151
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 57, 2010 PHÂN TÍCH XUNG ĐỘT TRONG QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG NHẰM ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MIỀN NÚI BỀN VỮNG Ở
HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Dương Viết Tình
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
TÓM TẮT
Giao đất, giao rừng cho cộng đồng quản lý là một xu hướng đang được Đảng và Chính
phủ quan tâm hiện nay. Muốn vậy, phải phân tích rõ các mâu thuẫn thường xảy ra trong nội bộ
cộng đồng, giữa người bên trong và bên ngoài rừng cộng đồng cũng như phân tích vai trò trách
nhiệm của các bên liên quan trong quản lý rừng ở cộng đồng. Chia sẻ lợi ích về tài nguyên
trong rừng cộng đồng hợp lý là giải pháp cơ bản để giải quyết mâu thuẫn nảy sinh giữa các bên
liên quan trong quản lý rừng cộng đồng. Để quản lý tốt rừng cộng đồng cần phải có sự nỗ lực
của cộng đồng trong tổ chức bảo vệ rừng và chia sẽ lợi ích nguồn tài nguyên rừng hợp lý, đồng
thời có sự giám sát tích cực và hỗ trợ nhiệt tình của các cơ quan cấp huyện để cộng đồng thực
hiện quản lý rừng bền vững.
1. Đặt vấn đề
Nghị quyết Trung ương (TW) 7 đã tập trung bàn về Tam nông: Nông dân, Nông
nghiệp và Nông thôn. Tài nguyên rừng, đất rừng với nông dân nông thôn vùng núi có
mối quan hệ rất mật thiết. Tuy nhiên, mâu thuẫn thường xảy ra ở nông thôn vùng núi là
tranh chấp, cạnh tranh đất lâm nghiệp, thiếu sự công bằng trong chia sẻ lợi ích của tài
nguyên rừng, nếu giải quyết tốt các mâu thuẫu này sẽ góp phần phát triển nông thôn
vùng núi bền vững.
Giao đất, giao rừng cho nông dân trong các cộng đồng quản lý bảo vệ rừng
(QLBVR) là một xu hướng đang được Đảng và Chính phủ quan tâm hiện nay. Thừa
rừng); thảo luận nhóm; phỏng vấn 3 nhóm
hộ. Quản lý rừng theo hộ phỏng vấn 1 thôn.
- Định lượng thông tin bằng phần mềm
Excel
- Lập bảng so sánh các hình thức khác nhau
2. Đánh giá
chia sẻ lợi
ích trong
quản lý
rừng ở cộng
đồng vùng
núi
- Các lợi ích trong quản
lý rừng của điểm nghiên
cứu
- Phân tích mức lợi ích
- So sánh lợi ích của các
hình thức khác nhau.
- Phỏng vấn chủ rừng (5 người/mỗi chủ
rừng); thảo luận nhóm; phỏng vấn 3 nhóm
hộ. Quản lý rừng theo hộ phỏng vấn 1 thôn.
- Định lượng thông tin bằng phần mềm
Excel
- Lập bảng so sánh lợi ích của các h
́
ình
thức
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Cấu trúc về tổ chức trong quản lý rừng cộng đồng
Giao rừng cho cộng đồng quản lý không có nghĩa khoán trắng cho cộng đồng,
được vấn đề này mâu thuẫn sẽ được giải quyết.
3.2.2. Mâu thuẫn giữa cộng đồng với người dân bên ngoài cộng đồng
Một trăm phần trăm các ý kiến cho là có mâu thuẫn liên quan đến việc khai thác
gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ trong rừng giữa người bên trong và bên ngoài cộng đồng.
Nguồn gốc phát sinh mâu thuẫn bắt đầu từ khi giao rừng cho thôn quản lý, đồng nghĩa
Chú dẫn
: Chỉ đạo, giám sát
: Thực thi, báo cáo
: Phối hợp UBND XÃ
PHÒNG
NNPTNT
HẠT KIỂM
LÂM
UBND HUYỆN
TỔ
BẢO VỆ RỪNG
TỔ
BẢO VỆ RỪNG
BAN QUẢN LÝ
RỪNG THÔN
TỔ
BẢO VỆ RỪNG
HỘ THÀNH VIÊN
1. Trong nội bộ cộ
ng
đồng (giữa các hộ)
95,6/4,4 100/0 100/0
2. Tổ
QLBVR và
những dân khác
76,5/23,5 83,3/14,7 70/30
3. Trong cộng đồ
ng
và ngoài cộng đồng
100/0 100/0 100/0
4. Cộng đồ
ng và cơ
quan QL lâm nghiệp
22,5/77,5 20/80 73,3/26,7
3.2.3. Mâu thuẫn giữa cộng đồng với các cơ quan quản lý rừng
Khoảng 77% ý kiến khảo sát cho là có mâu thuẫn trong quản lý rừng giữa cộng
đồng nhận rừng và Ban quản lý rừng phòng hộ. Trước đây, rừng do các cơ quan nhà
nước trực tiếp quản lý có mâu thuẫn xảy ra giữa người dân và cơ quan nhà nước liên
quan đến việc chia sẻ lợi ích từ khai thác gỗ, phần lớn là Nhà nước hưởng lợi từ khai
thác gỗ, trong khi đó dân phải tham gia bảo vệ. Về tính chất đây là mâu thuẫn cơ hội,
nếu có sự phối hợp giữa các đơn vị nhà nước với cộng đồng để hỗ trợ cho cộng đồng
quản lý tốt rừng đã giao cho họ thì rừng sẽ bền vững.
Nhìn chung, qua khảo sát các ý kiến có khác nhau tuỳ theo nhận thức, phần lớn
các ý kiến cho thấy có mâu thuẫn giữa cộng đồng và cơ quan quản lý lâm nghiệp là do
chế độ hưởng lợi và sự kiểm soát chặt chẽ của lực lượng kiểm lâm.
3.3. Các lợi ích được chia sẻ trong quản lý rừng cộng đồng
Để giải quyết được các xung đột nêu trên, cho đến nay, Nhà nước chưa có một
qui định cụ thể về quyền hưởng lợi của cộng đồng trong quản lý rừng tự nhiên, mặc dù
4 Sóng: 33 5 5 7 7 9
Ghi chú: Phân loại cây theo màu sắc để cộng đồng dễ phân biệt. Vàng là cây có đường
kính từ 5-10 cm, đen có đường kính 10-15cm, Xanh có đường kính 20-25 cm, Sóng có đường
kính > 40cm.
Tuy nhiên, đến nay số cây gỗ trên vẫn chưa khai thác với lý do hầu hết các cây
gỗ trên thuộc nhóm gỗ chất lượng xấu không phù hợp với sở thích làm nhà và đồ gia
dụng. Một lý do quan trọng khác là số gỗ trên chỉ được phép sử dụng trong cộng đồng,
không được bán trên thị trường. Ngoài ra, nhu cầu gỗ gia dụng của thôn c
̣
òn được giải
quyết từ những nơi khác ngoài rừng của cộng đồng. Vì vậy, cộng đồng tiếp tục bảo vệ
để gỗ đạt đến kích thước thương mại sẽ khai thác. Thông qua chế độ hưởng lợi này cũng
cho ta bài học khi giao rừng cho cộng đồng quản lý nên có một diện tích rừng có trữ
lượng gỗ nhất định để họ được hưởng lợi nhằm động viên trong quá trình quản lý rừng.
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Nguồn lâm sản ngoài gỗ (LSNG) trong phạm vi
quản lý rừng của cộng đồng chủ yếu là mây nước, lá nón với sản lượng còn lại rất hạn
chế. Quản lý, khai thác và sử dụng LSNG hầu như chưa được chú trọng do lợi ích mang
lại không lớn. Cộng đồng chưa có cơ chế nào để quản lý khai thác LSNG cho các hộ
trong cộng đồng và những hộ ngoài cộng đồng. Các hộ ngoài cộng đồng vẫn đang khai
thác LSNG trong rừng cộng đồng quản lý mà không có mối ràng buộc trách nhiệm nào.
Lợi ích từ nguồn LSNG từ rừng cộng đồng đem lại thu nhập cho các hộ với giá trị rất
thấp khoảng 300.000 đồng/tháng/hộ.
- Được khai thác củi đun: Theo qui định, các hộ gia đ
́
ình trong cộng đồng được 156
khai thác củi đun bao gồm cây khô, cây chết, các cây chặt nuôi dưỡng và luống phát khi
tác động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh. Thực tiễn tất cả các hộ gia đình trong thôn
1
Hộ
và
Nhóm
hộ nhậ
n
rừng
- Nhận rừng và bảo vệ rừng
- Tuần tra bảo vệ rừng, chăm sóc rừng
- Thực hiện đúng qui ước bảo vệ rừng
- Khi phát hiện có khai thác gỗ
trái
phép thì báo cho kiểm lâm đị
a bàn và
UBND xã.
Chủ độ
ng
quản lý bảo
vệ rừ
ng
trong mọ
i
tình huống.
- Thiế
u
phương tiện.
- Khô
ng có
kinh phi hỗ
a
cán bộ
thôn
còn hạn chế.
- Thiếu độ
i
ngũ đào tạo
1 157
3
Kiểm
lâm đị
a
bàn
- Tuyên truyền về quản lý bảo vệ rừng
- Hướng dẫn CĐ xây dựng kế hoạ
ch
quản lý và phát triển rừng.
- Tập huấn kỷ thuật trồ
ng, chăm sóc
rừng.
- Xử lý những đối tượng vi pham.
- Xử
lý vi
phạm và hỗ
trợ người
dân trong
huyệ
n và
cộng đồ
ng
thôn trong
quản lý rừng
- Chế độ
chưa
hợp lý.
- Quyền hạ
n
xử lý còn hạ
n
chế.
3
5
Hạt
kiểm
lâm
và
phòng
Nông
nghiệp
- Dự báo cấp cháy rừng.
- Xử lý những đối tượng vi phạ
m trong
khai thác gỗ.
- Kiểm soát các hoạt động về
khai thác
lâm sản và các hoạt đông lâm nghiệp.
Hỗ trợ tron
g
quản lý bảo
vệ rừng.
Lực lượ
ng ít,
năng lự
c làm
việc hạn chế.
3
7
UBND
huyện
- Quyết định các chính sách về
công tác
quản lý bảo vệ rừng cho các thôn.
- Hạn chế các thủ tục hành chính.
Ban hành
chính sách
kịp thời.
Sợ
trách
nhiệm, quyề
n
lợi không rõ.
3
Chú ý: Rất quan trọng: 1 điểm, Quan trọng: 2 điểm, Không quan trọng: 3 điểm
Phân tích vai trò của các bên liên quan trong quản lý rừng cộng đồng (bảng 4) là
rất cần thiết, điều này nhằm xác định trách nhiệm của các cơ quan ban ngành các cấp
- Để quản lý tốt rừng cộng đồng cần phải có sự nỗ lực của cộng đồng trong tổ chức
bảo vệ rừng và chia sẻ lợi ích nguồn tài nguyên rừng hợp lý, đồng thời có sự giám sát tích
cực và hỗ trợ nhiệt tình của cơ quan cấp huyện để cộng đồng quản lý rừng bền vững.
- Đề nghị rà soát chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn cấp huyện;
phân chia chức năng, nhiệm vụ rõ ràng trong hỗ trợ, giám sát quản lý rừng cộng đồng.
Tăng cường cán bộ lâm nghiệp ở cấp huyện và cấp xã để hỗ trợ cho cộng đồng. Các cơ
quan cấp huyện cần huy động các nguồn tài chính để hỗ trợ các cộng đồng trong giai
đoạn đầu để thiết lập cơ chế quản lý và xây dựng quỹ quản lý rừng.
- Trong các hình thức QLR cộng đồng thì mâu thuẫn giữa cộng đồng/nhóm nhận
rừng và không nhận rừng thường xảy ra, ngay cả trong nội bộ của cộng đồng/nhóm
nhận rừng vẫn xảy ra mâu thuẫn. Những mâu thuẫn này chủ yếu bắt nguồn từ việc khai
thác Lâm sản ngoài gỗ. Việc giải quyết những mâu thuẫn này chủ yếu do UBND xã
(giải quyết mâu thuẫn giữa các thôn), Trưởng thôn (giải quyết mâu thuẫn giữa các hộ
trong thôn; giữa các hộ trong nhóm; và giữa các thôn) và Nhóm trưởng (giải quyết mâu
thuẫn giữa các hộ trong nhóm). 159
- Giữa người dân/cộng đồng và những “người bên ngoài” có quan điểm rất khác
nhau về vai trò của các bên liên quan về QLR cộng đồng. Trong đó, người dân/cộng
đồng đánh giá rất cao vai trò của Ban quản lý thôn.
- Giao rừng cho cộng đồng quản lý thì mọi người trong cộng đồng đều có quyền
hưởng lợi, đáp ứng nhu cầu thiết yếu đã tạo ra động lực mạnh hơn trong quản lý rừng;
không gây ra mâu thuẫn giữa các hộ gia đình trong cộng đồng. Tuy nhiên, thu nhập từ
rừng chưa nhiều, chưa đáp ứng nhu cầu nên động lực còn yếu bởi vì diện tích rừng qui
hoạch giao cho cộng đồng phần lớn nghèo kiệt, chưa có thu lợi trước mắt.
- Hầu hết các cộng đồng đều có BQLRT và các tổ bảo vệ rừng tuy nhiên vẫn
chưa lôi kéo được toàn bộ người dân của cộng đồng vào việc quản lý rừng, đặc biệt phụ
nữ chỉ chú trọng vào việc thu hái LSNG từ rừng, họ cho rằng việc tuần tra, bảo vệ rừng
là việc của nam giới, nên sự tham gia của phụ nữ trong việc quản lý, bảo vệ rừng còn rất