ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CÀ VĂN THƯỞNG
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CÀ VĂN THƯỞNG
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. LÊ SỸ TRUNG
huyện, xã, tổ dùng nước và những người dân địa phương đã cung cấp những thông
tin cần thiết và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài
trên địa bàn.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày tháng 8 năm 2019
Tác giả Luận văn
Cà Văn Thưởng
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ............................................................. ix
BẢN TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ ...................................................... x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.................................... 3
Chương 1.CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ............................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài............................................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 4
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 45
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 45
2.3.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................. 48
2.3.3. Phương pháp phân tích .......................................................................... 48
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................... 48
2.4.1. Hiệu quả trong quản lý .......................................................................... 48
2.4.2. Hiệu quả trong sử dụng.......................................................................... 49
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN......................... 49
3.1. Thực trạng quản lý và sử dụng hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn
huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn......................................................................... 49
3.1.1. Đặc điểm phát triển hệ thống công trình thuỷ lợi của huyện................. 49
3.1.2. Tình hình quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi ........................... 51
3.1.3. Thực trạng công tác quản lý và sử dụng công trình thủy lợi tại 3 xã
nghiên cứu
................................................................................................................... 64
3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng công trình thủy lợi
của huyện ......................................................................................................... 75
3.2.1. Bộ máy quản lý công trình thủy lợi ....................................................... 75
3.2.2. Cơ chế, chính sách trong quản lý........................................................... 76
5
3.2.3. Sự tham gia và ý thức bảo vệ công trình của cộng đồng hưởng lợi ...... 79
6
3.2.4. Đánh giá chung ...................................................................................... 81
3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CP
Chính Phủ
CSHT
Cơ sở hạ tầng
CT
Công trình
CTTL
Công trình thủy lợi
CTTN
Công trình thủy nông
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
DT
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTM
Nông thôn mới
QL
Quản lý
SLCT
Số lượng công trình
SS
So sánh
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TKCN
Tìm kiếm cứu nạn
TLNĐ
Bảng 2.1.
Tình hình sử dụng đất của huyện Pác Nặm ...............................37
Bảng 2.2.
Tình hình dân số, lao động của huyện Pác Nặm giai đoạn 20162018 ............................................................................................40
Bảng 2.3.
Tổng hợp phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .........................46
Bảng 3.1.
Tình hình quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn
huyện Pác Nặm năm 2018 .........................................................55
Bảng 3.2.
Đánh giá mức độ hư hỏng các công trình thủy lợi năm 2018....56
Bảng 3.3.
Tình hình duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thủy lợi
của Huyện giai đoạn 2016 - 2018 ..............................................59
Bảng 3.4.
Nguồn vốn đầu tư xây dựng và duy tu công trình thủy lợi giai
đoạn 2016- 2018.........................................................................64
Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu của các hộ điều tra tại vùng đã cứng hóa và chưa
cứng hóa kênh mương ở 3 xã nghiên cứu ..................................78
8
Bảng 3.12. Kết quả nghiên cứu từ người dân về quản lý và sử dụng CTTL78
Bảng 3.13. Sự tham gia của hộ về quản lý và sử dụng CTTL......................80
9
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về thủy lợi.................... 21
Hình 1.2: Mô hình tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi ................. 25
Hình 3.1: Mạng lưới CTTL trên địa bàn huyện ............................................ 51
Hình 3.2. Bộ máy quản lý CTTL tại Bắc Kạn .............................................. 53
10
BẢN TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Cà Văn Thưởng
Tên đề tài luận văn:“Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp trong quản lý khai
thác công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn”
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn- Mã số: 8 62 01 16
Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
1. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao công tác quản lý, khai thác có hiệu quả công trình thủy lợi trên địa
bàn huyện, góp phần phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho người nông dân tại
12
- Các yếu tố ảnh hưởng chính đến hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình
thủy lợi: Bộ máy quản lý CTTL; Cơ chế, chính sách trong quản lý; Sự tham gia và ý
thức bảo vệ công trình của cộng đồng hưởng lợi.
- Đề tài đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện. Cụ thể như: Củng cố, kiện toàn tổ chức
quản lý công trình thuỷ lợi cơ sở; Tập trung đầu tư sửa chữa nâng cấp các công
trình, hệ thống công trình thủy lợi để phát huy tối đa năng lực công trình; Nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực thực hiện quản lý công trình thủy lợi; Đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, nâng cao ý thức và trách nhiệm của người dân; Huy động tối đa
sự tham gia của cộng đồng hưởng lợi vào việc quản lý và sử dụng các công trình
thuỷ lợi nội đồng.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt, thường
xuyên xảy ra lũ lụt và hạn hán thì hệ thống thủy lợi lại càng thể hiện rõ vai trò then
chốt trong việc điều hòa hệ thống tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp.
Được sự quan tâm, đầu tư của Đảng và Nhà nước, hệ thống thủy lợi nước ta
đã có sự phát triển vượt bậc với hàng ngàn công trình: Kênh mương, hồ chứa nước,
cống tưới tiêu, đê, kè, bờ bao…Hệ thống công trình thủy lợi đã phát huy tác dụng,
góp phần không nhỏ vào việc điều tiết nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp,
ngăn chặn lũ lụt, bảo vệ đời sống người dân và góp phần cần bằng hệ sinh thái môi
trường. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt được, hiện nay sự lãng phí
trong quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi vẫn còn là một thực trạng đáng báo
động. Kênh mương không phát huy được tác dụng hay sự phân bố các hồ chứa
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phân cấp quản lý khai thác các công trình thủy
lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn). Trong năm 2018 nói chung và 6 tháng cuối năm
2018 nói riêng để đảm bảo nước phục vụ sản xuất nông nghiệp từ các công trình
thủy lợi các địa phương, các ban quản lý công trình thủy lợi bằng các nguồn vốn
tích cực sửa chữa nâng cấp công trình từng bước nâng cao năng lực, hiệu quả tưới.
Tuy nhiên các hoạt động quản lý khai thác công trình thuỷ lợi còn nhiều mặt
hạn chế như tổ chức quản lý còn cồng kềnh, kém hiệu quả, mối quan hệ giữa doanh
nghiệp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi với địa phương, các tổ chức hợp tác, hộ
dùng nước còn lỏng lẻo, sử dụng nước còn lãng phí, tuỳ tiện, trách nhiệm trong bảo
vệ công trình không được quan tâm, công tác duy tu bảo dưỡng công trình trông chờ
vào sự quan tâm đầu tư của Nhà nước. Vì những yêu cầu cấp thiết trên, tôi đã chọn
đề tài “Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp trong quản lý khai thác công trình
thủy lợi trên địa bàn huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn” để nghiên cứu với hy vọng
góp phần giải quyết được những tồn tại nêu trên trong công tác quản lý các công
trình thủy lợi của huyện trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên
địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn;
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng các công
trình thủy lợi trên địa bàn huyện;
- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các
công trình thủy lợi trên địa bàn huyện giai đoạn 2020 - 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi tại huyện Pác Nặm, tỉnh
Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm
* Thuỷ lợi
Thủy lợi được hiểu là những hoạt động liên quan đến ý thức con người trong
quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước để phục vụ lợi ích của mình (Nguyễn
Đức Châu, 2013). Những biện pháp khai thác nước bao gồm khai thác nước mặt và
nước ngầm thông qua hệ thống bơm hoặc cung cấp nước tự chảy.
Thủy lợi trong nông nghiệp là các hoạt động kinh tế - kỹ thuật liên quan đến
tài nguyên nước được dùng trong nông nghiệp. Điểm quan trọng của thủy lợi trong
nông nghiệp là sử dụng hợp lý nguồn nước để có năng suất cây trồng và năng suất
vật nuôi cao (Đoàn Thế Lợi, Nguyễn Tuấn Anh và Hoàng Thị Thùy Linh, 2013).
Các nội dung của thuỷ lợi trong nông nghiệp bao gồm:
- Xây dựng hệ thống thủy lợi:
+ Tạo nguồn nước thông qua việc xây đập làm hồ chứa hoặc xây dựng trạm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
bơm.
+ Xây dựng trạm bơm tưới và hệ thống kênh mương dẫn nước.
- Thực hiện việc tưới và tiêu khoa học cho đồng ruộng. Làm tăng năng suất
cây trồng vật nuôi và phát triển các ngành kinh tế khác.
- Quản lý hệ thống thủy lợi (tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và quy mô phục
gây nên, ra khu vực chứa nước.
Theo tiêu chuẩn thiết kế hệ thống kênh tưới Việt Nam TCVN 4118- 85, hệ
thống kênh tưới được phân ra như sau:
- Kênh đầu mối: Dẫn nước từ nguồn đến kênh cấp 1.
- Kênh cấp 1: Lấy nước từ kênh đầu mối phân phối nước cho kênh cấp 2.
- Kênh cấp 2: Lấy nước từ kênh nhánh cấp 1 phân phối nước cho kênh
nhánh cấp 3.
- Kênh cấp 3: Lấy nước từ kênh nhánh cấp 2 phân phối cho cấp kênh cuối
cùng.
- Kênh nhánh cấp 4: Còn là kênh nội đồng: Đây là cấp kênh tưới cố định cuối
cùng trên đồng ruộng, phụ trách tưới cho khoảnh ruộng, thửa ruộng.
* Khai thác các công trình thuỷ nông: Là một quá trình vận hành, sử dụng và
quản lý các công trình thuỷ nông nhằm đảm bảo cung cấp và tiêu thoát nước đúng
kế hoạch tưới tiêu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho khu vực tưới tiêu và xã
hội (Nguyễn Đức Châu, 2013).
* Thuỷ lợi phí: Là một phần phí dịch vụ về nước của công trình thuỷ lợi, để
góp phần chi phí cho công tác tu bổ, vận hành và bảo vệ công trình thuỷ lợi. (Đoàn
Thế Lợi, Nguyễn Tuấn Anh và Hoàng Thị Thùy Linh, 2013).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.1.2. Vai trò của ngành thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp và trong nền kinh tế
quốc dân
Trong những năm cuối của thế kỷ XX và nhưng năm đầu của thế kỷ XXI,
loài người trên trái đất cần phải quan tâm và giải quyết 5 vấn đề to lớn mang tính
chất toàn cầu đó là:
- Vấn đề về hoà bình.
- Vấn đề về lương thực thực phẩm.
nước cho đời sống, phát triển giao thông thuỷ, chống lũ lụt bảo vệ tính mạng và tài
sản của nhân dân...
Xây dựng thuỷ lợi là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nó sản xuất trực
tiếp ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Ngành thuỷ lợi góp phần trực tiếp
cải thiện đời sống của nhân dân thông qua các công trình, tạo ra tích luỹ cho xã hội
từ lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngành thuỷ lợi góp phần thực hiện đường lối kinh tế, chính trị, văn hoá, quốc
phòng của Đảng đồng thời thuỷ lợi quản lý một khối lượng lớn vốn đầu tư nhà nước,
thường chiếm khoảng 8-10% vốn đầu tư xây dựng của các ngành trong nền kinh tế
quốc dân.Thuỷ lợi đã tạo ra một giá trị sản phẩm xã hội bằng 11% -12% Tổng sản
phẩm quốc dân cả nước và tiêu phí từ 14-16% tổng số lao động.
1.1.3. Đặc điểm và phân loại các công trình thuỷ lợi
1.1.3.1. Đặc điểm của công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp
Thuỷ lợi là ngành kinh tế tổng hợp nhằm khai thác sử dụng hợp lý và bảo
vệ tài nguyên nước. Các lĩnh vực chính của công tác thuỷ lợi là quy hoạch nguồn
nước, khảo sát thiết kế, xây dựng công trình, quản lý khai thác công trình, quản lý
lưu vực, bảo vệ và phát triển môi trường, chỉnh trị sông, bờ biển và phòng chống
bão lụt.
Công trình thuỷ lợi là những công trình phục vụ các lĩnh vực thuộc công tác
thuỷ lợi, thể hiện tác động của con người vào thiên nhiên nhằm khai thác nguồn
nước phục vụ các lợi ích của con người (Nguyễn Đức Châu, 2013).
Đề cập đến công trình thuỷ lợi là đề cập đến tính chất đa ngành của công
trình, phục vụ cho nhiều ngành kinh tế quốc dân như nông nghiệp, điện năng, giao
thông,
cấp thoát nước, phòng chống lũ lụt, cải tạo môi trường, du lịch,... Thật khó phân biệt
rõ ràng đối tượng phục vụ của công trình thuỷ lợi. Khi muốn nghiên cứu riêng một
lĩnh vực nào đó của công trình thuỷ lợi nói chung, người ta thường quan tâm đến các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN