhiều nhất là các
tỉnh Nghệ An và Nam Định có 7 công ty (14/89, chiếm 16 % cả nƣớc), sau
đến là Bắc Giang và Hải Phòng mỗi tỉnh có 5 công ty. Đối với các tỉnh chỉ
thành lập một công ty thì ở các huyện có các đơn vị trực thuộc nhƣ Xí nghiệp,
Chi nhánh, Cụm, Trạm. Từ sau cống đầu kênh nội đồng do các tổ chức hợp

hình công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi là chủ yếu 89/92
(chiếm 96,7%), loại hình Công ty cổ phần 2/92 (chiếm 2 %), loại hình Công
ty mẹ con 1/92 (chiếm 1 %) và loại hình Công ty TNHHMTV trực thuộc
Công ty cổ phần 1/92 (chiếm 1 %) nhƣ ở Bình Dƣơng, Bắc cạn.
Ngoài các mô hình chủ yếu trên đây, trong thực tế có tỉnh vừa có tổ chức
trực thuộc UBND tỉnh (Doanh nghiệp, Trung tâm) vừa có tổ chức Quản lý
KTCTTL trực thuộc huyện. Trung tâm, Trạm, Ban trực thuộc huyện (hoạt động
nhƣ đơn vị sự nghiệp) nhƣ Lâm Đồng, Thanh Hóa, Yên Bái, An Giang,...
Hiện vẫn còn 4 tỉnh không thành lập tổ chức Quản lý khai thác công
trình thủy lợi ở cấp tỉnh (Lào Cai, Hà Giang, Vĩnh Long và Đồng Tháp).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15

Về năng lực cán bộ công nhân viên đang quản lý khai thác công trình
thủy lợi: Theo điều tra, số liệu thống kê của các địa phƣơng, tính đến
30/10/2012 tổng số cán bộ công nhân viên thủy nông đang làm việc tại các
Công ty Quản lý KTCTTL hoặc Trung tâm, Ban QLKTCTTL... (thuộc cấp
tỉnh) là 24.456 ngƣời, trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm 16,8 %,
cao đẳng 2.13 %; trung học, dạy nghề là 50,7 %; sơ cấp 27,9%, chƣa đào tạo
là 2,23 % (xem Bảng 1.2).
Bảng 1.2: Số lƣợng và trình độ cán bộ trực tiếp quản lý KTCTTL
TT

Các vùng trong cả nƣớc

Tổng số

3.681

2

Miền núi phía Bắc

2.490

551

76

1.283

580

3

Bắc Trung Bộ

4.225

540

60

1.736

1.889


Đông Nam Bộ

836

201

3

475

157

7

Đồng bằng sông Cửu Long

734

189

5

400

140

24.458

4.117


Năm 2008

Năm 2012

Tăng/Giảm

(ngƣời)

(ngƣời)

(ngƣời)

1

Đồng bằng sông Hồng

11.765

13.086

1.321

2

Miền núi phía Bắc

2.333

2.490


202

6

Đông Nam Bộ

1.547

836

-711

7

Đồng bằng sông Cửu Long

769

734

-35

22.571

24.456

1.885

Tổng cộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status